Gọi một số học sinh bất kì( thuộc nhóm khác) nhận xét đánh giá kết quả, bổ sung từng phần trong phiếu được treo trên bảng. Nhận xét đánh giá hoạt động và của từng nhóm [r]
Trang 1Ngày soạn: 01-08-2008 Ngày dạy:
Chương I:Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị
Bài 1: Gen, mã di truyền và sự tự nhân đôi của ADN
Tiết: 01
I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen
- Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền Giải thích được tại sao mã di truyềnphải là mã bộ ba
- Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADNlàm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể
- Nêu được điểm khác nhau giữa sao chép ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn
- Tăng cường khả năng suy luận, nhận thức thông qua kiến thức về cách tổng hợp mạchmới dựa theo 2 mạch khuôn khác nhau
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 1.1, 1.2 và bảng 1 SGK, phim( ảnh động) về sự tự nhân đôi củaADN
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Xem trước bài mới
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể kiểm tra kiến thức về khái niệm gen, cơ chế nhân đôi AND ở lớp 9 qua một số câu hỏitái hiện
3 Giảng bài mới:
ADN là vật chất di truyền có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền Vậy ADN được sao chép và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào như thếnào?
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu khái niệm
gen và cấu trúc chung của
gen
1 Yêu cầu học sinh đọc mục
I kết hợp quan sát hình 1.1
SGK và cho biết: gen là gì?
HS tìm hiểu khái niệm gen
và cấu trúc chung của gen
- Đọc mục I và quan sát hình1.1
I/ Gen:
1 Khái niệm: SGK 2.Cấu trúc chung của gen:
Gen ở sinh vật nhân sơ vànhân thực đều có cấu trúcgồm 3 vùng Tuy nhiên ởsinh vật nhân sơ có vùng mã
Trang 2Gen ở sinh vật nhân sơ và
sinh vật nhân thực giống và
khác nhau ở điểm nào?
đặc điểm của mã di truyền
1 Yêu cầu học sinh đọc
SGK mục II và hoàn thành
những yêu cầu sau:
- Nêu khái niệm về mã di
đặc điểm chung của mã di
truyền dựa vào bảng 1.1 và
kết luận như SGV
Hoạt động 3: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu và mô tả
lại quá trình nhân đôi ADN
1 Giới thiệu đoạn phim về
quá trình nhân đôi ADN
2 Yêu cầu học sinh quan sát
sung, bán bảo toàn và cơ chế
nửa gián đoạn
- Trả lời câu hỏi và nhận xét,
bổ sung phần trả lời của bạn
- Mô tả/ nhận xét/ bổ sung
- Theo dõi GV nhận xét, trảlời câu hỏi và ghi bài
hoá liên tục còn ở sinh vậtnhân thực có vùng mã hoákhông liên tục
- Bước 3: Hai phân tử ADNcon được tạo thành
3 Củng cố:
Trang 3GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quansát, gọi một học sinh bất kỳ chọn phương án trả lời đúng sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí haykhông lần lượt các phương án lựa chọn của học sinh đã trả lời Từ đó củng cố và đánh giá được
sự tiếp thu bài của cả lớp cũng qua đó giúp HS tự đánh giá được bản thân và đánh giá lẫnnhau( thực hiện đổi mới trong củng cố đánh giá)
Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:
1) Gen là một đoạn ADN
A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
B mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipép tít hay ARN
C mang thông tin di truyền
D chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin
2) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
A điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc
B điều hoà, mã hoá, kết thúc
C điều hoà, vận hành, kết thúc
D điều hoà, vận hành, mã hoá
3) ở sinh vật nhân thực
A các gen có vùng mã hoá liên tục
B các gen không có vùng mã hoá liên tục
C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục
D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục
4) ở sinh vật nhân sơ
A các gen có vùng mã hoá liên tục
B các gen không có vùng mã hoá liên tục
C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục
D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục
5) Bản chất của mã di truyền là
A một bộ ba mã hoá cho một axitamin
B 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin
C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trongprôtêin
D các axitamin đựơc mã hoá trong gen
6) Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
A có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêmngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài
B sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưngcho loài
C sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã TTDT khácnhau
D với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin
7) Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc
A bổ sung; bán bảo tồn
B trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp
C mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ
D một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn
8) Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổnghợp gián đoạn vì
Trang 4A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN
mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3,
B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN
mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3, - 5,
C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5, của pôlinuclêôtít ADN
mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3,
D hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc
bổ xung
9) Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò
A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự
do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN
B bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN
C duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗimạch khuôn của ADN
D bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi.10) Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹlà
A nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn
B ADN con được tổng hợp từ ADN mẹ
IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 2: Phiên mã và dịch mã
Tiết:
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu được những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã
- Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã
- Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhânthực
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được
sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình
- Phát triển được kỹ năng so sánh, suy luận trên cơ sở hiểu biết về mã di truyền
3.Thái độ:
- Từ kiến thức: " Hoạt động của các cấu trúc vật chất trong tế bào là nhịp nhàng và thống nhất, bố
mẹ truyền cho con không phải là các tính trạng có sẵn mà là các ADN- cơ sở vật chất của cáctính trạng" từ đó có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền
II/ Chuẩn bị:
Trang 51 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) quá trình phiên mã và dịch mã
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Học bài cũ và xem trước bài mới
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
3 Giảng bài mới:
Tại sao thông tin di truyền trên ADN nằm trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sựtổng hợp prôtêin ở tế bào chất? Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra như thế nào và gồm nhữnggiai đoạn nào?
