1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

moi tham khao GA day them van 6

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Têng thuËt: ThuËt l¹i mét sù viÖc víi nh÷ng chi tiÕt tiªu biÓu, cã thËt, theo diÔn biÕn cña nã mµ ngêi thuËt ®îc chøng kiÕn... + Dïng tõ ®ång nghia hoÆc tr¸i nghÜa víi tõ cÇn gi¶i thÝ[r]

Trang 1

Ngày 15/9/2009.

Bài 1: Ôn tập và nâng cao

kiến thức truyện cổ dân gian I- Kiến thức:

1- Truyện cổ dân gian

- Truyện cổ dân gian gồm có 5 loại truyện cổ mà em đã đợc học, đọc, kể

+ Thần thoại

+ Truyền thuyết

+ Truyện cổ tích

+ Truyện ngụ ngôn

+ Truyện cời

a- Truyện thần thoại: Kể về các vị thần, những việc siêu nhiên thần kì nh:

Thần sấm, thần sét, thần ma, thần gió, thần chớp

Có câu ca, bài hát đồng dao lu truyền:

“Ông đếm cát

Ông tát bể

Ông kể sao

Ông đào sông

Ông trồng cây

Ông xây rú

Ông trụ trời”

b- Truyền thuyết: Kể lại sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử thời quá

khứ, mang đậm yếu tố tởng tợng, kì ảo, thể hiện cách đánh giá của nhân dân

về nhân vật và sự kiện lịch sử

VD: Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ, Thánh Gióng, Sơn Tinh thủy Tinh

c- Truyện cổ tích:

Kể về một số kiểu vật quen thuộc – N/v bất hạnh, mồ côi

- N/v có tài năng

- N/v thông minh, ngốc

nghếch

- N/v là động vật

Có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với cái ác, giữa cái tốt với cái xấu, giữa công bằng và bất công VD: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cô bé Lọ Lem, Con thỏ mu trí

d- Truyện ngụ ngôn: Thờng mợn lcác loài vật, cây cỏ, hoa lá để nêu lên

bài học luân lí, đạo đức nhằm khuyên răn ngời đời

VD: Trí khôn của tao đây, Kiến giết voi, Lục súc tranh công

e- Truyện cời: Dùng tiếng cời để mua vui, châm biếm và phê phán, châm

biếm

VD: Đến chết vẫn hà tiện, Lợn cới áo mới, Con rắn vuông, Treo biển

II- Hiểu kĩ hơn về thể loại Truyền thuyết:

a-Khái niệm:

(Sách giáo khoa)

b- Trong 6 truyện đã học ở lớp 6: Bốn truyện đầu là những truyền thuyết thời

đại Hùng Vơng (Con Rồng cháu Tiên, Bánh chng bánh giầy, STTT và Thánh Gióng)- Thời kì mở đầu lịch sử Việt Nam, gắn với nguồn gốc dân tộc và công dựng nớc, giữ nớc của thời các vua Hùng

Truyện Sự tích Hồ Gơm là truyền thuyết thời Hậu Lê So với thời kì

đầuTT thời sau ít có yếu tố hoang đờng và theo sát lịch sử hơn

Trang 2

c- Truyền thuyết VN thờng tồn tại theo các chuỗi:

+ Chuỗi TT về các vua Hùng: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chng bánh giầy

+ Chuỗi TT thời Bắc thuộc: Truyện Hai Bà Trng, Bà Triệu

+ Chuỗi TT về Lê Lợi và KN Lam Sơn: Sự tích hồ Gơm

+ Chuỗi TT về Quang Trung và cuộc KN Tây Sơn

d- Đặc trng của truyện TT:

+ Nội dung chủ yếu của TT là các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử Nhng

sự thật lịch sử ở đây đã đợc “lí tởng hóa”

+ Nhân vật trong TrT bao gồm cả ngời và thần

+ Sự kiện trong TrT liên quan đến lịch sử

+ Bên cạnh yếu tố hiện thực là hiện diện của sự thật l/s, trong TrT còn nhiều yếu tố hoang đờng, kì ảo

II- Luyện tập:

* Bài tập 1: Em đã gặp hình ảnh Thần Kim Quy (Rùa vàng) trong những

truyện truyền thuyết nào? Thần Kim Quy xuất hiện ở các câu chuyện đó trong hoàn cảnh nào? Đem lại ý nghĩa nh thế nào cho câu chuyện?

