1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an vat ly 8

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V× träng lîng riªng kh«ng khÝ nãng trong khÝ cÇu nhá h¬n träng lîng riªng cña kh«ng khÝ l¹nh bªn ngoµi khÝ cÇu nªn lùc ®Èy acsimet sÏ ®a khÝ cÇu lªn cao.. V× träng lîng riªng kh«ng khÝ n[r]

Trang 1

Phân phối chơng trình vật lí lớp 8Cả năm: 35 tuần  1 tiết/tuần = 35 tiếtHọc kì I: 18 tiết/ tuần 1 tiết/tuần = 18 tiếtHọc kì II: 17 tiết/ tuần 1 tiết/tuần = 17 tiết

20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng

21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơngI: Cơ học

22 19 Các chất đợc cấu tạo thế nào?

23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

31 27 Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lợng trong các quá trình cơ và nhiệt

Trang 2

Tiết 1: Bài 1: chuyển động cơ học

I Mục tiêu:

- Nhận biết đợc khái niệm: vật mốc, chuyển động, đứng yên

- Nắm đợc chuyển động và đứng yên có tính tơng đối

- Nhận biết và phân biệt đợc một số dạng chuyển động thờng gặp

Thảo luận trong nhóm ( 2 HS cùng bàn)

Nêu ý kiến và lý do mình chọn ý kiến đó

Định hớng cho HS nêu ra 2 ý kiến:

- Trái Đất chuyển động, Mặt trời đứng yên

- Mặt trời chuyển động, Trái Đất đứng yên

Để khẳng định một vật chuyển động hay

đứng yên ta cần căn cứ vào điều gì?

HĐ 2: Tìm hiểu căn cứ để khẳng định

một vật là chuyển động hay đứng yên

- Làm việc cá nhân, nêu và phân tích ví dụ

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Chính xác hoá k/n vật mốc

- Rút ra kết luận: Khi vị trí của vật so

với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật

chuyển động so với vật mốc.

- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về chuyển

động

- Phân tích tại sao khẳng định vật đóchuyển động ( vị trí của vật đó thay đổi sovới vật khác)

- Chính xác hoá k/n vật mốc: vật đợc chọnlàm cơ sở để so sánh vị trí của vật khác

- Y/ c HS rút ra kết luận về chuyển động

- Y/ c HS rút ra kết luận đứng yên

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tơng đối

của chuyển động và đứng yên

- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

- Tham gia thảo luận trớc lớp

- Rút ra: Chuyển động hay đứng yên có

tính tơng đối

- Nhận xét ý kiến đã nêu ra đầu tiết học

- Sử dụng tranh vẽ H1.2, y/c HS quan sát

và trả lời các câu hỏi C4, C5, C6, C7

- Định hớng các câu trả lời của HS

- Nghe thông báo, ghi vào vở

- Hoạt động theo nhóm, nêu ý kiến

- Nhận xét ý kiến của các nhóm, tìm ra

chỗ đúng, sai

- Giới thiệu: Đờng mà vật chuyển độngvạch ra trong không gian gọi là quỹ đạo củachuyển động

- Trong thực tế chúng ta quan sát thấynhững dạng chuyển động nào? Nêu ví dụ.+ Chuyển động thẳng - ví dụ

+ Chuyển động cong - ví dụ ( Chuyển

đồng của quả cầu trong khi chơi đá cầu ) + Chuyển động tròn - ví dụ: Chuyển động của đầu cánh quạt trần

+ Dao động - Chuyển động qua lại của con lắc đồng hồ

Hoạt động 5: Vận dụng - Hớng dẫn

học bài

- Ôtô: đứng yên so với ngời lái, chuyển

động so với ngời đứng bên đờng hoặc cột điện

- Ngời lái xe: đứng yên so với ôtô,

chuyển động so với ngời đứng bên đờng

hoặc cột điện

1 Vận dụng:

- Sử dụng hình 1.4 Yêu cầu HS trả lời câuC10, gợi ý để HS lần lợt xét từng vật đối vớicác vật còn lại

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trảlời câu C11

2

Nguyễn Hồng Cầu Trờng THCS Nghĩa Đức

Trang 3

- Ngời đứng bên đờng: đứng yên so với

ôtô, chuyển động so với ngời đứng bên

đ-ờng hoặc cột điện

- Cột điện: đứng yên so với ngời đứng

bên đờng, chuyển động so với ôtô hoặc ngời

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình

huống học tập

- Một học sinh trình bày trên bảng phụ

- HS dới lớp theo dõi, nhận xét đánh giá

- Hoạt động cá nhân đa ra dự đoán về

chuyển động đều

- Yêu cầu 1 học sinh giải bài tập đợc ghitrên bảng phụ & trả lời câu hỏi: Em nào chạynhanh hơn? Tại sao?