sau đó thảo luận nhóm và
hoàn thành nội dung phiếu
học tập 1 trong thời gian 7'
4 Yêu cầu các nhóm trao
đổi phiếu kết quả để kiểm
tra chéo, GV đưa kết quả
6 Trên cơ sở nội dung đã
tóm tắt và đoạn phim, yêu
cầu một học sinh trình bày
lại diễn biến của quá trình
HS tìm hiểu cơ chế phiên
- Trao đổi phiếu kết quả chonhóm bạn
- Quan sát phiếu giáo viêntreo trên bảng, cùng nhậnxét để hoàn thiện kiến thức
- Đánh giá kết quả chonhóm bạn
- Ghi nội dung tóm tắt vào
vở hoặc hoàn thiện phiếuhọc tập và về nhà tóm tắtvào vở
- Trình bày diễn biến cơ chếphiên mã
- Trình bày khái niệm phiên
I/ Phiên mã:
1 Cấu trúc và chức năngcủa các loại ARN: ( như kếtquả phiếu học tập ở đĩa CD
tư liệu)
2 Cơ chế phiên mã:
- Enzim tham gia: Enzimpôlimeraza
- Điểm khởi đầu trên ADN
mà enzim hoạt động: Điểmkhởi đầu đứng trước genđầu 3' của mạch khuôn,đoạn ARN hoạt động tươngứng với một gen
- Chiều của mạch khuôntổng hợp ARN: 3'-5'
- Chiều tổng hợp củamARN: 5'-3'
- Nguyên tắc bổ sung: Ag =
Um, Gg = Xm, Tg= Am
3 Khái niệm phiên mã:SGK
Trang 6phiên mã
7 Hình thành khái niệm
phiên mã: Từ cơ chế và kết
quả của quá trình phiên mã,
yêu cầu học sinh cho biết
giai đoạn hoạt hoá axit amin
bằng sơ đồ Sau đó giáo
viên hướng dẫn để học sinh
hoàn thiện và ghi vở ( có
thể chiếu minh hoạ cho học
sinh xem đoạn phim về quá
trình hoạt hoá các axit
amin)
2 ĐVĐ chuyển ý: Các aa
sau khi được hoạt hoá và
gắn với tARN tương ứng,
giai đoạn tiếp theo diễn ra
sau đó thảo luận nhóm và
hoàn thành nội dung phiếu
học tập 2 trong thời gian 10
phút
6 Yêu cầu các nhóm trao
đổi phiếu kết quả để kiểm
tra chéo và lấy một phiếu
và ghi nội dung vào tấm bảntrong( hoặc giấy rôki)
- Trao đổi phiếu kết quả chonhóm bạn
- Quan sát phiếu giáo viêntreo trên bảng, cùng nhậnxét để hoàn thiện kiến thức
- Đánh giá kết quả chonhóm bạn
- Ghi nội dung tóm tắt vào
vở hoặc hoàn thiện phiếuhọc tập và về nhà tóm tắtvào vở
II/ Dịch mã:
1 Hoạt hoá axit amin:
aa ATP, enzim aa h.hoá
aa h.hoá ATP, enzim tARN
aa-2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
a) Thành phần tham gia:mARN trưởng thành, tARN,một số loại enzim, ATP, cácaxit amin tự do
Trang 7chính để học sinh hiểu và tự
đánh giá cho nhau
Lưu ý cho học sinh:
- Nhờ một loại enzim, aa
mở đầu được tách khỏi
chuỗi pôlipeptit vừa tổng
hợp
- Trên mARN thường có
nhiều ribôxôm tham gia
dịch mã gọi là pôlixôm
8 Hãy giải thích sơ đồ cơ
chế phân tử của hiện tượng
- Trình bày được tính trạngcủa cơ thể hình thành thôngqua cơ chế phiên mã từADN sang mARN rồi dịch
mã từ mARN sang prôtêin
và từ prôtêin qui định tínhtrạng
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh xác định thời gian, vị trí và thành phần tham gia phiên mã, dịch mã
- GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quansát, gọi một học sinh bất kỳ chọn phương án trả lời đúng, sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí haykhông lần lượt các phương án lựa chọn của học sinh đã trả lời Từ đó củng cố và đánh giá được
sự tiếp thu bài của cả lớp
- Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau :
1) Quá trình phiên mã có ở
A vi rút, vi khuẩn
B sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
C vi rút, vi khuẩn, sinh vật nhân thực
D sinh vật nhân chuẩn, vi rút
2) Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
A ARN thông tin B ARN vận chuyển
B ARN ribôxôm D SiARN
3) Giai đoạn không có trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là:
A enzim tách 2 mạch của gen
B tổng hợp mạch polinuclêôtit mới
C cắt nối các exon
D các enzim thực hiện việc sửa sai
4 Trong phiên mã, mạch ADN được dùng để làm khuôn là mạch
A 3, - 5,
B 5, - 3,
C mẹ được tổng hợp liên tục
D mẹ được tổng hợp gián đoạn
5 Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn đều
A bắt đầu từ một phức hợp aa- tARN
Trang 8B kết thúc bằng axitfoocmin- Met.
C kết thúc bằng Met
D bắt đầu bằng axitamin Met
6 Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?
A- mARN B- ADN C- tARN D- Ribôxôm
7 Trên mạch khuôn của một đoạn gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:
-XGA GAA TTT XGA-, căn cứ vào bảng mã di truyền có trình tự các axit amin trong chuỗipôlipeptit tương ứng được điều khiển tổng hợp từ đoạn gen đó là
A - Ala- Leu- Lys- Ala- B - Leu- Ala- Lys- Ala-
C - Ala- Lys- Leu- Ala- D - Ala- Lys- Ala- Leu-
Đáp án: 1.C 2.A 3C 4A 5D 6B 7A
5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
1) Hãy kẻ bảng so sánh cơ chế phiên mã và dịch mã
2) GV có thể ra thêm bài tập trong SBT phần tương ứng với bài đã học
Enzim tham gia
Điểm khởi đầu trên ADN mà enzim hoạt
động
Chiều của mạch khuôn tổng hợp ARN
Chiều tổng hợp của mARN
Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào?
Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã
Điểm khác biệt giữa phiên mã ở sinh vật
nhân sơ với sinh vật nhân thực
Phiếu học tập số 2
Trang 9Hãy quan sát các đoạn phim( ảnh động) về cơ chế dịch mã kết hợp đọc sách giáo khoa mục II vàhoàn thành nội dung sau trong thời gian 10 phút:
1 Nêu những thành phần tham gia dịch mã
2 Trình bày cơ chế dịch mã bằng cách tóm tắt nội dung vào bảng sau:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 3 : Điều hoà hoạt động gen
Tiết:
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của các gen qua opêrôn ở sinh vật nhân sơ
- Giải thích được vì sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi nó cần đến Từ đó nêuđược ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật
- Nêu được sự khác nhau cơ bản về cơ chế điều hoà hoạt động gen giữa sinh vật nhân sơ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) về sự điều hoà hoạt động các gen ở Lacopêrôn
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overheard, bảng phụ), máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Học bài cũ và xem trước bài mới
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
3 Giảng bài mới:
Trang 10Trong tế bào có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen hoạt động, phần lớn cácgen ở trạng thái bất hoạt Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào những lúc thích hợp Vậy cơchế nào giúp cơ thể thực hiện quá trình này?
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu khái niệm,
ý nghĩa và các cấp độ điều
hoà hoạt động gen
1 Yêu cầu học sinh độc lập
đọc SGK mục I sau đó thảo
luận nhóm( bàn) và trả lời
tóm tắt các câu hỏi sau vào
tấm bản trong ( hoặc bảng
phụ) trong thời gian 5 phút:
- Thế nào là điều hoà hoạt
động của gen?
- Sự điều hoà hoạt động của
gen có ý nghĩa như thế nào
đối với hoạt động sống của
tế bào?
