Kiến thức: - Ôn tập các kiến thức cơ bản của chương I: Vectơ, tổng, hiệu của các vectơ, phép nhân một số với một vectơ; một số công thức về tọa độ.. kyõ naêng: - Có kỹ năng chứng minh đẳ[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2006
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức cơ bản của chương I: Vectơ, tổng, hiệu của các vectơ, phép nhân một số với một vectơ; một số công thức về tọa độ
2 kỹ năng:
- Có kỹ năng chứng minh đẳng thức vectơ, phân tích một vectơ theo 2 vectơ không cùng phương
- Kỹ năng giải một số bài toán về tọa độ
3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính chính xác trong suy luận và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Ôn tập chương I theo hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
10’
Hoạt động 1: Ôn tập lý
thuyết
H: Nhắc lại khái niệm vectơ,
hai vectơ bằng nhau ?
H: Cho 2 vectơ và Hãy a
b nêu cách dựng vectơ tổng và
cách dựng vectơ ?
H: Nêu quy tắc 3 điểm đối với
phép cộng và phép trừ ?
H: Nêu định nghĩa phép nhân
vectơ với một sô ? Các tính
chất ?
H: Nêu điều kiện để 3 điểm
thẳng hàng, tính chất trung
điểm của đoạn thẳng và tính
chất trọng tâm tam giác ?
H: Nêu các kết quả về tọa độ
của điểm và của vectơ trong
hệ trục tọa độ ?
1 HS nhắc lại
1 HS lên bảng nêu cách dựng và dựng vectơ tổng;
1 HS lên bảng dựng vectơ hiệu
1 HS nêu quy tắc
HS nêu định nghĩa và các tính chất
HS trả lời
1 HS nhắc lại
A Lý thuyết.
Hoạt động 2: Luỵên tập
giải bài tập
GV yêu cầu HS giải BT2
SGK
- Yêu cầu HS đứng tại
HS giải BT2
1 HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích
B Luyện tập.
Bài 2 (SGK).
a) Đúng
b) Đúng c) Sai
Trang 2chỗ trả lời và giải
thích
-GV đưa nội dung đề BT5 lên
bảng
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
vẽ hình
H: OA OBOM vậy điểm
M dược xác định như thế nào
?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
vẽ điểm M
H: Điểm M có nằm trên
đường (O) không ? vì sao ?
- Tương tự yêu cầu 2 HS lên
bảng xác định điểm N và
điểm P
- GV nhận xét bài làm của
HS
GV yêu cầu HS giải BT9
H: Nếu G là trọng tâm ABC
thì ta có đẳng thức vectơ nào
?
GV: Để chứng minh đẳng
thức 3GG' AA'BB'CC'
ta tách vectơ GG' thành tổng
của của các vectơ trong đó có
vectơ AA'
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
giải
- GV nhận xét bài làm của HS
H: Từ kết quả bài toán trên
hãy suy ra một điều kiện để
hai tam giác có cùng trọng
tâm ?
GV: Hai tam giác ABC và
A’B’C’ có cùng trọng tâm thì
Vậy từ đẳng thức
'
GG
ta
3GG' AA'BB'CC'
suy ra kết quả nào ?
GV: Ngược lại nếu có đẳng
thức AA'BB'CC'0 thì
1 HS lên bảng vẽ hình
HS: Theo quy tắc hình bình hành thì điểm M là đỉnh thứ tư của hình bình hành AOBM
-1 HS lên bảng vẽ điểm M
HS giải thích vì sao điểm
M nằm trên đường tròn (O)
- 2 HS lên bảng vẽ điểm
N và điểm P
HS: Ta có
GA GBGC 0
- HS nghe GV hướng dẫn
1 HS lên bảng giải
- HS nhận xét bài làm của bạn
HS suy nghĩ
HS : Suy ra kết quả:
AA'BB'CC'0
d) Đúng
Bài 5 (SGK).
Gọi M là điểm đối xứng với điểm C qua điểm O Khi đó ta có tứ giác AOBM là hình bình hành nên
OA OB OM
-Tương tự các điểm N, P là điểm đối xứng với điểm A,
B tương ứng qua O
Bài 9 (SGK).
Ta có :
GG GA AA A G
GG GB BB B G
GG GC CC C G
Cộng vế theo vế 3 đẳng thức trên ta được :
GG GA GB GC
AA BB CC
A G B G C G
= AA'BB'CC'
* Nhận xét: Hai tam giác
ABC và A’B’C’ có cùng trọng tâm
AA BB CC
M
O C B
A
Trang 34 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải - BTVN: 7, 8, 10 ,13, các bài tập trắc nghiệm SGK trang 28, 29 V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
ta cũng suy ra GG' - GV chốt lại kết quả 17’ Hoạt động 3: GV yêu cầu HS làm BT11 (a,c) SGK - GV yêu cầu 2 HS lên bảng giải câu a và câu c - GV nhận xét bài làm của HS - GV yêu cầu HS giải BT12 SGK - GV nhận xét HS giải BT11 SGK 2 HS lên bảng giải câu a và câu c - HS nhận xét bài làm của 2 bạn HS giải bt 12 SGK - 1 HS lên bảng giải - HS nhận xét Bài 11 (SGK). a) u3a2b4c = 3(2; 1) +2(3; 4) -– 4(-7; 2) = 940; - 13) c) (2 3 ; 4 ) k ahb k h k h 2 3 7 4 2 k h c k a hb k h 2
1
k h
Bài 12 (SGK).
,
1
; 5 2
u
; 4
v m
và cùng phương
u
v
2
m
m