Hình ảnh Thầnh Kim Quy xuất hiện trong truyện “An Dơng Vơng xây loa thành” và “Sự tích hồ Gơm”

+ Truyện “An Dơng Vơng xây loa thành”: Thần Kim Quy xuất hiện khi ADV xây loa thành nhiều lần bị đổ, cho cái móng để giúp ADV xây đợc loa thành

-> ý nghĩa: Thần Kim Quy biểu tợng cho sức mạnh của dân tộc, góp công sức để dựng nớc

+ Truyện “Sự tích hồ Gơm”: Long Quân sai Rùa vàng lên đòi lại gơm thần khi nớc nhà đẫ thống nhất

-> Biểu tợng của hòa bình

* Bài tập 2: Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết kì lạ trong TT “Con Rồng

cháu Tiên”

- Nguồn gốc, dung mạo: Cả 2 ngời đều là con thần, đẹp đẽ nh thần tiên -> đề cao nguồn gốc cáo quý của dân tộc VN

- Những chiến công hiển hách của LLQ:

+ Giúp dân diệt trừ Ng tinh

+ Giúp dân diệt trừ Hồ tinh

+ Giúp dân diệt trừ Mộc tinh

(GV đọc cho HS nghe về 3 chiến công này – Sách Nâng cao ngữ văn 6/ tr 6) -> Đó là những chi tiết nói về sự nghiệp mở nớc của cha ông ta

- Âu có có cuộc sinh nở kì lạ -> Mọi ngời VN đều là con một nhà, đều có chung nguồn cội, tổ tiên

* Bài tập 3: Có ngời cho rằng: “ Nhờ có thần mách bảo mà Lang Liêu mới

đợc nối ngôi vua” Em có đồng ý không? ý kiến của em nh thế nào?

Ngày 28 tháng 9 năm 2009

Bài 2

Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự I-

Kiến thức:

1) Khái niệm:

Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc khác cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc có ý nghĩa

Trang 3

Tự sự giúp ngời kể: Giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày

tỏ thái độ khen chê

Tự sự bao gồm:

- Trần thuật: Thuật lại 1 câu chuyện, 1 văn bản đã học hoặc nghe kể ( VD: Kể lại chuyện Thánh Gióng)

- Tờng thuật: Thuật lại một sự việc với những chi tiết tiêu biểu, có thật, theo diễn biến của nó mà ngời thuật đợc chứng kiến (VD: Tờng thuật lại trận đấu bóng đá giao hữu giữa 2 đội 6A1 và 6A2)

- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, việc làm của nhân vật và diễn biến của chúng (VD: kể về việc làm tốt )

2) Nhân vật và sự việc trong văn tự sự:

* Sự việc:

Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày qua 6 yếu tố:

- Xảy ra trong thời gian nào?

- ở địa điểm nào?

- Do nhân vật nào thực hiện

- Nguyên nhân dẫn đến sự việc?

- Diễn biến nh thế nào?

- Có kết quả ra sao?

 Sắp xếp trình bày theo 1 trình tự thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn diễn đạt

* Nhân vật:

Nhân vật trong văn tự sự là ngời thực hiện sự việc Có 2 loại nhân vật:

+ Nhân vật chính: Đóng vai trò chủ yếu, nổi bật ý nghĩa của văn bản

+ Nhân vật phụ: Làm nổi bật nhân vật chính

Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: Tên gọi, lai lịch, hình dáng, tính nết, tài năng

Lu ý: Tách ra nh trên để xem xét, còn trong văn bản tự sự, sự việc và nhân vật không tách rời nhau Nhân vật làm nên sự việc, dẫn đến sự việc phát triển Sự việc thể hiện nhân vật

3) Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

* Chủ đề:

Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản (còn gọi là ý chính của truyện)

Chủ đề thể hiện trực tiếp ở câu then chốt ở phần mở bài, hoặc kết bài, hoặc gián tiếp qua hành động lời nói của nhân vật ( thờng là nhân vật chính)

