- Tính được quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.- Lập được phương trình chuyển động, - Xác định được vị trí, thời điểm hai vật gặp nhau.. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Ôn tập lí
Trang 1- Tính được quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.
- Lập được phương trình chuyển động,
- Xác định được vị trí, thời điểm hai vật gặp nhau
1.Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại lí thuyết phần chuyển động thẳng đều
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
Các phương trình của chuyển động thẳng đều
o o
t x
Trang 2V < 0 nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Dạng 1: Bài toán về quãng đường đi
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động Nếu có nhiều vật chuyển động có thể chọn chiều dương riêng cho mỗi vật
- Áp dụng pt: s = v.t theo đk để giải quyết bài toán
Dạng 2: Định thời điểm và vị trí gặp nhau của các vật chuyển động
- Chọn chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian Suy ra vận tốc của các vật và các điều kiện ban đầu
- Áp dụng pt tổng quát để lập phương trình chuyển động mỗi vật
- Giải pt (*) để o thời gian và tọa độ gặp nhau
Bài 1: Lúc 6h sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20km/h
a Viết phương trình chuyển động
b Sau khi chuyển động 30 phút người đó cách A bao nhiêu?
c Người đó cách A 30 km lúc mấy giờ
c Khi x = 30km → t = 1,5h = 1h30ph
Bài 2: Lúc 7h sáng, một người đang ở A cđ thẳng đều với vận tốc 36 km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s Biết AB = 18km.
1 Viết phương trình chuyển động của 2 người
2 Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ? Ở đâu
- Hs đưa ra các bước lập phương trình chuyển động a Chọn:
- Trục tọa độ ≡
đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động
Trang 3- Yc hs xác định các đại lượng trong phương trình chuyển
động
- Nhận xét và kết luận
- Hs căn cứ vào 2 pt chuyển động, yc một hs giải câu a.
- Gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h.
a Tính vận tốc của xe, biết rằng xe đến B lúc giờ phút ?
b Sau phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ
trở về đến A ?
Bài 4: Lúc 9 giờ sáng, một người đi ô tô đuổi theo một người đi xe đạp ở cách mình Cả
hai chuyển động thẳng đều với vận tốc lần lượt là và
a Lập phương trình chuyển động của hai xe với cùng một hệ trục tọa độ ?
b Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
c Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
Trang 4Bài 1: Lúc 7 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc để đến B cách
a/ Viết phương trình chuyển động của ô tô ?
b/ Xác định vị trí của ô tô lúc 8h ?
c/ Xác định thời điểm ô tô đến B ?
Bài 2: Lúc 7 giờ một xe chuyển động thẳng đều khởi hành từ A về B với vận tốc Một
giờ sau, một xe đi ngược từ B về A cũng chuyển động thẳng đều với vận tốc Biết đoạn
a Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
c Hai xe cách nhau vào lúc mấy giờ ?
9h; 24 km
Trang 5- Nắm được chuyển động thẳng biến đổi đều là gì.
- Tính được vận tốc, gia tốc, thời gian và quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Trang 6II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại lí thuyết phần chuyển động thẳng biến đổi đều
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
1 Gia tốc:
o o
v v a
t t
−
=
− nếu chọn to = 0 thì
o
v v a
t
−
=
Chuyển động nhanh dần đều: a.v > 0
Chuyển động chậm dần đều: a.v < 0
Chọn chiều dương chuyển động
Chọn gốc thời gian
Áp dụng công thức:
+ Trường hợp tổng quát:
-ïïî
Trang 7Nếu vật chuyển động không đổi chiều và chọn o o
t =0, x =0Þ
( ) ( ) ( )
o
2 o
ïïï = +íï
ïï - =ïïïî
thường đi kèm với các từ: khi – đang – ……
Vận tốc lúc sau
( )v thường đi kèm với các từ: dừng – vận tốc còn – hãm phanhBài tập 1 Bạn Nam đố bạn Bắc: cho gia tốc a
r (hình vẽ), hỏi chất điểm chuyển động theo chiều nào ? Bắc trả lời: Gia tốc a
r hướng theo chiều dương trục tọa độ, vậy chất điểm chắc chắn chuyển động theo chiều dương trục tọa độ Bạn Bắc trả lời thế đúng hay sai ? Vì sao ?
ar
M
x
Bài tập 2: Tính gia tốc chuyển động trong mỗi trường hợp sau:
a Xe rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút đạt vận tốc
( / )
54 km h
.ĐS:
( / 2)
a =1 m s
.Bài tập 3: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc, nó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 và đến cuối dốc vận tốc 72km/h
Trang 8a Tính thời gian con tàu chuyển động trên dốc
b Tính chiều dài con dốc
- Hs lên tóm tắt bài toán, xác định các đại lượng đã cho.
- Hs lên tóm tắt bài toán, xác định các đại lượng đã cho.