- Điều hoà hoạt động của
gen ở tế bào nhân sơ khác tế
bào nhân thực như thế nào?
2 Yêu cầu 1 nhóm treo
( hoặc chiếu) kết quả lên
bảng, các nhóm khác trao
đổi để kiểm tra chéo kết qua
cho nhau
3 Gọi 1 vài học sinh nhận
xét từng nội dung của nhóm
bạn trên bảng
4 Cho lớp cùng trao đổi để
thống nhất nội dung trả lời
từng câu và nhận xét kết
quả của nhóm bạn mà mình
được giao kiểm tra
5 Nhận xét đánh giá kết
quả hoạt động của học sinh
và chỉnh sửa, hoàn thiện để
học sinh ghi bài
HS tìm hiểu khái niệm, ýnghĩa và các cấp độ điềuhoà hoạt động gen
nghiêng)
2 Các cấp độ điều hoà hoạt động gen:
- ở sinh vật nhân sơ, điềuhoà hoạt động gen gen chủyếu được tiến hành ở cấp độphiên mã
- ở sinh vật nhân thực, sựđiều hoà phức tạp hơn ởnhiều cấp độ từ mức ADN(trước phiên mã), đến mứcphiên mã, dịch mã và saudịch mã
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu điều hoà
hoạt động của gen ở sinh
HS tìm hiểu điều hoà hoạtđộng của gen ở sinh vậtnhân sơ
II/ Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
Trang 11vật nhân sơ
1 Phát phiếu học tập theo
nhóm bàn
2 Giới thiệu sơ đồ mô hình
điều hoà của Lac opêrôn và
giới thiệu đoạn phim về
hoạt động của các gen trong
Lac opêrôn khi môi trường
nội dung phiếu học tập
trong thời gian 15 phút
4 Yêu cầu 1 nhóm treo
( hoặc chiếu) kết quả lên
bảng, các nhóm khác trao
đổi để kiểm tra chéo kết qua
cho nhau
5 Gọi 1 vài học sinh nhận
xét từng nội dung của nhóm
quả hoạt động của học sinh
và chỉnh sửa, hoàn thiện để
học sinh ghi bài
- 1 nhóm treo kết quả
- Các nhóm còn lại trao đổiphiếu kết quả để kiểm trachéo cho nhau
1 Gen có thể hoạt độngđược khi mỗi gen hoặc ítnhất một nhóm gen(opêron)phải có vùng điều hoà, tại
đó các enzim pôliraza vàprôtêin điều hoà bám vào đểtổng hợp hoặc ức chế tổnghợp mARN
2 Mô hình điều hoà opêrôn:SGK
3 Sự điều hoà hoạt độngcác gen của ôpêrôn Lac:
- Khi môi trường không cólactôzơ: Gen điều hoà tổnghợp prôtêin ức chế Prôtêinnày gắn vào vùng O -> cácgen cấu trúc không hoạtđộng
- Khi môi trường cólactôzơ: Lactôzơ gắn vớiprôtêin ức chế -> biến đổicấu hình của prôtêin ức chế-
> prôtêin ức chế không thểgắn vào vùng O -> các gencấu trúc hoạt động
4 Củng cố:
1) Thế nào là điều hoà hoạt động của gen?
2) Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của gen trong Lac opêrôn
3) Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau :
3)1 Theo quan điểm về Ôperon, các gen điêù hoà gĩư vai trò quan trọng trong
A tổng hợp ra chất ức chế
B ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết
C cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin
D việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp prôtêin theo nhu cầu tế bào
3)2 Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi
A gen điều hoà
B cơ chế điều hoà ức chế
Trang 12C cơ chế điều hoà cảm ứng.
D cơ chế điều hoà
3)3 Hoạt động điều hoà của gen ở E.coli chịu sự kiểm soát bởi
A cơ chế điều hoà ức chế
B cơ chế điều hoà cảm ứng
C cơ chế điều hoà theo ức chế và cảm ứng
D gen điều hoà
3)4 Hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân chuẩn chịu sự kiểm soát bởi
A gen điều hoà, gen tăng cường và gen gây bất hoạt
B cơ chế điều hoà ức chế, gen gây bất hoạt
C cơ chế điều hoà cảm ứng, gen tăng cường
D cơ chế điều hoà cùng gen tăng cường và gen gây bất hoạt
*3)5 Điều không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân thực với
sinh vật nhân sơ là
A cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng từ giai đoạn phiên mã đến sau phiên mã
B thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, gen ức chế, gen gây bất hoạt
C thành phần than gia có các gen cấu trúc, gen ức chế, gen gây bất hoạt, vùng khởi động, vùngkết thúc và nhiều yếu tố khác
D có nhiều mức điều hoà: NST tháo xoắn, điều hoà phiên mã, sau phiên mã, dịch mã sau dịchmã
3)6 Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm
A tổng hợp ra prôtêin cần thiết
B ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết
C cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin
D đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà
* 3)7 Sự biến đổi cấu trúc nhiễm sắc chất tạo thuận lợi cho sự phiên mã của một số trình tự thuộcđiều hoà ở mức
A trước phiên mã
B phiên mã
C dịch mã
D sau dịch mã
3)8 Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là
A nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
B mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi đầu
C mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên gen chỉ huy
D mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin
3)9 Sinh vật nhân thực sự điều hoà hoạt động của gen diễn ra
A ở giai đoạn trước phiên mã
B ở giai đoạn phiên mã
C ở giai đoạn dịch mã
D từ trước phiên mã đến sau dịch mã
Đáp án 1D 2D 3C 4D 5B 6D 7A 8C 9D
5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
1) Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
2) Xem lại bài 21 SH 9
3) Chuẩn bị bút phớt, bản trong/ giấy rôki
Trang 13
-Phiếu học tập
Hãy quan sát tranh hình 3.1, 3.2, kết hợp độc lập đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành các yêu cầu sau trong thời gian 15 phút
1 Để điều hoà được quá trình phiên mã mỗi gen có đặc điểm gì ?
2 Hãy trình bày vai trò của các thành phần của một opêrôn
3 Mô tả hoạt động của các gen trong môi trường không có lactôzơ và môi trường có lactôzơ
IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 14
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 4 : Đột biến gen
Tiết:
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Nêu được khái niệm các dạng và cơ chế phát sinh chung của đột biến gen
- Nêu được hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phim( hoặc ảnh động, Tranh ảnh phóng to về các dạng đột biến gen, cơ chế phát sinh độtbiến điểm và hậu quả của đột biến gen
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overheard, bảng phụ), máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Học bài cũ và xem trước bài mới
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
3 Giảng bài mới:
Trong t nhiên, ng ự ở ườ i bình th ườ ng có h ng c u hình ồ ầ đĩ a lõm hai m t, tuy nhiên ặ
m t s ng ộ ố ườ ồ i h ng c u có hình li m r t d v gây thi u máu v kéo theo m t s h u ầ ề ấ ễ ỡ ế à ộ ố ậ
qu x u T i sao có hi n t ả ấ ạ ệ ượ ng nh v y ư ậ ? Để ả gi i thích hi n t ệ ượ ng n y ta tìm hi u à ể
b i à …
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu khái niệm
đột biến gen, thể đột biến,
các dạng đột biến gen, hậu
quả và ý nghĩa của đột biến
gen
1 Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm đột biến gen đã
- Nêu khái niệm đột biếngen
- Nhận phiếu học tập theonhóm bàn
- Quan sát hình vẽ
I/ Đột biến gen.