* Dàn bài: (3 phần)

- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

( cố gắng tự nhiên để thu hút sự chú ý)

- Thân bài: Diễn biến của sự viêc

( Sao cho hấp dẫn, xoay quanh chủ yếu)

- Kết bài: Kết cục của sự việc

( Kết thúc đúng lúc sẽ gây đợc ấn tợng)

* Muốn tạo lập đợc một văn bản đúng yêu cầu của đề, bao giờ cũng phải tiến hành các bớc sau:

Bớc 1: Tìm hiểu đề:

- Yêu cầu phơng thức biểu đạt

- Yêu cầu nội dung

Bớc 2: Lập ý : Tìm các ý sẽ viết theo yêu cầu của đề ( chủ đề? nhân vật chính? sự việc chính?)

Trang 4

Bớc 3: Lập dàn ý: Theo 3 phần của dàn bài

Chú ý phần thân bài: Phát triển các sự việc chính thành các sự việc chi tiết và sắp xếp theo trình tự hợp lý

Bớc 4: Viết thành bài văn theo dàn ý trên

Bớc 5: Đọc văn bản lần cuối, sủa lỗi

4- Lời văn, đoạn văn tự sự.

* Lời văn:

Văn tự sự chủ yếu kể ngời, kể việc

- Khi kể ngời: Giới thiệu tên, lai lich, nguồn gốc, tài năng, ý nghĩa, tính cách của nhân vật

- Khi kể việc: Kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại

Lu ý: + Hai yếu tố trên không tách rời nhau

+ Lời văn tự sự phải phù hợp với nhân vật, với thời đại của nhân vật

* Đoạn văn:

- Một đoạn văn nói chung thờng bao gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn thờng

có một ý chính, diễn đạt bằng 1 câu, gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt

ý phụ giải thichd cho ý chính, làm nổi bật ý chính

- Vị trí câu chủ đề trong một đoạn văn rất linh hoạt không phải kúc nào cũng ở đầu đoạn)

- Nội dung của câu văn trong đoạn phải phù hợp, gắn bó với nhau và phù hợp với câu chủ đề

II- Luyện tập:

Bài tập 1:

Chép đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“ Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn tre Cuống quýt nó kêu lên:

- Bạn Gió ơi! Thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi Bạn quả nói dúng, không có bạn tôi không thể nào bay đợc, cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi

Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều giấy.Thong hại, Gió hết sức thổi mạnh Nhng đã muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều giấy đã bị quấn vào bụi tre Gió kịp nâng Diều giấy lên nhng hai cái duôi giữ nó lại Diều giấy cố vùng vẫy ”

a- Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào? Ngời kể đã khéo léo sử dụng nghệ thuật gì để xây dựng nhân vật?

b- Liệt kê các sự việc trong đoạn văn? Chuỗi sự việc ấy có tác dụng gì? c- Đoạn văn có nội dung tự sự không?

Trả lời:

a- Đoạn văn có 2 nhân vật: Diều giấy và gió

Nghệ thuật: nhân hoá (Biến sự vật trở thành những nhân vật có tính chất của ngời )

b- Các sự việc trong đoạn:

- Diều giấy rơi gần sát ngọn tre và cuống quýt kêu cứu

- Gió thơng hại và tìm cách cứu Diều

- Diều giấy bị quấn chặt vào bụi tre

 ý nghĩa: Khuyên con ngời không nên tự phụ, nếu không có sự giúp đỡ của bạn bè sẽ bị thất bại

c- Đoạn văn có nội dung tự sự

Trang 5

Bài tập 2:

Liệt kê các nhân vật trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gơm”

a- Ghi lại chuỗi hành động của từng nhân vật

b- Phát hiện nhân vật chính, nhân vật phụ Giải thích vì sao đó là nhân vật chính, phụ?

c- Viết một đoạn văn ngắn tóm tắt truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm, theo chuỗi sự việc gắn với nhân vật

Trả lời:

VD: Lạc Long Quân:

- Thấy nghĩa quân nhiều lần bị thua nên quyết định cho mợn gơm thần

- Đất nớc yên bình, sai Rùa Vàng đòi lại gơm thần

(Học sinh lần lợt liệt kê các nhân vật )