( / )
18 km h
, trong giây thứ 4 xe máy đi được
( )
12 m Tính gia tốc và quãng đường xe đi được trong
( )
20 s ?
- GV nhắc lại trọng tâm của tiết học
- BTVN:
Trang 91 Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc
( ) ( / )
x = =s 75 m ; v =5 m sD
a/ Gia tốc của xe ?
b/ Quãng đường mà xe đi được trong
( )
10 s ?c/ Quãng đường mà xe đi được trong giây thứ 10 ?
Trang 10- Tính được vận tốc, gia tốc, chu kì trong chuyển động tròn đều.
- Giải được các bài toán liên quan đến chuyển động tròn đều
1.Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại lí thuyết phần chuyển động tròn đều
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 11Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
ĐS:
0, 02 s , 50 Hz , 3,14 rad s ,188, 4 m s , 59157, 6 m s
.Bài 2: Một bánh xe có đường kính
Tính gia tốc hướng
tâm của một điểm trên vành bánh xe và một điểm cách vành bánh xe
15 bán kính bánh xe ?ĐS:
( )
6400 km
.ĐS:
Trang 12Bài 5: Trái Đất quay quanh trục địa cực với chuyển động đều mỗi vòng 24 giờ.
a/ Tính vận tốc góc của Trái Đất ?
b/ Tính vận tốc dài của một điểm trên mặt đất có vĩ độ 45 ? Cho
( )
Ð
R =6370 km
.c/ Một vệ tinh viễn thông quay trong mặt phẳng xích đạo và đứng yên so với mặt đất (vệ tinh địa tĩnh) ở độ cao
( )
h =36500 km
Tính vận tốc dài của vệ tinh ?
Trang 14Bài 6: Một mô tô chuyển động đều theo một vòng xoay bán kính
( )
50 m với vận tốc
( / )
36 km h
a. Tính thời gian mô tô đi hết một vòng xoay và vận tốc góc của mô tô ?
b. Để xe đi hết một vòng xoay, bánh xe mô tô phải quay bao nhiêu vòng ? Cho biết bán kính bánh xe là
( )
r =25 cm
.Hoạt động 3: Củng cố, BTVN
- GV nhắc lại trọng tâm của tiết học
- Ra BTVN
Bài 1: Chiều dài kim phút của một đồng hồ dài gấp
1, 5 lần kim giờ của nó
a Tìm tỉ số giữa tốc độ góc và tỉ số giữa tốc độ dài của hai kim ?
b Vận tốc dài ở điểm đầu kim giây gấp mấy lần vận tốc dài ở đầu kim giờ ? Giả sử rằng chiều dài
kim giây gấp
43 lần kim giờ
Bài 2: Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao
Trang 15- Tính được vận tốc của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau.
- Vận dụng công thức trong các trường hợp cùng hướng và ngược hướng
1.Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại lí thuyết phần công thức cộng vận tốc
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
1 Tính tương đối của chuyển động
Chuyển động hay đứng yên đều có tính tương đối, nó phụ thuộc vào hệ qui chiếu ta chọn Do đó, tọa độ, vận tốc và quỹ đạo của vật đều có tính tương đối
2 Công thức cộng vận tốc
Nếu qui ước kí hiệu vận tốc là
Vật thứ nhất chuyển động với vận tốc 12
v uur
so với vật thứ hai (vận tốc tương đối)
Vật thứ hai chuyển động với vận tốc 23
v uur
so với vật thứ ba (vận tốc kéo theo)
Trang 16 Vật thứ nhất chuyển động với vận tốc 13
v uur
so với vật thứ ba (vận tốc tuyệt đối)
Thì giữa 13 12
v , vuur uur
và 23v uur
ta có: 13 12 23
v = v + v uur uur uur
được gọi là công thức cộng vận tốc
Về độ lớn: 23 12 13 23 12
v - v ££v v + v
.Các trường hợp riêng:
Nếu 12
v uur cùng hướng với 23
vuur thì 13 12 23
v =v + v
Nếu 12
v uur ngược hướng với 23
v uur thì 13 12 23
v = v - v
Nếu 12
v uur vuông với 23
vuur thì
.Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Bài 1: Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với vận tốc
a/ Người và tàu chuyển động cùng chiều ?
b/ Người và tàu chuyển động ngược chiều ?
c/ Người và tàu chuyển động vuông góc nhau ?
Trang 17Bài 2: Một chiếc thuyền chạy xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về A Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là
( )
2, 4 h
- Tính vận tốc của thuyền so với bờ trong trường hợp đi
xuôi dòng?
- Tính thời gian thuyền đi xuôi dòng?
- Tính vận tốc của thuyền so với bờ trong trường hợp đi
xuôi dòng?
- Tính thời gian thuyền đi xuôi dòng?
- Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng.