1 Khái niệm chung:
Đột biến, thể đột biến(SGK)
2 Các dạng đột biến gen, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen: ( ghi như nội dung
phiếu học tập số 1)
Trang 15dạng đột biến gen có đánh
số thứ tự( tự vẽ)
4 Yêu cầu học sinh quan sát
hình kết hợp độc lập đọc
SGK mục I-2 và mục III sau
đó thảo luận nhóm để hoàn
thành nội dung phiếu học
tập 1 trong thời gian 7 phút
5 Yêu cầu 1-2 nhóm treo
kết quả lên bảng( nếu sử
6 Yêu cầu cả lớp cùng đối
chiếu kết quả của 2 nhóm và
quả hoạt động của học sinh
và chỉnh sửa, hoàn thiện để
học sinh ghi bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu cơ chế
phát sinh đột biến gen
1 Giới thiệu đoạn phim và
phát sinh đột biến gen
GV có thể yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi vào bài ở
trên
- Độc lập đọc SGK
- Thảo luận nhóm để hoànthành nội dung phiếu họctập 1
- 1-2 nhóm treo kết quả lênbảng
- Đối chiếu, so sánh kết quảcủa 2 nhóm và nhận xét, bổsung đồng thời đánh giá kếtquả của nhóm bạn đượcgiao kiểm tra
- Ghi bài như nội dungphiếu học tập 1
HS tìm hiểu cơ chế phát
sinh đột biến gen
- Theo dõi nội dung GVgiới thiệu
- Quan sát phim, hình ảnh
và đọc SGK để trả lời câuhỏi
II/ Cơ chế phát sinh đột biến gen.
1 Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN.
2 Do tác động của các tác nhân lý, hoá, sinh học
4 Củng cố:
Hãy chọn phương án đúng/đúng nhất trong mỗi câu sau:
1) Đột biến gen là
A sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen
B sự biến đổi một số cặp nuclêôtit trong gen
C những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit,xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN
D những biến đổi xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN
Trang 162) Thể đột biến là những cá thể mang đột biến
A đã biểu hiện ra kiểu hình B nhiễm sắc thể
C gen hay đột biến nhiễm sắc thể D mang đột biến gen
*3) Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là
A mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên
B mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc
C đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit
D thay thế 1 nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác
4) Nguyên nhân gây đột biến gen do
A sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tácnhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường
B sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môitrường
C sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường
D tác nhân vật lí, tác nhân hoá học
5) Đột biến gen có các dạng
A mất, thêm, thay thế, 1 hoặc vài cặp nulêôtit
B mất, thêm, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nulêôtit
C mất, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nulêôtit
D thêm, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nulêôtit
*6) Đột biến mất, thêm cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen ở vị trí
A đầu gen B giữa gen C 2/3 gen D cuối gen
*7) Đột biến thêm cặp nuclêôtit trong gen
A làm cho gen trở nên dài hơn so với gen ban đầu
B có thể làm cho gen trở nên ngắn hơn so với gen ban đầu
C tách thành hai gen mới bằng nhau
D có thể làm cho gen trở nên dài hoặc ngắn hơn gen ban đầu
*8) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit trong gen
A làm cho gen có chiều dài không đổi
B có thể làm cho gen trở nên ngắn hơn so với gen ban đầu
C làm cho gen trở nên dài hơn gen ban đầu
D có thể làm cho gen trở nên dài hoặc ngắn hơn gen ban đầu
9) Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
A nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau
B đột biến A-T"G-X
C đột biến G-X" A-T
D sự sai hỏng ngẫu nhiên
10) Tác nhân hoá học như 5- brômuraxin là chất đồng đẳng của timin gây
A đột biến thêm A
B đột biến mất A
C nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch AND gắn nối với nhau
D đột biến A-T"G-X
11) Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X, số liên kết hyđrô sẽ
A tăng 1 B tăng 2 C giảm 1 D giảm 2
*12) Trường hợp đột biến liên quan tới 1 cặp nuclêôtit làm cho gen cấu trúc có số liên kết hy đrôkhông thay đổi so với gen ban đầu là đột biến
A đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit B thay thế cặp nuclêôtit cùng loại
Trang 17C đảo vị trí hoặc thêm 2 cặp nuclêôtit D thay thế cặp nuclêôtit.
13) Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau về axit amin thứ 80 Gen cấu trúc đã bị đột biến dạng
A thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác ở bộ ba thứ 80
B đảo vị trí cặp nuclêôtit ở vị trí 80
C thêm 1 cặp nuclêôtit vào vị trí 80
D mất cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80
*14) Dạng đột biến thay thế nếu xảy ra trong một bộ ba từ bộ 3 mã hoá thứ nhất đến bộ 3 mã hoá cuối cùng trước mã kết thúc có thể
A làm thay đổi toàn bộ axitamin trong chuỗi pôlypéptít do gen đó chỉ huy tổng hợp
B không hoặc làm thay đổi 1 axitamin trong chuỗi pôlypéptít do gen đó chỉ huy tổng hợp
C làm thay đổi 2 axitamin trong chuỗi pôlypéptít do gen đó chỉ huy tổng hợp
D làm thay đổi một số axitamin trong chuỗi pôlypéptít do gen đó chỉ huy tổng hợp 15) Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hoá vì A làm xuất hiện các alen mới, tổng đột biến trong quần thể có số lượng đủ lớn B tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất C đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng D là những đột biến nhỏ Đáp án :1C 2A 3A 4A 5A 6A 7D 8D 9C 10D 11A 12B 13A 14B 15A 5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 1) Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài 2) Xem lại bài 8 và bài 22 SH 9 3) Chuẩn bị bài 5, bản trong, bút phớt
-Phiếu học tập Hãy quan sát hình kết hợp độc lập đọc SGK mục I-2 và mục III sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành bảng sau trong thời gian 7 phút Dạng đột biến Điểm so sánh Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit Đột biến thêm hay mất một cặp nuclêôtit Hậu quả mỗi loại Hậu quả chung và ý nghĩa( Giống nhau) IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 18
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 5 : Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tiết:
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Mô tả được hình thái, đặc biệt là cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực
- Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Nêu được nguyên nhân phát sinh, hậu quả và vai trò của mỗi dạng đột biến cấu trúcnhiễm sắc thể đối với tiến hoá và chọn giống
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình
- Phát triển được kỹ năng tổng hợp từ những thông tin trình bày trong sách giáo khoa và từkết quả của các nhóm
3 Thái độ :
- Nhận thức được nguyên nhân và sự nguy hại của đột biến nói chung và đột biến cấu trúc nhiễmsắc thể nói riêng đối với con người, từ đó bảo vệ môi trường sống, tánh các hành vi gây ô nhiễmmôi trường như làm tăng chất thải, chất độc hại gây đột biến
- Biết được những ứng dụng của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có lợi vào thực tiễn sảnxuất và tạo nên sự đa dạng loài
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to)cấu trúc hiển vi, siêu hiển vi và các dạng độtbiến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Học bài cũ và xem lại bài 8, bài 22 Sinh học 9