Bài tập 3:

Ghi lại kết thúc của các truyện dân gian đã học Tìm nét giống và khác nhau của các kết bài đó Từ đó rút ra phơng pháp kết bài cho kiểu bài kể lại truyện dân gian

(Học sinh lần lợt ghi lại kết thúc của các truyện, so sánh giống và khác nhau)

 Cùng với việc kể kết cục câu chuyện, thờng còn kể những dấu thích còn lu lại cho đến ngày nay nh một sự chứng tỏ nhân vật có liên quan

đến lịch sử thời quá khứ

Bài tập 4:

Với mỗi chủ để sau, hãy viết 1 đoạn văn:

1) Bạn em học rất giỏi

2) Bé mới tập đi

Ngày 5 tháng 10 năm 2009

Bài 3

Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức về từ vựng

I- Kiến thức:

1- Từ và đơn vị cấu tạo từ:

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa độc lập dùng để đặt câu

VD: Hãy/ lấy/ gạo/ làm / bánh/ mà/ lễ/ Tiên vơng

- Đơn vị cấu tạo từ: Tiếng -> Từ (từ đơn và từ phức, trong từ phức chia

2 loại: Từ ghép và từ láy)

* Từ đơn: Là từ do 1 tiếng tạo thành (anh, chị, em, bàn, ghế )

Gồm 1 tiếng có nghĩa mà dùng độc lập

* Từ phức: Đợc cấu tạo bởi hai hay nhiều tiếng (xe đạp, xe máy, Hợp tác xã )

Có 2 loại từ phức:

- Từ ghép: Gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành

Trang 6

+ Ghép đẳng lập: 2 tiếng cùng có nghĩa bình đẳng với nhau (quần áo, sắch vở, bàn ghế, nhà cửa )

+ Ghép chính phụ: Có 1 tiếng chính và 1 tiếng phụ (xe đạp,

xe máy, hoa hồng, hoa huệ )

- Từ láy : Gồm 2 tiếng có sự hoà phối âm thanh

+ Láy hoàn toàn: Đo đỏ, xanh xanh xinh xinh sát sàn sạt + Láy bộ phận: Lao xao, lung linh, bấp bênh, lúng túng

2- Từ muợn:

- Từ thuần việt là từ do nhân dân ta sáng tạo ra

- Từ mợn là vay mợn cảu các nớc khác để biểu thị sự vật, hiện tợng

+ Từ mợn tiếng Hán là chủ yếu -> Từ Hán Việt - Đợc kết hợp chặt chẽ với nhiều tiếng khác để tạo thành từ khác

VD: Thăng Long: => thăng: bay lên

long: rồng => Rồng bay lên

+ Trật tự giữa các tiếng trong từ Hán Việt là trật tự ngợc với tiếng Việt

(Tiếng Hán yếu tố chính thờng đứng sau)

VD: Thu thảo: -> thu: mùa thu

thảo: cỏ => cỏ mùa thu

+ Từ Hán Việt đọc lêng rất trang trọng, có tính nghi lễ

VD: Thủ tớng và phu nhân ra đón đoàn

+ Cách giải thích nghĩa của từ Hán Việt: Giải thích từng yếu tố rồi ghép chúng lại ví dụ: Hải cẩu => hải: biển; cẩu: chó

=> Chó biển

+ Ngoài gốc Hán, từ còn mợn ở các nớc Anh, Pháp, Nga

3- Nghĩa của từ:

* Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung, ý nghĩa mà từ biểu thị

* Cách giải thích nghĩa của từ: Có 2 cách:

+ Trình bày khái nịêm mà từ biểu thị

VD: Chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân với tốc độ nhanh

+ Dùng từ đồng nghia hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

VD: Tổ quốc là đất nớc mình

Bấp bênh là không vững chắc

* Cách dùng từ đúng nghĩa:

- Muốn dùng từ đúng nghĩa, trớc hết ta phải nắm vững đợc nghĩa của từ Thông thờng 1 từ có rất nhiều nghĩa