ñ tb
v tb
AB
v
Thời gian cả đi lẫn về: t = tđ + tv = 2,4s
Bài 3: Một ca nô chuyển động đều và xuôi dòng từ A đến bến B mất 1giờ Khoảng cách
b/ Tính thời gian để ca nô quay về A ?
- Tính vận tốc ca nô khi xuôi dòng?
- Tính vận tốc ca nô so với mặt nước?
- Nhận xét
a Vận tốc của ca nô so với bờ khi xuôi dòng
z Vận tốc canô so với mặt nước:
Trang 18- Tính vận tốc ca nô khi đi ngược dòng?
- Tìm thời gian quay về?
( )
BC =120 m
Nếu người lái hướng mũi thuyền về phía thượng lưu theo góc lệch a thì sau 12 giờ 30 phút thì thuyền tới đúng B
a/ Tính vận tốc của thuyền v1 và bề rộng l của dòng sông ?
b/ Xác định góc lệch của a ?
- GV nhắc lại trọng tâm của tiết học
Tính vận tốc của canô so với bờ trong hai trường hợp:
a/ Canô chuyển động xuôi dòng ?
b/ Canô chuyển động ngược dòng ?
Trang 201 Kiến thức:
- Biết cách tổng hợp và phân tích lực Xác đinh được hợp lực, lực thành phần
- Giải được các bài toán đơn giản sử dụng các định luật Niutơn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
- Quy tắc hình bình hành: hl 1 2
F = +F F
uur uur uur
- Phương pháp hình học để tìm hợp lực của hai lực
Bước 1 Tịnh tiến các lực về cùng điểm đặt
Bước 2 Nếu các lực không cùng phương thì sử dụng quy tắc hình bình hành để xác định
véc tơ tổng trên hình vẽ
Bước 3 Sử dụng các công thức sau để tìm độ lớn của hợp lực
Trang 21Bài 1: Cho hai lực đồng qui có độ lớn
2
Fuur ?
Trang 222F F0
o
30 Độ lớn của hợp lực
Fur
và góc giữa 1
Fuur với 2
Fuur bằng bao nhiêu ?
- CH: Cho biết đặc điểm hình bình hành tạo bởi các véctơ lực?
Trang 24Hướng dẫn của giáo viên Nội dung
( )
5 N hợp với nhau một góc α Tính góc α ? Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng
2 Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc
Trang 26- Giải được các bài toán đơn giản sử dụng các định luật Niutơn
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
1 Hai bài toán cơ bản của định luật II Niutơn
Bài toán 1 Tìm gia tốc của vật khi cho biết lực ?
- Bước 1 Chọn hệ qui chiếu thích hợp (thường chọn trục Ox trùng với chiều dương)
- Bước 2 Xác định các lực tác dụng lên vật, rồi tìm hợp lực
- Bước 3: Viết phương trình định luật II Niutơn: hl
- Các lực cùng chiều dương, trước môđun ghi dấu dương
( )+
Trang 27- Các lực ngược chiều dương, trước môđun ghi dấu âm
( )
Cần phối hợp với các công thức ở phần động học chất điểm
Bài toán 2 Tìm lực khi biết gia tốc ?
+ Bước 1 Chọn hệ qui chiếu thích hợp (thường chọn Ox trùng với chiều chuyển động).+ Bước 2 Dựa vào các phương trình động học tìm gia tốc a
+ Bước 3 Áp dụng định luật II Niutơn tìm hợp lực: Fhệ
- Dùng phương pháp phân tích lực là chủ yếu
- Khi va chạm (tương tác) : 2 1 1 2
Bài 1: Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh Biết lực hãm là 250N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm được cho đến khi dừng hẵn
Trang 28Tính lực tác dụng vào vật ?
( )
20 N Sau
( )
2 s kể từ lúc chịu tác dụng của lực, vật đi được quãng đường là nhiêu và vận tốc đạt được khi đó ?
ĐS:
( ) ( / )
10 m - 10 m s
.Bài 5: Một quả bóng có khối lượng
( )
F =450 N
.Hoạt động 3: Củng cố
Trang 29- GV nhắc lại trọng tâm tiết học.