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
3 Giảng bài mới:
hình thái, cấu trúc hiển vi và
cấu trúc siêu hiển vi của
1 Hình thái NST.
ở sinh vật nhân thực:
- Cấu trúc hiển vi, sự biếnđổi hình thái( Giải thích ở H5.1)
2 Cấu trúc siêu hiển vi : (mô tả như hình 5.2) ; ý
Trang 19nhau ở điểm nào?
- Mô tả sự biến đổi hình thái
NST qua các kì của phân
bào
- Mô tả cấu trúc siêu hiển vi
của NST, ý nghĩa của các
mức xoắn cuộn
3 Gọi một vài học sinh trả
lời từng nội dung và cho lớp
cùng tranh luận để thống
nhất nội dung
4 Bổ sung và nhấn mạnh
các nội dung sau:
- NST ở sinh vật nhân sơ và
nhân thực giống nhau là đều
thông qua vấn đáp tái hiện
và nghiên cứu thông tin
SGK
1 Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm về đột biến cấu
trúc nhiễm sắc thể đã đựơc
học ở lớp 9
2 Trên cơ sở câu trả lời của
- Xác định những điểmgiống và khác nhau về NST
ở sinh vật nhân sơ và nhânthực
- Mô tả sự biến đổi hình tháiNST qua các kì của phânbào
- Mô tả cấu trúc siêu hiển vicủa NST
HS tự hình thành và pháttriển khái niệm đột biến cấutrúc nhiễm sắc thể, các dạng,hậu quả và ý nghĩa của độtbiến cấu trúc NST trên cơ sởkiến thức lớp 9 và nhữngthông tin được trình bàytrong SGK
- Trình bày khái niệm độtbiến cấu trúc NST đã đượchọc ở lớp 9
nghĩa của các mức xoắncuộn(khổ đầu phần innghiêng SGK)
- Điểm giống và khácnhau của NST ở sinh vậtnhân sơ và nhân thực : giốngnhau là đều có một thànhphần quan trọng là axitnuclêic nhưng khác nhau về
số lượng và mức độ tổ chức
ở sinh vật nhân sơ : chỉ làphân tử ADN mạch kép, códạng vòng chưa có cấu trúcNST
II/ Đột biến cấu trúc nst.
1 Khái niệm:SGK
2 Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
Trang 20SGK mục II, sau đó thảo
luận nhóm để hoàn thành nội
dung phiếu học tập trong
thời gian 10phút( Ghi vào
cầu các nhóm còn lại trao
đổi kết quả để kiểm tra chéo
cho nhau
7 Gọi một số học sinh bất
kì( thuộc nhóm khác) nhận
xét đánh giá kết quả, bổ
sung từng phần trong phiếu
được treo trên bảng
8 Nhận xét đánh giá hoạt
động của từng nhóm và bổ
sung, hoàn thiện những nội
dung học sinh làm chưa
đúng (cung cấp phiếu đáp
án hoặc sửa trực tiếp trên tờ
kết quả của 1 nhóm đã được
treo lên cho cả lớp thảo
luận)
9 Có thể yêu cầu học sinh
giải thích thêm: dạng đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể
nào gây hậu quả nghiêm
- Nhận xét, bổ sung nhữngnội dung chưa hoàn chỉnhcủa phiếu trên bảng
- Ghi bài theo nội dung đãchỉnh sửa ở phiếu học tập
- Trả lời câu hỏi và giảithích
( Như đáp án phiếu học tập)
4 Củng cố:
Hãy chọn phương án đúng/đúng nhất trong mỗi câu sau:
1/ Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ
A chỉ là phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin
Trang 21B phân tử ADN dạng vòng.
C phân tử ADN liên kết với prôtêin
D phân tử ARN
2/ Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có ADN và prôtêin
A dạng hitstôn B cùng các en zim tái bản
C dạng phi histôn D dạng hitstôn và phi histôn
3/ Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kỳ phân bào và nhìn rõ nhất ở kỳ
A trung gian B trước C giữa D sau
4/ Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân
tế bào do
A ADN có khả năng đóng xoắn
B sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau
C ADN cùng với prôtêin hitstôn tạo nên các nuclêôxôm
D có thể ở dạng sợi cực mảnh
*5/ Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể
A thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
B thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
C thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
D giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể
6/ Một nuclêôxôm gồm
A một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn
B phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn
C phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit
D 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêôtit
7/ Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
A sợi cơ bản, đường kính 10 nm
B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C siêu xoắn, đường kính 300 nm
D crômatít, đường kính 700 nm
8/ Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
A sợi cơ bản, đường kính 10 nm
B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C siêu xoắn, đường kính 300 nm
D crômatít, đường kính 700 nm
9/ Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là
A sợi cơ bản, đường kính 10 nm
B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C siêu xoắn, đường kính 300 nm
D crômatít, đường kính 700 nm
10/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về cấu trúc của
A ADN B nhiễm sắc thể C gen D các nuclêôtit
11/ Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác động của
A tác nhân sinh học, tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào
B tác nhân vật lí, hoá học, tác nhân sinh học
C biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học
D tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào
12/ Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm mất đoạn, lặp đoạn
Trang 22A đảo đoạn, thay thế đoạn B thay thế đoạn, đảo đoạn.