- Làm thế nào để biết đợc sự nhanh haychậm của một chuyển động? Thế nào làchuyển động đều?

Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm

- Yêu cầu trả lời các câu hỏi C1 - C3

- Vận tốc của chuyển động là gì? Đại lợng

đó cho ta biết đợc thông tin gì về chuyển

t thời gian đi hết quãng đờng

+ Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc - Tốc kế

- Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đại lợng cómặt trong công thức và đơn vị đo

- Đối với vật chuyển động có vận tốckhông thay đổi, chuyển động đó có tính chấtgì?

Trang 4

Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc

+Đơn vị: m/s; hoặc km/h

+ Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

- Thông báo: đơn vị đo vận tốc là m/shoặc km/h

- Phát biểu đợc khái niệm về chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu đợc ví

dụ của mỗi dạng chuyển động

- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theothời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

- Kĩ năng là thí nghiệm và thu thập kết quả

- Rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và chuyển động không đều từ quan sát thực

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình

huống học tập

- Một học sinh phát biểu, học sinh khác

nhận xét

- Trả lời câu hỏi

- Chọn ví dụ minh hoạ

- Vận tốc chuyển động là gì? Phát biểucông thức, và đơn vị đo vận tốc

- Trong chuyển động nếu vận tốc của nóthay đổi hoặc không thay đổi thì chuyển

động đó có tính chất gì?

Hoạt động 2: Định nghĩa chuyển động

đều, chuyển động không đều

- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

- Thông báo định nghĩa chuyển động đều

Trang 5

Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc

trung bình của chuyển động không đều.

Ghi: vtb =

t

S

Khi nói vận tốc trung bình phải chỉ rõ

vận tốc đó trên quãng đờng nào, vì trên các

đoạn đờng khác nhau, giá trị vận tốc có thể

không nh nhau

- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

- Thông báo khái niệm vận tốc trung bình

Lu ý khi nói vận tốc trung bình phải chỉ rõvận tốc đó trên quãng đờng nào

- Yêu cầu phân biệt k/n vận tốc trung bình

m120t

m60t

m60m120t

t

SS

v

2 1

2 1

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

- Yêu cầu 1 HS giải bài tập C5 Nhận xét

kết quả sau khi tính đợc: Vận tốc trung bình

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: Kiểm tra- Ôn lại kiến

thức cũ - Tạo tình huống học tập

1 Ôn lại khái niệm lực

- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận

xét

- Suy nghĩ tìm hớng giải quyết

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại: K/n lực, các yếu

Trang 6

Hoạt động 2: Biểu diễn lực.

II Biểu diễn lực.

1 Lực là một đại lợng véc tơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ

- Tổng hợp và giới thiệu: Lực khôngnhững có độ lớn mà còn có phơng và chiều.Lực là một đại lợng véc tơ

- Giới thiệu cách biểu diễn lực bằng véc tơ

A - Biểu diễn điểm đặt.

Hớng mũi tên biểu diễn hớng của lực.

Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích nào đó: F = 20N

Làm việc dới sự hớng dẫn của giáo viên

Theo dõi và đánh giá câu trả lời của bạn

- Yêu cầu các học sinh lần lợt biểu diễncác lực cho bằng lời ở câu C2

- Sử dụng hình vẽ, yêu cầu HS đọc các lựcbiểu diễn trên đó

- Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Nêu đợc thí dụ về quán tính và giải thích đợc thí dụ đó

- Rèn luyện đợc kĩ năng suy đoán, tác phong nhanh nhẹn chính xác khi làm TN

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình

huống học tập

- Nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học

- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét

- Treo quả nặng đứng yên trên giá, giúp

HS nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học ở

Trang 7

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng

1

- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi

- Biểu diễn các lực tác dụng lên mỗi vật

- Thông báo: Các vật trên hình 5.2 đứngyên vì chịu các lực cân bằng Hãy chĩ rõ cáclực đó? Các lực đó có điểm đặt, hớng và độlớn nh thế nào?

- Yêu cầu HS biểu diễn các lực đó

- Cùng HS nhận xét đánh giá

- Tiến hành thí nghiệm + Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên

c Nhận xét: Dới tác dụng của hai lực

cân bằng, vật A đi đợc những quãng đờng

bằng nhau trong những khoảng thời gian

nh nhau

d Kết luận: Dới tác dụng của các lực

cân bằng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục

chuyển động đều

* Hai quả nặng A, B có trọng lợng nh nhau.

* Các miếng gia trọng.

* Khi miếng gia trọng bị giữ lại, quả nặng A chuyển động dới tác dụng của hai lực cân bằng

* Bộ đếm thời gian dùng cảm biến

+ Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét,thu thập và xử lí kết quả ( Trả lời các câu hỏiC2 - C5)

- Nhờ đâu mà quả nặng A khi không cólực tác dụng vẫn tiếp tục chuyển động ?

Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là

gì? Vận dụng quán tính trong đời sống

- Hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi

- Tranh luận, nhận xét về câu trả lời của bạn

- Biểu diễn thí nghiệm về quán tính bằngbăng giấy và quả nặng

- Yêu cầu HS rút ra nhận xét

- Giới thiệu: tính giữ nguyên vận tốc của

vật gọi là quán tính, mọi vật lớn hay bé đều

- Cùng nhận xét với giáo viên

- Có thể nêu thắc mắc về thiết bị tự kiếm

- 1 khối gỗ có các mặt khác nhau ( lớp 6) - 1 quả nặng 2N ( lớp 6)

III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 8

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình

huống học tập

3 HS trình bày trên bảng

Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa

lại vào vở nếu cần

Yêu cầu 3 HS đồng thời lên bảng:

- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cânbằng? Chữa bài tập 5.4

- HS 2: Quán tính là gì? Chữa bài tập 5.5

và 5.6

- HS 3: Chữa bài tập 5.7 và 5.8

Cùng với lớp nhận xét đánh giá

Liên hệ với hiểu biết thực tế nhằm mục đích gì? Thờng xuyên phải tra Trên các ổ trục ngời ta lắp các ổ bi

dầu mỡ vào đó? Ngời ta xẻ rãnh trên lốp

- Fms trợt xuất hiện ở má phanh ép vào

vành bánh xe cản trở lại chuyển động của

vành

- Fms trợt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt

đờng

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1

Nhận xét: Lực ma sát trợt xuất hiện khi

Nhận xét: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật

chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên

- Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trờnghợp nào?

8

Nguyễn Hồng Cầu Trờng THCS Nghĩa Đức

Trang 9

Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát

trong đời sống và kĩ thuật.

- Y/c HS trả lời câu C6

Trong hình vẽ 6.3 mô tả tác hại của lực

ma sát, em hãy nêu những tác hại đó và biệnpháp làm giảm lực ma sát đó?

- Chốt lại những ý kiến phát biểu của họcsinh

1 Có một ô tô đang chạy trên đờng Trong các mô tả dới đây, mô tả nào không đúng:

A Ô tô chuyển động so với mặt đờng

B Ô tô chuyển động so với ngời lái xe

C Ô tô chuyển động so với cây bên đờng

D Ô tô đứng yên so với ngời lái xe

2 Trong các đơn vị dới đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc:

4 Một ô tô khởi hành từ Vinh lúc 8h, đến Hà Tĩnh lúc 9h15phút Biết vận tốc trung bình của

ôtô là 40km/h Quãng đờng Vinh - Hà Tĩnh dài:

5 Các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động thẳng? Hãy chọn câu trả lời

đúng:

A Cánh quạt của quạt máy đang quay

B Chiếc lá khô rơi từ trên cành cây xuống

C Chuyển động của tàu thủy trên mặt sóng nhấp nhô

D Thả một vật nặng rơi từ trên cao xuống

6 Một ôtô chuyển động với vận tốc 10m/s trong thời gian 2h vậy đoạn đờng ôtô đi đợc là:

Trang 10

11 Khi đang đi mà bị vấp ta ngã về phía nào Hãy chọn câu trả lời đúng:

A Ngã về phía sau do thay đổi vận tốc đột ngột

B Ngã về phía sau do chân thay đổi vận tốc đột ngột

C Ngã về phía trớc do thân ngời thay đổi vận tốc đột ngột

D Ngã về phía trớc do chân bị dừng lại đột ngột, thân ngời theo quán tính vẫn còn chuyển động

12 Vật ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

B Chuyển động thẳng đều D Cả A và B đều cha đúng

13 Quả bóng đang lăn trên sàn, Nam đá vào quả bóng làm quả bóng lăn đi Ta nói Nam đã tácdụng vào quả bóng một lực Điểm đặt của lực này là:

A Điểm đặt của lực ở chân ngời C Điểm đặt của lực ở chân ngời và mặt đất

B Điểm đặt của lực ở quả bóng D Điểm đặt của lực ở mặt đất

14 Khi xe ôtô bị sa lầy, bánh xe quay tròn tại chỗ (patinê) muốn xe vợt khỏi bãi lầy ấy ngời tathờng đổ đá, đất, cành cây hoặc lót ván xuống dới Cách làm ấy để:

15 Một ngời đi xe máy từ Quán Hành vào Vinh xem bóng đá Khi đi ngời đó chuyển động vớivận tốc v1 = 30km/h, lúc trở về ngời đó chuyển động với vận tốc v2 =40km/h Hãy tính vận tốctrung bình cả đi lẫn về của ngời đó

iii đáp án và thang điểm

Từ câu 1 đến câu 14 mỗi câu 0,5 điểm

Câu 15 (3 điểm): Gọi quãng đờng Vinh - Quán Hành là S ta có:

vtb =

2

1 t t

S 2 t

40.30v

v

vvv

Sv

S

Sv

2 1

2 1

2 1

40 30

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết đợc công thức tính áp suất, g/t đợc các đại lợng trong công thức

- Vận dụng đợc công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và trong kĩ thuật, sử dụng để giảithích đợc một số hiện tợng thờng gặp

- Kĩ năng làm thí nghiệm nhanh chóng và chính xác

II Chuẩn bị:

- Ba khối sắt kích thớc giống nhau cùng ba khối mút cùng kích thớc cho mỗi nhóm

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

10

Nguyễn Hồng Cầu Trờng THCS Nghĩa Đức

Fk

Trang 11

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình

huống học tập

3 HS trình bày trên bảng

- HS1: Lực ma sát sinh ra khi nào? Biểudiễn lực ma sát tác dụng lên khối gỗ trong tr-ờng hợp sau:

Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa

lại vào vở nếu cần

với diện tích bị ép thì không phải là áp

lực Vậy áp lực không phải là một loại lực

- Y/c HS đọc phần thông báo, trả lời câuhỏi: áp lực là gì? Ví dụ

- Y/c HS trả lời câu C1 Xác định áp lựcbằng hình vẽ

- Trọng lợng P của ngời có phải là áp lựckhông? Vì sao?

- Nhấn mạnh cho học sinh lu ý

- Y/c HS tìm thêm ví dụ trong cuộc sống

Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất.

- Thảo luận phơng án thí nghiệm

- Y/c HS nêu phơng án thí nghiệm

- Y/c HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- theo dõi các nhóm

- Y/c HS trả lời câu C3 ( KL)Muốn tăng tác dụng của áp lực thì cónhững biện pháp nào?

T/d của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: áplực và S bị ép → k/n áp suất

- Y/c HS đọc tài liệu, trả lời câu hỏi ápsuất là gì?

- Nêu các câu hỏi ( nếu có)

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần lợt trảlời câu C4 và C5

Trang 12

Ngày 27 tháng 10 năm 2009

Tiết 9: Bài 8: áp suất chất lỏng - bình thông nhau

I Mục tiêu:

- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, g/t đợc các đại lợng trong công thức

- Vận dụng đợc công thức áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và sử dụng để giải thích đợc một số hiện tợng thờng gặp

- Kĩ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét

II Chuẩn bị:

Cho mỗi nhóm:

- Một bình hình trụ có đáy và các lỗ ở hai bên bịt bằng màng cao su mỏng

- Một bình hình trụ (Sinh học 6), làm thêm đĩa bằng nhựa.

- Một bình thông nhau

- Bình chứa nớc, khăn khô, khay đựng

Chung cho cả lớp: 1 bình chứa nớc sạch

Bình thông nhau đáy có khoá

III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình

huống học tập

3 HS trình bày trên bảng

Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, chữa

lại vào vở nếu cần

GV yêu cầu 3 HS:

- HS 1: áp suất là gì? Biểu thức tính ápsuất, nêu tên và các đơn vị của các đại lợngtrong công thức

- HS 2: Chữa bài tập 7.5

- HS 3: Chữa bài tập 7.6Chuẩn hoá, nhận xét

- Y/c HS đọc phần mở bài Bổ sung: nếu không mặc đồ lặn thì ngời thợ lặn sẽ bị tức ngực, nguy hiểm.

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của

áp suất trong lòng chất lỏng

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng

chất lỏng.

1 Thí nghiệm 1

Tiến hành thí nghiệm, ghi nhận xét

Trả lời câu hỏi C1 và C2

So sánh áp suất của chất rắn và chất lỏng

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 1, nêunhận xét về hình dạng của các màng cao su

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C1 vàC2

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2, nêunhận xét

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C3

- Giới thiệu thêm về ứng dụng của điều này

Hoạt động 3: Nghiên cứu bình thông

nhau.

III Bình thông nhau

- Suy đoán về áp suất tại các điểm trên

hình vẽ 8.6

- Quan sát thí nghiệm do giáo viên tiến hành

- Rút ra kết luận: Trong bình thông nhau

chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực

chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao

- Y/c HS nêu dự đoán

- Y/c HS trả lời câu hỏi đầu bài học

- Hoạt động cá nhân, trả lời câu C7 - 1 HStrình bày, lớp đánh giá

- Sử dụng H 8.8: Tại sao căn cứ vào mựcnớc ở bình B lại đánh giá đợc mực nớc trong12

Nguyễn Hồng Cầu Trờng THCS Nghĩa Đức

Ngày đăng: 28/04/2021, 18:09

w