- Tính được lực hấp dẫn của hai chất điểm
- Tính được gia tốc trọng trường tại các vị trí khác nhau và trên các hành tinh khác nhau
Trang 30III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
1 Lực hấp dẫn
Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn
Khác với lực đàn hồi và lực ma sát là sự tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa vật
2 Định luật vạn vật hấp dẫn
Nội dung: Hai chất điểm bất kì hút với nhau bằng một lực tỉ lệ thuận với tích các khối
lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
gọi là hằng số hấp dẫn
Phạm vi áp dụng:
+ Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước
của chúng
+ Các dạng đồng chất và có dạng hình cầu Khi ấy
r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm và đặt vào hai tâm đó
3 Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Trọng lực mà Trái Đất tác dung lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất với vật đó Trọng lực đặc vào một điểm đặc biệt của vật, gọi là trọng tâm của vật
Trang 31 Độ lớn của trọng lực (tức trọng lượng):
Mặc khác, ta có:
R
=
.Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Bài 1 Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy, mỗi tàu có khối lượng 150000 tấn khi chúng ở cách nhau
- Thay số, đổi đơn vị: F hd = 1,5N
Bài 2 Một vật khi ở mặt đất bị Trái Đất hút một lực
( )
72 N Ở độ cao
Rh2
=
so với mặt đất (R là bán kính Trái Đất), vật bị Trái Đất hút với một lực bằng bao nhiêu ? Biết gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất bằng
( / 2)
10 m s
.ĐS:
Trang 32( )
6 kg Đưa vật đó lên Mặt Trăng thì trọng lượng của vật là bao nhiêu ? Lấy gia tốc trọng trường tại mặt đất là
T
g = 10 m s
và gia tốc trọng trường trên
Mặt Trăng bằng
16 lần gia tốc trọng trường trên Trái Đất
ĐS:
( )
10 N.Hoạt động 3: Củng cố
- GV nhắc lại trọng tâm tiết học
Trang 33- Ra BTVN
1 Khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần Tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, lực hút của Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên một vật cân bằng nhau ?
ĐS: Cách tâm Trái Đất một khoảng x =54R và cách tâm Mặt Trăng một khoảng x=6R
2 Một vật có khối lượng
ĐS:
( )
4 N
3 Tìm gia tốc rơi tự do ở độ cao
Rh4
= (R: là bán kính Trái Đất) Cho biết trọng lực trên Trái Đất là
( / 2)
o
g = 9, 8 m s
.ĐS:
Trang 34Ngày soạn: 25/11/2016
LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO VÀ LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nắm được công thức tính lực đàn hồi và lực ma sát
- Giải được các bài toán liên quan đến lực ma sát và lực đàn hồi
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
F =mN
Trang 35
Áp lực N có độ lớn bằng tổng đại số các thành phần lực tác dụng theo phương vuông góc với mặt phẳng tiếp xúc, trường hợp thường gặp là N= P.
Lực ma sát nghỉ cực đại xấp xỉ bằng lực ma sát trượt
Lưu ý đổi đơn vị
Bài 2: Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên là
( )
42, 5 cm
- Viết biểu thức tính xác định F đh khi treo một vật và 2
Trang 36nghiêng một góc α so với mặt phẳng ngang, khi đó lò xo dài
0
30
=a
.Bài 4: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo
.HD: + Vật cđ thẳng đếu a = 0
Tính gia tốc, thời gian và quãng đường chuyển động chậm dần đều ?
ĐS:
a = - 5 m s ; t =2 s ; s =10 m
.HD: + Viết pt hình chiếu của đl II Niutơn: - Fms = ma → a = ?
( )
1 s ?b/ Sau đó, ngưng lực F Tìm quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại ?
- GV nhắc lại trọng tâm tiết học
Trang 37Cho
( / 2)
g = 10 m s
.a/ Tính gia tốc và vận tốc của xe ở cuối khoảng thời gian trên ?
b/ Tính quãng đường xe đi được trong
( )
20 s đầu tiên ?ĐS:
Trang 381 Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn gợi mở
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
1. Hệ quy chiếu là gì? Hệ quy chiếu dùng để làm gì?
2. Khái niệm chuyển động thẳng đều, thẳng biến đổi đều, chuyển động rơi tự do, chuyển động tròn đều
3. Công thức cộng vận tốc
4. Khái niệm tổng hợp lực, phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm
5. Phát biểu ba định luật Niu-tơn
6. Viết biểu thức xác định các lực cơ học: Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát
b/ Tính vận tốc lúc
( )
t =1 s
?c/ Định vị trí vật lúc vận tốc vật là
- Giải thích về đơn vị các đại lượng.
- Yc một hs lên giải câu b.
c Khi v = 130 cm/s
Trang 39Bài 2: Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống đất Tính thời gian rơi và vận tốc lúc chạm đất Biết g = 9,8 m/s 2
c Tính thời gian con tàu chuyển động trên dốc
d Tính chiều dài con dốc
- Hs lên tóm tắt bài toán, xác định các đại lượng đã cho.
Trang 40Tính lực tác dụng vào vật?
cđ và hướng lên.
Gốc tg lúc xe vừa hãm phanh.
- B2: Các lực tác dụng vào vật Trọng lực, phản lực và lực ma sát.
ìï - =ïí
ï =m =m =mïî
kể từ lúc đạp thắng đến lúc dừng hẳn
2 Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2 Trong 2 giây cuối vật rơi được 180m Tính thời gian rơi
và độ cao nơi buông vật