VD; Từ “ăn” có 13 nghĩa: ăn cơm, ăn nhậu, ăn hoa hồng, tàu ăn than, ăn ảnh,

ăn đất, ăn sơng

- Chúng ta phải luôn học hỏi, tìm tòi để hiểu đúng nghĩa của từ, tập nói, tập viết thờng xuyên Khi nói, viết phải luôn luôn lựa chọn và phải kết hợp một cách thành thạo các từ, nhất là khi gặp một số từ có nhiều từ đồng nghĩa thì phải cân nhắc cho cẩn thận

II- Luyện tập:

Bài tập 1: Trong các từ ghép sau đây, từ nào có nghĩa khái quát, từ nào có

nghĩa cụ thể?

ăn chơi, ăn bớt, ăn khách, ăn khớp, ăn mặc, ăn nhập, ăn theo, ăn xổi, ăn ý,

ăn nói, ăn diện, ăn đong, ăn ở, ăn học, ăn mòn, ăn sơng, ăn nằm, ăn ngọn, ăn quỵt, ăn rơ, ăn theo

Trang 7

Nghĩa khái quát

ăn mặc ăn nói ăn ở

ăn chơi ăn nhập ăn song

ăn diện ăn đong

ăn nằm ăn học

Nghĩa cụ thể

ăn bớt ăn rơ

ăn khách ăn quỵt

ăn khớp ăn mòn

ăn theo ăn xổi

Bài tập 2: Trong đoạn văn sau đây: Từ nào là từ ghép? từ nào là từ láy? Vì

sao?

“Mã Lơng vờ nh không nghe thấy, cứ tiếp tục vẽ Gió bão càng to, mây đen kéo mù mịt, trời tối sầm Sóng lớn nổi lên dữ dội nh những trái núi đổ sập xuống thuyền Chiếc thuyền ngả nghiêng rồi bị trôi vùi trong những lớp sóng hung dữ”

- Từ ghép: hung dữ, tối sầm, ngả nghiêng

- Từ láy: mù mịt

Bài tập 3: Em hãy tìm các từ láy:

a) Tợng hình: ngoằn ngoèo, khấp khểnh, khúc khuỷu, ngập nghềnh, lởm chởm

b) Tợng thanh: loong coong, lách cách, khúc khích, oang oang, sột soạt

c) Chỉ tâm trạng: bâng khuâng, thẫn thờ, hờ hững, xao xuyến, bồi hồi

Bài tập 4: Hãy giải thích nghĩa các từ sau:

Sứ giả: Ngời đi nớc ngoài

Học giả: Ngời học

Khán giả: Ngời xem

Thính giả: ngời nghe

Độc giả: ngời đọc

Diễn giả: ngời diễn

Tác giả: ngời sáng tác

Tác gia: ngời nghiên cứu

Nông gia:nguời nghiên cứu về nghề nông

Văn gia: ngời viết văn

Thi gia: ngời làm thơ

Dịch gia: ngời dịch

Triết gia: ngời trong lĩnh vực triết học

Bài tập 5: Giải thích nghĩa và đặt câu cho các từ sau:

Cho, biếu, tặng

Bài tập 6: Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: Từ ghép, từ đơn, từ láy.

Sách vở, bàn ghế hoàng hôn, xe, xe đạp, xe máy, xe cộ, đi lại, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, lê – ki – ma, thớc kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, ốc nhồi, hoa hoét, In – ter – net

xe

lê – ki – ma

chợ búa

sách vở xanh rì

xe máy

xe đạp

đi lại xanh om

hoàng hôn xanh xanh

đo đỏ nghĩ ngợi nghỉ ngơi hoa hoét

Trang 8

đỏ lừ thớc kẻ

xe cộ

ốc nhồi quần áo Bài tập 7:

1- Mợn từ a- Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng 2- Từ thuần

Việt b- Là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra

3- Nghĩa của

từ c- Là những từ vay mợn tiếng nớc ngaoaì để biểu thị nhữngsự vật, hiện tơng, đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thích

hợp để biểu thị 4- Từ láy d- Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà

từ biểu thị Đáp án: Nối nh sau: 1- c; 2- b; 3- d; 4-a

Ngày đăng: 28/04/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w