C đảo đoạn, chuyển đoạn D quay đoạn, thay thế đoạn
13/ Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trênđó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bốgen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.14/ Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trênđó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bốgen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
15/ Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trênđó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bốgen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
16/ Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể là
A sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
B một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trênđó
C một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bốgen
D sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Đáp án:1A 2A 3C 4B 5C 6D 7A 8B 9C 10B 11A 12C 13A 14B 15C 16D
5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bút phớt, bản trong/ giấy rôki, sưu tầm một số mẫu vật đột biến đabội ( một số loại quả như: cam, nho ) và một số hình ảnh về đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Nhắc nhở học bài và trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
- Xem lại bài 23 Sinh học 9
Trang 23Lặp đoạn
Chuyển đoạn
IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 24
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Tiết:
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày được khái niệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến số lượng nhiễm sắcthể
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh hình phóng to 6.1 SGK, đoạn phim( ảnh động) về cơ chế phát sinh đột biến lệch bội
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Giấy rôki, bút phớt
- Học bài cũ và xem lại bài 23 Sinh học 9
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
2 Bài mới :
Cơ thể sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể bình thường 2n, điều gì sẽ xảy ra khi cơ thể sinhvật nào đó của loài mang bộ nhiễm sắc thể không phải là 2n? Tại sao xuất hiện những cơ thểmang bộ nhiễm sắc thể đó?
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm đột biến số lượng
NST đã được học lớp 9
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu khái niệm
và phân loại, cơ chế phát
sinh và hậu quả, ý nghĩa của
HS nhắc lại khái niệm
HS tìm hiểu khái niệm vàphân loại, cơ chế phát sinh
và hậu quả, ý nghĩa của độtbiến lệch bội
- Các dạng: thể không, thểmột, thể ba, thể bốn
2 Cơ chế phát sinh:
Do rối loạn phân bào-> một
Trang 25xuất hiện đột biến lệch bội?
- Vì sao đột biến lệch bội
thường gây chết hoặc giảm
sức sống?
- Nêu vai trò của đột biến
lệch bội
2 Mỗi nội dung tương ứng,
yêu cầu 1 vài học sinh trả
lời và cho lớp cùng thảo
luận để thống nhất, hoàn
thiện từng đơn vị kiến thức
Với mỗi đơn vị kiến thức
nội dung phiếu học tập số 1
trong thời gian 10 phút
3 Thu phiếu trả lời của 1
nhóm bất kì treo/chiếu lên
bảng để cả lớp cùng quan
sát, nhận xét Đồng thời yêu
cầu các nhóm còn lại trao
đổi kết quả để kiểm tra chéo
thiếu 2 NST ở 2 cặp khácnhau
- NST không phân li trongnguyên phân, giảm phân
- Đột biến lệch bội thườnggây chết vì làm mất cânbằng của toàn hệ gen
HS tìm hiểu các dạng độtbiến đa bội
- Nhận phiếu học tập theonhóm bàn
- Quan sát hình và độc lậpđọc SGK sau đó thảo luậnnhóm để cùng nhau hoànthành nội dung phiếu họctập số 1
- 1 nhóm nộp phiếu học tập,các nhóm còn lại trao đổiphiếu để kiểm tra chéo chonhau
hoặc vài cặp NST khôngphân li
- Sự không phân li xảy ratrong giảm phân-> giao tửbất thường, thụ tinh với giao
tử bình thường-> thể lệchbội
- Sự không phân li xảy ratrong nguyên ptreenowr tếbào sinh dưỡng -> thể khảm
3 Hậu quả: SGK.
4 ý nghĩa: SGK
II/ Đột biến đa bội.
( như nội dung phiếu họctập)
Trang 26sung từng phần trong phiếu
được treo trên bảng
5 Nhận xét đánh giá hoạt
động và của từng nhóm và
bổ sung, hoàn thiện những
nội dung học sinh làm chưa
đúng (cung cấp phiếu đáp
án hoặc sửa trực tiếp trên tờ
kết quả của 1 nhóm đã được
treo lên cho cả lớp thảo
luận)
- Trao đổi, nhận xét, bổsung những nội dung chưahoàn chỉnh của phiếu trênbảng
- Ghi bài theo nội dung đãchỉnh sửa ở phiếu học tập
4 Củng cố :
Chọn phương án đúng/đúng nhất trong mỗi câu sau:
1/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới một
A hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
B số cặp nhiễm sắc thể
C số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
D một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
2/ Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới một
A hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
B số cặp nhiễm sắc thể
C số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
D một, một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
3/ Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ nhiễm của loài khác nhau là
4/ Các dạng đột biến lệch bội gồm thể không, thể một nhiễm, thể một nhiễm kép
A thể ba, thể bốn kép B thể bốn, thể ba
C thể bốn, thể bốn kép D thể ba, thể bốn kép
5/ Các đa bội lệch có ý nghĩa trong
A tiến hoá, nghiên cứu di truyền
B chọn giống, nghiên cứu di truyền
C chọn giống, tiến hoá, nghiên cứu di truyền
D chọn giống, tiến hoá
6/ Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên
A thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép
B thể ba nhiễm
C thể 1 nhiễm
Trang 27D thể khuyết nhiễm.
7/ Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là
A quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn
B quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn
C sự phân ly bất thường của một hay nhiều cặp nhiễm sắc thể tại kỳ sau của quá trình phân bào
D thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào
8/ Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì
A chúng mẫn cảm với các yếu tố gây đột biến
B cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây
đa bội
C cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể, đồng thời hệ thần kinh phát triển
D chúng thường bị chết khi đa bội hoá
9/ Trường hợp nào dưới đây chỉ có ở thực vật mà không có ở động vật?
C Đa bào đơn bội D Hợp tử luỡng bội
10/ Đột biến nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến gen vì
A khi phát sinh sẽ biểu hiện ngay ở một phần hay toàn bộ cơ thể và thường ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật
B đó là loại biến dị chỉ xảy ra trong nhân tế bào sinh vật
C gồm 2 dạng là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng
D chỉ xuất hiện với tần số rất thấp
Đáp án: 1D 2A 3C 4D 5C 6A 7C 8C 9C 10A
5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
- Học bài và trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
Hãy phân biệt đột biến lệch bội với đột biến đa bội theo bảng sau:
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
Chương II - Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Bài 8: Quy luật menđen: quy luật phân li
Tiết:
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Nêu được thí nghiệm và cách giải thích kết quả thí nghiệm của Menden Nêu được nội dung củaquy luật phân li
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Phim( ảnh động) về lai một tính và cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Xem lại bài 2,3 SH 9
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bằng các câu hỏi tái hiện các kiến thức đã học lớp 9 liên quan tới bài học
3 Giảng bài mới:
Cùng thời với Menđen có nhiều người cùng nghiên cứu về Di truyền, nhưng vì sao ông lại được
coi là cha đẻ của Di truyền ? Điều gì đã khiến ông có được những thành công đó?
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu phương
pháp nghiên cứu di truyền
của Menđen
1 Yêu cầu học sinh đọc
SGK mục I, kết hợp kiến
thức đã học ở bài 1, 2 SH 9
để hoàn thiện những nội
dung sau trong thời gian 10
phút:
- Hãy nêu những đặc điểm
trong phương pháp nghiên
cứu di truyền của Menden
- Nêu thí nghiệm của
- Đọc SGK và tái hiện kiếnthức SH 9, hoàn thành cácyêu cầu GV đặt ra
- Phương pháp nghiên cứu
- Nêu thí nghiệm
- F1 đồng tính giống bố hoặcmẹ
- F1 chỉ biểu hiện tính trạngcủa 1 bên bố hoặc mẹ, F2biểu hiện cả tính trạng của
bố và mẹ với tỉ lệ 3:1
I/ Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen.
Phương pháp phân tích conlai với quy trình(SGK)
Trang 30trạng của bố mẹ ở F1 và F2?
- Dựa vào đâu Menđen kết
luận được tỉ lệ kiểu hình 3:1
ở F2 tương ứng với tỉ lệ kiểu
gen 1:2:1?
2 Gọi 1 vài học sinh bất kì
trả lời từng nội dung, đồng
thời cho lớp trao đổi, nhận
xét và bổ sung cho mỗi nội
dung, sau đó GV chỉnh sửa
học của Menđen, nội dung
của quy luật phân ly và cơ
sở tế bào học của quy luật
bào học của quy luật phân li
3 Yêu cầu học sinh quan sát
5 Hoàn thiện từng nội dung
để học sinh ghi bài
6 Nhận xét đánh giá ý thức
hoạt động của các nhóm
- Từ kết quả F3
HS tìm hiểu quá trình hìnhthành học thuyết khoa họccủa Menđen, nội dung củaquy luật phân ly và cơ sở tếbào học của quy luật phân li
- Nhận phiếu học tập
- Theo dõi phần GV giớithiệu
- Quan sát phim kết hợp độclập đọc SGK và thảo luậnnhóm để hoàn thành nộidung phiếu học tập
- Trao đổi từng nội dung củaphiếu học tập và đánh giákết quả của nhóm bạn
- Ghi bài như nội dung phiếuhọc tập đã được chỉnh sửa
II/ Hình thành học thuyết khoa học
(Giải thích theo Menden vànội dung quy luật như đáp
Trang 31*1/ Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Men đen là
A.chọn bố mẹ thuần chủng đem lai B.lai từ một đến nhiều cặp tính trạng
C.sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả
D.đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai, sử dụng
lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả
2/ Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở thế hệ thứ hai có sựphân ly theo tỉ lệ
A 2 trội: 1 lặn B 1 trội: 1 lặn C 3 trội: 1 lặn D 1 trội: 2 lặn
3/ Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
A mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định
B mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định
C do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố củacặp
D các giao tử là giao tử thuần khiết
4/ Cơ sở tế bào học của quy luật phân là
A sự phân ly đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúngqua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen alen
B sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể
C các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
D do sự di truyền cùng nhau của cặp alen trên một nhiễm sắc thể
5/ Qui luật phân ly không nghiệm đúng trong điều kiện
A bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
B số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
C tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
D tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
Đáp án 1D 2C 3A 4A 5C
5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
1 Học bài và trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
2 Xem lại bài 4, 5 SH 9
-Phiếu học tập
Độc lập đọc SGK mục II và III sau đó thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung phiếu họctập sau
1 Nêu nội dung, giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen và theo thuyết nhiễm sắc thể( cơ sở
tế bào học) bằng cách điền nội dung vào bảng sau:
Nội dung quy luật và giải thích kết quả
theo Menđen
Theo theo thuyết nhiễm sắc thể( cơ sở tếbào học)
2 Trình bày phương pháp kiểm tra giả thuyết của Menđen
IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 32
Trang 33
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 9: Quy luật menđen: Quy luật phân li độc lập
Tiết:
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Nêu được thí nghiệm lai hai tính trạng của Menđen
- Giải thích được tại sao Menđen suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập nhautrong quá trình hình thành giao tử
- Nêu nội dung của quy luật phân ly độc lập
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
- Biết cách suy luận ra kiểu gen của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của cácphép lai
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong cácphép lai nhiều tính trạng
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm
3 Thái độ:
- Nhận thức được sự xuất hiện các biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọngiống, tạo đa dạng loài, có ý thức bảo vệ biến dị phát sinh, bảo tồn đa dạng sinh học
II- Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Ảnh về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
2 Chuẩn bị của học sinh:
Xem lại bài 4,5 SH 9
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
3 Bài mới:
Qua quá trình sinh sản đời con đã thừa hưởng nhiều đặc điểm giống với cha mẹ, tổ tiên, song bêncạnh đó cũng xuất hiện rất nhiều các đặc điểm sai khác với họ T i sao có hi n t ạ ệ ượ ng ó? đ
Hoạt động 1: 1 Yêu cầu
học sinh đọc mục I SGK để
tái hiện thí nghiệm
Menđenvà hoàn thiện các
yêu cầu sau trong thời gian
10 phút:
- Menđen đã tiến hành thí
nghiệm lai hai tính trạng
trên đậu Hà Lan như thế
nào?
HS đọc SGK để tái hiện lạithí nghiệm Menđen
- Tóm tắt thí nghiệm củaMenđen
I/ Thí nghiệm lai hai tính trạng.
Pt/c VT x XN
F1: 100% VT
F1x F1
F2: 9VT:3VN:3XT:1XNPhân tích kết quả TN:
V: X = 3: 1
T : N = 3:1
=> mỗi tính trạng di truyền
Trang 34- Dựa vào đâu Menđen có
2 Mỗi nội dung, yêu cầu 1
học sinh trình bày sau đó
cho cả lớp cùng trao đổi, bổ
sung-> GV chỉnh sửa để học
sinh ghi bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh giải thích cơ sở tế
bào học của quy luật phân li
độc lập
1 Giới thiệu đoạn phim về
lai hai tính trạng và cơ sở tế
bào học của quy luật phân li
độc lập
2 Yêu cầu học sinh đọc
SGK mục II, kết hợp tái
hiện kiến thức lớp 9 để trình
bày tóm tắt cơ sở tế bào học
của quy luật phân li độc lập
Hoạt động 3: Tổ chức cho
học sinh thực hiện lệnh của
phần III SGK và nêu ý
nghĩa của các quy luật di
truyền của Menđen
1 Yêu cầu học sinh đọc
thực tiễn và ý nghĩa lý luận
của các quy luật Menđen
2 Với mỗi yêu cầu đã đặt
ra, gọi 1 vài học sinh bất kì
trả lời, yêu cầu cả lớp theo
- Trình bày các nội dung đãchuẩn bị, nhận xét bổ sung,ghi bài
HS giải thích cơ sở tế bàohọc của quy luật phân li độclập
- Theo dõi GV giới thiệu
- Quan sát đoạn phim kếthợp đọc SGK và trình bày
cơ sở tế bào học
HS thực hiện lệnh lệnh củaphần III SGK và nêu ýnghĩa của các quy luật ditruyền của Menđen
- Đọc SGK
- Thực hiện lệnh mục IIISGK
- ý nghĩa thực tiễn: Dự đoántrước được kết quả phân li ởđời sau
- ý nghĩa lý luận: Giải thíchđược tính đa dạng của sinhgiới(xuất hiện biến dị tổ
độc lập
3 Nội dung quy luật phân liđộc lập: Các cặp nhân tố ditruyền quy định các tínhtrạng khác nhau phân li độclập trong quá trình hìnhthành giao tử
II/ Cơ sở tế bào học.
Sự phân ly độc lập và tổ hợp
tự do của các cặp NSTtương đồng trong phát sinhgiao tử đưa đến sự phân lyđộc lập và tổ hợp tự do củacác cặp alen
III/ ý nghiã của các quy luật Menđen.
- Khi biết một tính trạng nào
đó di truyền theo quy luậtMenđen, ta có thể tiên đoántrước được kết quả lai
- Giải thích được nguyênnhân xuất hiện biến dị tổhợp
Trang 353 Nhận xét, bổ sung và
hoàn thiện kiến thức để học
sinh ghi bài
hợp" con cháu có những saikhác với bố mẹ, tổ tiên)
- Trả lời từng nội dungtương ứng và nhận xét
- Ghi bài
4 Củng cố:
Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:
1 Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
A “Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sựphân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1.”
B “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử
2 Cơ sở tế bào học của quy luật phân độc lập là
A Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưađến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen
B sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể
C các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
D do sự di truyền cùng nhau của cặp alen trên một nhiễm sắc thể
3 Điều kiện quan trọng nhất đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A P phải thuần chủng
B mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
C trội lặn hoàn toàn
D mỗi gen quy định một tính trạng tương ứng
*4 Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng.Các gen di truyền độc lập Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gencủa các cây bố mẹ là
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb
C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb
Đáp án 1B 2A 3B 4D
5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:
1 Hoàn thành lệnh thuộc phần I
2 Học bài và trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 36
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 10: Tương tác gen tác động đa hiệu của gen
Tiết:
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Biết cách nhận biết tương tác gen thông qua sự biến đổi tỉ lệ phân li kiểu hình củaMenđen trong các phép lai hai tính trạng
- Giải thích được thế nào là tương tác cộng gộp và nêu vai trò của gen cộng gộp trong việcqui định tính trạng số lượng
- Giải thích được một gen có thể qui định nhiều tính trạng khác nhau, thông qua ví dụ cụ thể vềgen qui định hồng cầu hình liềm ở người
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối ( tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đahiệu của gen
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển được kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm
3 Thái độ:
II- Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Hình 10.1, 10.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tố chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểmtra
3 Giảng bài mới:
Trong thí nghiệm của Menđen khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 tính trạng tương phản,
F1 dị hợp tử 2 cặp gen thu được đời lai gồm 16 tổ hợp Trong trường hợp khác khi lai bố mẹthuộc 2 dòng thuần chủng chỉ với một tính trạng, nhưng đời F2 c ng thu ũ đượ c 16 t h p T i ổ ợ ạ sao có hi n t ệ ượ ng n y à ?
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu khái niệm
tương tác gen, sự tương tác
bổ sung
Yêu cầu học sinh đọc SGK
mục I-1 và thực hiện các yêu
cầu sau:
- Nêu khái niệm tương tác
gen
- Hãy cho biết sự giống và
khác giữa thí nghiệm lai
trong tương tác bổ sung so
với thí nghiệm lai hai tính
HS tìm hiểu khái niệmtương tác gen, sự tương tác
Trang 373 Với mỗi yêu cầu đã đặt ra,
gọi 1 vài học sinh bất kì trả
lời, yêu cầu cả lớp theo dõi
quan giữa số lượng gen cùng
loại(trội hoặc lặn) trong một
kiểu gen với sự biểu hiện
tương tác gen căn cứ vào
kiểu hình ở đời lai nào ?
2 Với mỗi yêu cầu đã đặt ra,
gọi 1 vài học sinh bất kì trả
lời, yêu cầu cả lớp theo dõi
học sinh tìm hiểu tác động đa
hiệu của gen
1 Yêu cầu học sinh đọc mục
- Đọc SGK mục I-2 và quansát hình 10.1 giả quyết cácyêu cầu GV đề ra
- Mỗi gen cùng loại gópphần như nhau vào sự hìnhthành tính trạng
- Tính trạng số lượng
- Tỉ lệ phân tính kiểu hình ởđời F2
- Trình bày từng nội dungtrên
- Nhận xét
- Ghi bài
HS tìm hiểu tác động đahiệu của gen
hợp tử về 2 cặp gen=> màuhoa do 2 cặp gen chi phối
- SĐL: SGK
2 Tương tác cộng gộp:
- Khái niệm: Là kiểu tươngtác trong đó mỗi gen cùngloại góp phần như nhau vào
sự hình thành tính trạng
- Những tính trạng do nhiềugen cùng qui định theo kiểutương tác cộng gộp gọi làtính trạng số lượng
II/ Tác động đa hiệu của gen
SGK
Trang 38II và quan sát hình 10.2 SGK
và trả lời các câu hỏi sau:
- Trình bày khái niệm gen đa
hiệu?
- Những biểu hiện nào cho
thấy gen đột biến HbS là gen
đa hiệu?
- Khi một gen đa hiệu bị đột
biến dẫn đến hậu quả gì?
2 Với mỗi yêu cầu đã đặt ra,
gọi 1 vài học sinh bất kì trả
lời, yêu cầu cả lớp theo dõi
và nhận xét
3 Nhận xét, bổ sung và hoàn
thiện kiến thức để học sinh
ghi bài
4 Tuỳ đối tượng học sinh
GV có thể giới thiệu qua một
số các dạng tương tác
khác(át chế)
- Tác động của một gen lên
sự biểu hiện của nhiều tínhtrạng
- Sự xuất hiện hàng loạt rốiloạn bệnh lí trong cơ thể
- Biến đổi hàng loạt tínhtrạng do gen chi phối
- Một vài học sinh trả lời, cảlớp theo dõi và nhận xét
- Ghi bài
4 Củng cố:
1 Cho 2 ví dụ thuộc tương tác giữa các gen không alen, tác động đa hiệu của gen( ngoài ví dụ
SGK)
2 Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:
2.1 Trường hợp các gen không alen(không tương ứng)khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽtạo kiểu hình riêng biệt là tương tác
2.5 Gen đa hiệu là hiện tượng
A nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng
B một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
C một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng