GV: Sự biến đổi các vật chất di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào chính - Đột biến: Là sự biến đổi đột ngột trong vật chất di truyền sảy ra ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào..
Trang 1Cơ sở di truyền học (Tiếp theo)
Tiết 1 Ôn tập
Ngày soạn: 03/09/2006
I Mục tiêu
Học xong tiết này học sinh phải:
1 Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của các vật chất di truyền ở cấp độ phân tử: ADN, ARN và Protêin
2 Trình bày đợc cơ chế của các quá trình tự sao, sao mã và giải mã
3 Trình bày đợc cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài nhờ quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh
Trang 22 Trình bày cơ chế duy trì sự ổn định bộ NST của loài.
Tiết 2 Ôn tập (Tiếp theo)
Ngày soạn: 04/09/2006
I Mục tiêu
Học xong tiết này học sinh phải:
1 Nhắc lại hệ thống các quy luật di truyền đã học
2 Nêu đợc những nét chính về từng quy luật đã học
3 Làm đợc một số bài tập liên quan đến các QL đã học
2 Lai hai hay nhiều cặp tính trạng
Trang 33 Liên kết gen
4 Hoán vị gen
5 Tơng tác gen và gen đa hiệu
6 Di truyền giới tính
7 Di truyền liên kết với giới tính
8 Di truyền tế bào chất
Bài tập 1: Viết sơ đồ lai sau từ P đến F2
Bài tập 3: Bố bị bệnh mù màu, mẹ bình thờng sinh đợc 1 trai bình
thờng và 1 gái bị bệnh Biết răng bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của gia đình trên
IV Củng cố
1 Nêu cấu tạo và chức năng của NST giới tính
2 Qua trình trao đổi chéo giữa các Crômatít trong cặp NST
t-ơng đồng sảy ra ở kỳ nào trong quá trình phân bào?
Chơng III Biến dị
Trang 4Bài 1 (Tiết 3) đột biến gen
Ngày soạn: 08/09/2006
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Phân biệt đợc khái niệm đột biến và thể đột biến
2 Trình bày đợc khái niệm đội biến gen và phận biệt đợc các laọi đột biến gen
3 Nêu đợc nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện: Hình 3 – 4 – 5 – 6 SGK
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan hình vẽ
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
ĐVĐ: ở chơng II: Các quy luật di truyền chúng ta đã học vêd biến dị tổ
hợp Vì vậy trong phần biến dị này chúng ta chủ yếu tập trung nghiên cứu về đột biến và thờng biến Bài hôm nay chúng ta bàn về dạng đột biến đầu tiên: Đột biến gen
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Vẽ lên bảng sơ đồ:
ADN ARN Pr Tính trạng
Hỏi: Nếu trong cấu trúc của ADN có
những biến đổi thì dẫn đến kết quả nh
thế nào?
GV: Sự biến đổi các vật chất di truyền
ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào chính
- Đột biến: Là sự biến đổi đột ngột
trong vật chất di truyền sảy ra ở cấp
độ phân tử hoặc cấp độ tế bào
- Thể đột biến: Là những cá thể mang
Trang 5Hỏi: Dựa trên khái niêm đột biến hãy
nêu khái niệm đột biến gen?
Hỏi: Vì sao trong cấu trúc của ADN lại
có sự biến đổi nh vậy?
GV: Yêu cầu HS nêu 1 số ví dụ cụ thể
nh tia phóng xạ, tia tử ngoại, chất độc
dioxin DDT, 666 …
GV: Treo tranh H1 SGK và yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi:
Hỏi: Có bao nhêu dạng đột biến gen, đố
- Đột biến gen: Là ngững biến đổi
trong cấu trúc của gen, liên quan đến
1 hoặc một số cặp nucleotit, sảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
II Nguyên nhân
- Tác nhân bên trong: Là sự rối loạn
các quá trình sinh lí, sinh hoá trong môi trờng nội bào
- Tác nhân bên ngoài: Các tác nhân
vật lí, các chất hoá học có độc tính
III Các loại đột biến gen
1 Thay thế 1 hoặc một số cặp Nu
2 Đảo vị trí 1 hoặc một số cặp Nu
3 Mất 1 hoặc một số cặp Nu
4 Thêm 1 hoặc một số cặp Nu
IV Củng cố
1 Phân biệt khái niệm đột biến và thể đột biến
2 Bài tập: Gen có 3000 nu Số nu loại A bằng 2/3 số nu loại G
a Tính số nu từng loại của gen
b Nếu gen bị đột biến thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X thì số nu từng loại của gen sau đột biến là bao nhiêu
Bài 1 (Tiết 4) đột biến gen (tiếp theo)
Trang 6Ngày soạn: 10/09/2006
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc cơ chế phát sinh đột biến gen
2 Giải thích đợc cơ chế biểu hiện và hậu quả của đột biến gen
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện: Hình 1 - 2 –3 – 4 – 5 – 6 SGK
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan hình vẽ
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
Hỏi: Đọc SGK và cho biết cơ chế phát
sinh đột biến gen?
GV: Nêu thêm
Hỏi: Đột biến gen phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
GV: Nếu là đột biến trội thì đợc biểu
hiện thành kiểu hình ngay (AA, Aa),
còn đột biến lặn chỉ biểu hiện ở trạng
IV Cơ chế phát sinh
- Các tác nhân đột biến gây rối loạn quá trình tự sao của ADN, làm đứt gãy ADN hoặc nối đoạn ADN bị đứt sai vị trí
- Lúc đầu đột biến gen chỉ sảy ra ở 1 mạch dới dạng tiền đột biến Lúc này enzim có thể sửa sai làm cho tiền đột biến trở lại dạng ban đầu Nếu sai sót không đợc sửa chữa thì qua lần tự sao tiếp theo, Nu lắp sai sẽ liên kết với Nu
bổ sung với nó làm phát sinh đột biến
- Đột biến gen phụ thuộc vào:
+ Loại tác nhân, cờng độ, liều lợng+ Đặc điểm của gen
V Cơ chế biểu hiện
- Đột biến giao tử: Là đột biến sảy ra
ở tế bào sinh dục Qua thu tinh, đột biến di vào hợp tử, nếu là đột biến trội
Trang 7thái đồng hợp lặn (aa)
Hỏi: Theo em ĐB Xôma có di truyền
qua sinh sản hữu tính không? Vì sao?
GV; Nhắc lại sơ đồ:
Hỏi: Trong 4 dạng đột biến gen, dạng
đột biến nào gây hậu quả lớn, dạng nào
ít gây hậu quả đối với sinh vật?
ADN ARN Pr Tính trạng
GV: Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3,
4, 5, 6 Và đa ra kết luận về hậu quả của
đột biến gen đối với sinh vật
thì biểu hiện, nếu là đột biến lặn thì cha biểu hiện, qua giao phối sẽ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp lặn
- Đột biến xôma: Là đột biến sảy ra
trong nguyên phân ở các tế bào sinh dỡng Các tế bào đợc nhân lênở 1 hoặc
1 nhóm mô của cơ quan nào đó Dạng
đột biến này di truyên qua SS vô tính, không qua hữu tính
- Đột biến tiền phôi: Là ĐB sảy ra ở
hợp tử trong giai đoạn từ 2 – 8 tế bào Loại này di truyền qua SS hữu tính
VI Hậu quả
- ĐB gen thay đổi cấu trúc Pr thay đổi tính trạng
- ĐB thay thế hoặc đảo cặp nu gây hậu quả ít
- ĐB mất hoặc thêm gây hậu quả lớn
ĐB gen đa số có hại, một số có lợi, một số ít trung tính đối với cơ thể sinh vật
IV Củng cố
1 Phân biệt các dạng biểu hiện của đột biến gen
2 Nêu thêm một vài ví dụ cụ thể về đột biến gen mà em biết
Bài 2 - 3 (Tiết 5) đột biến nhiễm sắc thể
Trang 8Ngày soạn: 7/10/2006
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc khái niệm đột biến nhiễm sắc thể, đột biến cấu trúc và số ợng nhiễm sắc thể
l-2 Phân biệt 4 dạng đột biến cấu trúc NST, nêu đợc nguyên nhân, hậu quả của từng dạng
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện: Hình 7 – 8 – 9 SGK
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan hình vẽ
III Tiến trình bài giảng
2 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Đột biến NST là những biến đổi
về cấu túc và số lợng của NST
GV: Kiểm tra HS về đột biến gen, từ đó
nêu vấn đề:
Hỏi: Vì sao NST đợc xem là cơ sở vật
chất di truyền ở cấp độ tế bào?
Hỏi: Trình bày những cơ chế di truyền
ở cấp độ tế bào?
Hỏi: Từ khái niệm đột biến gen hãy nêu
khái niệm đột biến NST?
GV: Nguyên nhân gây nên đột biến gen
cũng chính làn nguyên nhân gây nên
đột biến NST
Hỏi: Em hãy nhắc lại những nguyên
nhân gây nên đột biến gen?
I đột biến cấu trúc NST
1 Khái niệm
- Là những biến đổi đột ngột liên quan tới một hoặc một số đoạn trong cấu trúc của NST
2 Nguyên nhân
- Tác nhân bên trong: Là sự rối loạn
Trang 9GV: Nêu vấn đề: Bộ NST của loài đợc
ti truyền ổn định từ thé hệ này sang thế
hệ khác Vậy, các tác nhân đột biến đã
làm mất tính ổn định đó nh thế nào?
GV: Vẽ nhanh NST cấu tạo hình chữ V
lên bảng và hỏi: cấu tạo hiển vi của
NST?
Hỏi: Quan sát trnh vẽ H7 SGK, cho biết
có bao nhiêu dạng đột biến cấu trúc
NST, đó là những dạng nào?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
câu hỏi: cơ chế và hậu quả của từng
dạng đột biến
các quá trình sinh lí, sinh hoá trong môi trờng nội bào
- Tác nhân bên ngoài: Các tác nhân vật lí, các chất hoá học có độc tính.3
3 Cơ chế phát sinh
- Các tác nhân đột biến làm đứt gãy NST
- Làm rối loạn qua trình tự nhân đôi
- Làm rối loạn quá trình trao đổi chéo của các Crômatit
4 Các dạng đột biến cấu trúc
a Mất đoạn: Đoạn bị mất có thể nằm
ở đầu mút hoặc khoảng giữa đầu mút
và tâm động ĐB này thờng gây chết hoặc giảm sức sống ậ ngời mất đoạn NST thứ 21 gây ung th máu
b Lặp đoạn: Một đoạn nào đó của
NST lặp lại 1 hay nhiều lần Lặp đoạn làm tăng hoặc giảm cờng độ biểu hiện của tính trạng
c Đảo đoạn: Đoạn NST bị đảo ngợc
1800, có thể chứa hoặc không chứa tâm động Đảo đoạn rất ít ảnh hởng
đến cơ thể
d Chuyển đoạn: Một đoạn NST bị
đứt ra và gắn vào 1 vị trí khác, có thể trên cùng 1 NST hoặc giữa 2 NST khác nhau Chuyển đoạn lớn thơng gây chết hoặc mất khả năng sinh sản
IV Củng cố
1 Trình bày cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST?
2 Hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST?
Trang 10Bài 2 - 3 (Tiết 6) đột biến nhiễm sắc thể (Tiếp theo)
Ngày soạn: 8/10/2006
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc khái niệm: Thể dị bội, thể đa bội
2 Trình bày cơ chế phát sinh và hậu quả của từng dạng đột biến số ợng NST
3 Trình bày đợc vai trò của đa bội trong tiến hoá và chọn giống
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện: Hình 7 – 8 – 9 SGK
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan hình vẽ
III Tiến trình bài giảng
3 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
GV: Nêu vấn đề: TB sinh dỡng bình
thờng chứa 2 NST ở mỗi cặp tơng đồng,
nhng nếu thay đổi SL NST ở 1 cặp hay
1 số cặp nào đó thì khi phân li sẽ tạo ra
b Cơ chế phát sinh
- Trong giảm phân: có 1 cặp NST không phân li về 2 cực của tế bào mà
đi về 1 cực, tạo ra 2 loại giao tử bị đột biến : (2n + 1) và (2n – 1)
- Trong thu tinh:
+ Giao tử ĐB (2n + 1) kết hợp với gt bình thờng (n) thành hợp tử (2n + 1)
Trang 11GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
nêu hậu quả của các thể dị bội ở ngời
Hỏi: Dựa trên khái niệm thể dị bội, hãy
nêu khái niệm thể đa bội?
GV: Trình bày bằng sơ đồ lên bảng.
Hỏi: Quan sát sơ đồ, em hãy trình bày
bằng lời về cơ chế phát sinh thể đa bội?
Hỏi: Nghiên cứu SGK và cho biết đặc
điểm của thể đa bội Nêu vai trò của thể
đa bội trong tiến hoá và chọn giống?
+ Giao tử ĐB (2n - 1) kết hợp với gt bình thờng (n) thành hợp tử (2n - 1)
c Hậu quả thể dị bội ở ngời
* Hội chứng Đao: là hội chứng có 3 NST thứ 21 : cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, lông mi ngắn và tha, lỡi dài và dày, ngón tay ngắn, si đần và thờng vô sinh
* Hội chứng Claiphentơ (XXY): Nam
mù màu, cao, tay chân dài, ngu đần, vô sinh
* Hội chứng 3X (XXX): Nữ buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, ngu đần vô sinh * Hội chứng Tớcnơ (XO): nữ lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, …
- Trong giảm phân: Thoi vô sắc không hình thành tạo giao tử đột biến 2n
- Trong thu tinh: 2n x 2n 4n 2n x n 3n
c Đặc điểm của thể đa bội
- Tế bào to, sinh trởng - phát triển tốt, năng suất cao
- Cơ thể đa bội thờng vô sinh
- Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở ĐV
IV Củng cố
1 Trình bày phơng pháp tạo ra cơ thể tứ bội thuần chủng
2 Một loài có 2n = 24 Tính số lợng NST trong các thể dị bội
Trang 12Bài 4 (Tiết 7 - 8) Thờng biến
Ngày soạn: 10/10/2006
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Trình bày đợc thí nghiệm chứng tỏ mối tơng quan giữa kiểu gen, khiểu hình và môi trờng
2 Nêu đợc vai trò của thờng biến trong chọn giống và trong tiến hoá
3 Hình thành đợc khái niệm thờng biến và mức phản ứng
4 Phân biệt đợc đặc điểm của thờng biến và đột biến
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện: Hình ảnh và tranh vẽ về cây rau mác, rau câu sống ở 3 môi trờng khác nhau H43Tr96 SGK
3 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan hình vẽ
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khái niệm và cơ chế phát sinh đột biến NST
Câu 2: Phân biệt ĐB dị bội và đa bội.
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Nêu vấn đề: Quả trứng gà và gà
mẹ, yếu tố nào quan trọng hơn trong
việc quyết định tính trạng của gà con
Sau đó yêu cầu 1 HS đọc VD SGK, GV
viết tóm tắt lên bảng
Hỏi: Lên bảng viết sơ đồ lai từ P đến F2
I Mối liên hệ giữa kiểu gen – môi trờng và kiểu hình.
1 Thí nghiệm.
TN1: ở loài hoa liên hình
PT/C: Đỏ x Trắng (AA) (aa)
Trang 13Hỏi: Qua TN1 này em có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa màu sắc hoa và
kiểu gen?
Hỏi: Qua TN2 này em có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa màu sắc hoa và
Hỏi: Quan sát tranh vẽ, em có nhận xét
gì về hình thái của lá ở 3 môi trờng
khác nhau?
Hỏi: Trong ví dụ này kiểu gen, kiểu
hình hay môi trờng thay đổi?
Định nghĩa thờng biến
GV: Yêu cầu HS lấy thêm những ví dụ
khác về thờng biến
GV: Cùng với HS nêu những đặc điểm
của đột biến:
- Là sự biến đổi về kiểu gen
- Là loại biến dị di truyền
Màu sắc hoa phụ thuộc vào MT
3 Đặc điểm
Trang 14sinh vật
Từ đố HS sẽ rút ra đợc đặc điểm
của thờng biến
GV: Nêu 2 ví dụ, sau đó hỡng dẫn HS
nêu và phân tích ví dụ:
Hỏi: Tại sao các loại vật nuôi đạt đợc
trọng lợng nh vậy?
Hỏi: Trong các ví dụ thì kiểu gen hay
môi trờng thay đổi.?
Hỏi: Vậy mức phản ứng là gì?
Hỏi: Tại sao đột biến di truyền di
truyền đợc mà thờng biến lại không?
GV: Vẽ sơ đồ câm về toàn bộ dạng biến
dị đã học lên bảng, yêu cầu HS lên điền
vào cho phù hợp
- Là sự biến đổi về kiểu hình
- Là loại biến dị không di truyền
- Có tính đồng loạt, theo 1 hớng xác
định
- Có lợi cho cơ thể sinh vật, giúp cho sinh vật thích nghi hơn với môi trờng sống
III Mức phản ứng
1 Ví dụ
- ở lợn: lợn ỉ 6 tháng nuôi đạt 60 kg Lợn Đại bạch 6 tháng nuôi đạt 90 kg
- ở vịt: Vịt cỏ trung bình 1,5 kg/1con Vịt bầu trung bình 1,5 kg/1con Vịt siêu thịt trung bình 1,5 kg/1con
2 Khái niệm
Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của cùng 1 kiểu gen trong các môi tr-ờng khác nhau
IV Biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Làm bài kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Biến dị tổ hợp là gì, cho ví dụ?
Câu 2: Phân biệt thờng biến và đột biến?
Trang 15(Tiết 9) Thực hành chơng III
quan sát một số đột biến hình thái –
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể th– ờng biến
và nghiên cứu những biến dị số lợng
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nhận biết một số đột biến hình thái trên động vaatj và thực vật
2 Quan sát một số dạng đột biến cấu trúc NST trên tiêu bản có sẵn
3 Biết cách biểu diễn đột biến liên tục và không liên tục bằng đồ thị
4 Biết cách tính toán trị số trung bình và độ lệch trung bình
II Vật liệu và thiết bị
1 Tranh ảnh, mẫu vật thật về thể đột biến
2 Tiêu bản cố định NST đột biến (4 bộ)
3 Kính hiển vi, thớc, cân (mỗi loại 4)
III Các bớc tiến hành
1 Nhận biết đột biến hình thái
Đối chiếu chiều cao, cân nặng, màu sắc, hình dạng …
2 Quan sát đột biến số lợng và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Quan sát dới kính hiển vi với các tiêu bản có sẵn
3 Phát hiện thờng biến bằng quan sát và đo đếm
Quan sát một số cây trồng ở các môi trờng khác nhau
IV Cách tổ chức
1 Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, bầu nhóm trởng và phân công nhiệm vụ
cụ thể, giao nhận dụng cụ, mẫu vật cụ thể
2 Giáo viên quan sát lớp, hớng dẫn, giải đáp thắc mắc Cuối buổi căn cứ kết quả của từng tổ để cho điểm
Trang 16(Tiết 10 ) Bài tập chơng III
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nhớ lại những kiến thức về cơ sở vật chất di truyền và cơ chế di truyền và kiến thức về đột biến gen
2 Nhớ lại những kiến thức về quy luật di truyền và kiến thức về đột biến nhiễm sắc thể
3 Vận dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập
II Nội dung
Phần đột biến gen
1 GV chia bảng thành 3 cột và gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài tập sau đây:
BT 1: Một gen có G = 186 và có 1068 liên kết H
a Tính N và L
b Tính số Nu từng loại của gen
c Tính sốaa trong chuỗi polipeptit do gen tổng hợp
BT 1: Một gen có L = 0,408 Mm , trong đó A = 1,5 G
a Tính N và L
b Tính số Nu từng loại của gen
c Tính số Nu tự do từng loại cần dùng để gen tự sao 3 lần
BT 1: Một gen có N = 3000, A = 900
a Tính M và L
b Tính số Nu từng loại của gen
c Tính số aa trong chuỗi polipeptit do gen tổng hợp
2 GV hớng dẫn HS cách làm từng bài tập trong SGK trang 16: BT1-2-3
Sau đó gọi 3 HS lên làm trên bảng, yêu cầu HS khác nhận xét và hoàn chỉnh các bài tập
Trang 17(Tiết 11 ) Bài tập chơng III (tiếp theo)
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nhớ lại những kiến thức về cơ sở vật chất di truyền và cơ chế di truyền và kiến thức về đột biến gen
2 Nhớ lại những kiến thức về quy luật di truyền và kiến thức về đột biến nhiễm sắc thể
3 Vận dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập
II Nội dung
Phần đột biến nhiễm sắc thể
1 GV chia bảng thành 3 cột và gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài tập sau đây:
BT 1: ở loài hoa liên hình
a Xác định giao tử bình thờng có thể có của các kiểu gen
AAaa, AAAA, Aaaa, AAAa, aaaa
b Xác định các tổ hợp gen khi cho lai phân tích các cá thể có kiểu gen
AAaa, Aaaa, AAAa
2 GV hớng dẫn HS cách làm từng bài tập trong SGK trang 16 - 17:
BT4-5-6
Trang 18Sau đó gọi 3 HS lên làm trên bảng, yêu cầu HS khác nhận xét và hoàn chỉnh các bài tập.
Chơng IV ứng dụng di truyền học vào chọn giống
Bài 5 (Tiết 12 - 13) Kỹ thuật di truyền
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Trình bày đợc khái niệm kỹ thuật di truyền, kỹ thuật cấy gen
2 Nêu và giải thích đợc các khâu của kỹ thuật di truyền
3 Trình bày đợc thành tựu cũng nh ý nghĩa của kỹ thuật di truyền
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện: Sơ đồ 13, 14 SGK
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan hình vẽ
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Nêu vấn đề: Làm thế nào ngời ta
chuyển đợc đoạn gen từ tế bào này sang
tế bào khác mà nó vẫn phát huy tác
dụng?
Hỏi: Đọc SGK và nêu khái niệm về kỹ
thuật di truyền và KT cấy gen?
I Khái niệm
1 Kỹ thuật di truyền
Là kỹ thuật vi thao tác trên vật liệu di truyền dựa trên những hiểu biết về cấu trúc hoá học của axít Nu Và di truyền học vi sinh vật
2 Kỹ thuật cấy gen
Trang 19GV: vấn đáp HS để làm rõ một số khái
niệm liên quan đã học ở lớp dới nh:
Hỏi: Theo em có bao nhiêu phơng pháp
cấy gen? đó là những phơng pháp nào?
GV: Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về
phơng pháp cấy gen dung Plasmit làm
thể truyền
Hỏi: Qua việc quan sát tranh vẽ hình
13 SGK, em hãy cho biết các bớc của
kỹ thuật cấy gen?
GV: Gọi lần lợt từng học sinh nêu từng
nội dung củ từng bớc
Hỏi: Vai trò của các enzim trong kỹ
thuật di truyền ?
Hỏi: Tại sao các gen sau khi ghép đợc
biểu hiện thành kiểu hình ở tế bào
nhận?
Hỏi: Qua việc quan sát tranh vẽ hình
14 SGK, em hãy cho biết các bớc của
Là kỹ thuật chuyển 1 đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận băng cách dùng Plasmit hoặc thể thực khuẩn làm thể truyền
3 Các thao tác cơ bản của kỹ thuật cấy gen
Bớc 1: Tách chiết và tinh sạch ADN
NST từ tế bào cho và ADN Plasmits ra khỏi tế bào
Bớc 2: Cắt và nối ADN của tế bào cho
và ADN Plasmits ở những điểm xác
định tạo nên ADN tái tổ hợp nhờ enzim cắt và enzim nối
Bớc 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế
bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép
đợc biểu hiện
Trang 20kỹ thuật cấy gen dùng thể thực khuẩn?
Hỏi: Đọc SGK và cho biết ngời ta đã
ứng dụng kỹ thuật di truyền để làm gì?
Hỏi: Những thành tựu đạt đợc trong
việc chuyển gen từ loài này sng loài
khác ở thực vật?
II ứng dụng của kỹ thuật di truyền
1 Thành tựu kỹ thuật di truyền
Tạo ra các giống chủng Vi khuẩn có khả năng sản xuất quy mô công nghiệp với nhiều loại sản phẩm: aa,
IV Củng cố
1 Khái niệm về kỹ thuật di truyền và KT cấy gen
2 Vai trò của các enzim trong kỹ thuật di truyền ?
3 Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa kỹ thuật cấy gen
dùng thể thực khuẩn và kỹ thuật cấy gen dùng Plasmit?
Trang 21Bài 6 (Tiết 14 + 15) đột biến nhân tạo
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Các phơng pháp gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
Giải thích đợc cơ chế gây đột biến cảu các loại tác nhân này
2 Các phơng pháp gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
Giải thích đợc cơ chế gây đột biến cảu các loại tác nhân này
3 Nêu một số thành tựu của đột biến nhân tạo trong chọn giống
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện:
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, độc lập nghiên cứu SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Nêu vấn đề: Đột biến đa số là cá
hại Vậy làm thế nào ngời ta tạo đợc
giống mới từ những giống đã có nhờ
Trang 22®iÓm dôngTia phãng x¹
Ho¸ chÊt g©y
- S¶n xuÊt sinh khèi
Trang 232 Kể tên các hóa chất gây đọt biến nhân tạo thờng đợc sử dụng
(Tiết 16) Kiểm tra 1 tiết
Câu 1 (3 điểm) Trình bày các khái niệm
a Đột biến, thể đột biến, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể
b Kỹ thuật di truyền, kỹ thuật cấy gen, plasmit
Câu 2 (1 điểm)
Nêu cơ chế biểu hiện của gen đột biến đợc phát sinh trong quá trình giảm phân?
Câu 3 (2 điểm)
Nêu cơ chế phát sinh và hậu quả của hội chứng Đao
Câu 4 (3 điểm) Phân biệt thờng biến và đột biến
Trang 24Bài 7 và 8 (Tiết 17 + 18 + 19) Các phơng pháp lai
Tiết 17-18
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá giống
2 Trình bày khái niệm u thế lai, giải thích nguyên nhân và phơng pháp
tạo u thế lai
3 Nêu đợc khái niệm và một số thành tựu của phơng pháp lai kinh tế, lai
cải tiến giống và lai khác thứ
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện dạy học:
2 Phơng pháp:
Trực quan - vấn đáp tìm tòi bộ phận (ơricxtic)
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Yêu cầu Hs quan sát H15 – 16 và
1 Hiện tợng thoái hoá
- Cây trồng: thế hệ con cháu ST-PT chậm, chống chịu kém, bộc lộ tính trạng xấu, năng xuất giảm, nhiều cây bị chết
- Vật nuôi: Sức đẻ giảm, xuất hiện các quái thai dị hình
Trang 25GV: Nguyên nhân nào dẫn đến thoái
hoá giống?
HS:
Hỏi: Trên cơ sở phân tích trên, em hãy
nêu những vai trò của phơng pháp tự thụ
phấn bắt buộc và giao phối cận huyết?
Hỏi: Thế nào là lai khác dòng? Lai khác
dòng dẫn đến hiện tợng gì?
Hỏi: Thế nào là u thế lai?
Hỏi: Nguyên nhân dẫn đến u thế lai?
Hỏi: Các phơng pháp tạo u thế lai?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
- Giả thuyết về trạng thái dị hợp
- Giả thuyết về tác động cộng gộp của các gen trội có lợi
- Giả thuyết siêu trội
2 Lai cải tiến giống
IV Lai khác thứ và việc tạo
Trang 26gièng míi
VI Cñng cè
1 Nªu kh¸i niÖm vÒ u thÕ lai
2 Nªu kh¸i niÖm vÒ tho¸i ho¸ gièng
C¸ch tiÕn hµnh
Trang 27Tiết 19) Các phơng pháp lai (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc phơng pháp lai xa và lai tế bào, phân biệt đợc các phơng pháp đó với các phơng pháp lai đã học
2 Trình bày khái niệm bất thụ, giải thích nguyên nhân và cách khắc phục
3 Nêu đợc một số thành tựu và triển vọng của phơng pháp lai xa và lai tế bào trong chọn giống
4 Từ những thành tựu tạo giống bằng phơng pháp lai hình thành niềm tin vào khoa học và trí tuệ con ngời
II Phơng tiện và phơng pháp
2 Phơng tiện dạy học:
Máy chiếu và bảng phụ
Bản trong có các nội dung (phần phụ lục)
2 Phơng pháp:
Trực quan - vấn đáp tìm tòi bộ phận (ơricxtic)
III TRọNG TÂM
1 Hiện tợng bất thụ trong lai xa, nguyên nhân và cách khắc phục
2 Phơng pháp tiến hành lai tế bào
Trang 28IV Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy kể tên các phơng pháp lai đã học Theo em các phơng
pháp lai đó có đặc điểm gì giống nhau ?
3 Dạy bài mới
* Đặt vấn đề: Vậy thì các cơ thể khác loài lai với nhau bằng những
ph-ơng pháp nào? Chúng ta học tiếp 2 phph-ơng pháp lai: lai xa và lai tế bào
GV: Chiếu bản trong số 1 và vấn đáp
Khái niệm lai xa
em hãy nêu những đặc điểm của lai xa?
HS: Tạo đợc u thế lai cao nhng gặp
nhiều khó khăn, con lai thờng bắt thụ
Hỏi: Đối với cá thể bố me khác loài đem
lai sẽ gặp những khó khăn gì? Vì sao?
HS: - Thực vật khác loài thờng không
giao phấn Vì hạt phấn khác loài không
nảy mầm trên vòi nhuỵ hoạc nảy mầm
đợc nhng chiều dài ống phấn không
phù hợp với chiều dài vòi nhuỵ nên
không thụ tinh đợc
V Lai xa
1 Khái niệm
Là phơng pháp lai giữa các dạng bố mẹ thuộc hai loài khác nhau hoặc các chi các họ khác nhau
2 Những khó khăn trong lai xa
a Hiện tợng khó lai ở bố mẹ
- Thực vật khác loài thờng không giao phấn hoặc giao phấn đợc nhng không thụ tinh đợc
- Động vật khác loài thờng khó giao
Trang 29- Động vật khác loài thờng khó giao
phối do chu kỳ sinh sản khác nhau, bộ
máy sinh dục không phù hợp …
Hỏi: Thế nào là hiện tợng bất thụ?
tế bào chất của hợp tử con lai khó
giảm phân để tạo thành giao tử
Hỏi: Làm thế nào để khắc phục những
khó khăn trong lai xa?
GV: Giới thiệu công trình của
Cacpêsenkô (Chiếu bản trong số )
Hỏi: Trình bày nội dung thí nghiệm của
phân tạo giao tử diễn ra bình thờng
Con lai hữu thụ
b Hiện tợng bất thụ:
- Là hiện tợng con lai thờng không có khả năng sinh sản
- Nguyên nhân: con lai khó giảm phân
Trang 30GV: Nêu thêm phơng pháp thụ phấn hoa
bằng hỗn hợp hoa của nhiều loài
Hỏi: Nêu một số ứng dụng của lai xa ở
động thực vật?
GV: Nêu ví dụ:
Tế bào C x Tế bào D Tế bào lai
2n 2n (2n +2n)
Hỏi: Thế nào là lai tế bào?
GV: Chiếu sơ đồ minh hoạ lai tế bào
Hỏi: Trình bày nội dung phơng pháp lai
tế bào?
HS:
Hỏi: Nêu một số ứng dụng và triển vọng
của phơng pháp lai tế bào?
biệt
4 ứng dụng
- Đối với thực vật: Lai giữa khoai tây dại với khoai tây trồng cho năng suất cao, phẩm chất tốt
- Đối với động vật: Có hiệu quả trên tằm, bò cừu, cá Cá chép lai 7 tháng tuổi nặng 3 kg, dễ nuôi
VI Lai tế bào
1 Khái niệm:
Là sự dung hợp giữa hai tế bào sinh dỡng khác loài tạo ra tế bào lai chứa bộ NST của 2 tế bào đó
2 Phơng pháp
- Nuôi các tế bào sinh dỡng của các loài khác nhau trong một môi trờng dinh d-ỡng nhân tạo có hiện tợng kết dính 2
tế bào khác loài với nhau
- Cho vào môi trờng dinh dỡng nhân tạo virut Xenđê hoặc keo hữu cơ Pôliêtilen glycol hoặc xung điện cao áp để tạo tế bào lai song nhị bội
- Dùng các môi trờng chọn lọc đã tạo
đ-ợc các tế bào lai phát triển bình thờng
- Dùng các hoocmon phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai
3 ứng dụng và triển vọng
- Tạo đợc cây lai từ hai loài thuốc lá khác nhau, cây lai từ khoai tây và cà
Trang 31chua
- Trong tơng lai có thể tạo ra những cơ thể có nguồn gen rất khác xa nhau mà bằng phơng pháp lai hữu tính không thể thực hiện đợc
VI Củng cố
1 Nêu u điểm và nhợc điểm của phơng pháp lai xa
2 So sánh lai xa và lai tế bào
Bài 9 (Tiết 20) Các phơng pháp chọn lọc
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Phân biệt đợc cách tiến hành của pp chọn lọc cac thể và chọn lọc
hàng loạt
2 Trình bày đợc u điểm và nhợc điểm của 2 pp
3 Nêu đợc ứng dụng và thành tựu của 2 pp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
* GV nêu sơ lợc về nội dung bài học: Có 2 pp chọn lọc là chọn lọc cá thể và
chọn lọc hàng loạt Mỗi pp chúng ta tìm hiêu 3 vấn đề: Cách tiến hành, phạm
Trang 32+ Động vật:
+ Thực vật
Trong Quần thể chọn một số ít cá thể tốt nhất, con cháu đợc nhân lên theo từng dòng
2 Phạm vi ứng dụng - ứng dụng đợc với tính
trạng có hệ số di truyền cao
- Là pp tốt nhất để duy trì chất lợng và năng xuất của giống trớc khi
đa vào sản xuất đại trà
- ứng dụng đợc với tính trạng có hệ số di truyền thấp
3 u điểm Đơn giản dễ làm, ít tốn
kém
Có thể áp dụng rộng rãi
Có kết hợp kiểm tra kiểu gen và kiểu hình nên hiệu quả cao và ổn
định
4 Nhợc điểm Chỉ dựa vào kiểu hình,
không kiểm tra kiểu gen nên hiệu quả không cao, không ổn định
Đòi hỏi công phu, tốn kém, khó ứng dụng rộng rãi
Trang 33IV Củng cố
1 Hãy phân biệt 2 pp chọn lọc nêu trên
2 Vai trò của các pp chọn lọc trong chọn giống
(Tiết 21) thành tựu chọn giống ở việt nam
Ngày soạn: 15/10/2006
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc vai trò của chọn giống trong sự phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam
2 Trình bày đợc một số thành tựu chọn giống vật nuôi ở nớc ta
3 Trình bày đợc một số thành tựu chọn giống cây trồng ở nớc ta
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện:
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, nghiên cứu SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
Hỏi: Đọc SGK vai trò của chọn giống
trong sự phát triển của nền nông nghiệp
Việt Nam?
Hỏi: Nhờ đầu mà nớc ta có đợc những
thành tựu đó?
GV: yêu cầu HS đọc SGK và nêu những
thành tựu chọn giống vật nuôi ở Việt
Nam
I thành tựu chọn giống vật nuôi
Trang 34- Hỏi: Thành tựu về chăn nuôi lợn?
- Hỏi: Thành tựu về chăn nuôi trâu bò?
- Hỏi: Thành tựu về chăn nuôi gia cầm?
GV: yêu cầu HS đọc SGK và nêu những
thành tựu chọn giống cây trồng ở Việt
Nam
- Hỏi: Thành tựu về giống lúa?
- Hỏi: Thành tựu về giống cây trồng
- Nhập nối giống gà công nghiệp
II thành tựu chọn giống cây trồng
1 Về giống lúa
- Nhập nôi giống lúa lai
- Lai tạo giống
1 Su tầm ở địa phơng những giống cây trồng ở địa phơng
2 Su tầm ở địa phơng những giống vật nuôi ở địa phơng
3 Triển vọng của công tác chọn gióng ở VN
Trang 35Chơng V Di truyền học ngời
Bài 10 (Tiết 22 +23) Phơng pháp nghiên cứu di truyền
học ngời và ứng dụng trong y học
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Giải thích đợc đặc trng nghiên cứu DTH ngời
2 Chứng minh đợc đặc điểm sinh học ở ngời cũng tuân theo quy luật di truyền sinh vật
3 Đọc và xác định sơ đồ phả hệ của một số bệnh ở ngời trong một dòng họ
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện:
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, nghiên cứu SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: yêu cầu HS nhắc lại những thuận
lợi khi Moocgan chọn đối tợng nghiên
cứu là ruồi giấm
- Hỏi: Khi nghiên cứu DTH ngời sẽ
gặp phải những khó khăn gì?
I những khó khăn khi nghiên cứu di truyền học ngời
- ngời sinh chậm, đẻ ít
Trang 36Hỏi: Hãy nêu cách thiết lập phả hệ?
Hỏi: Thế nào là trẻ đồng sinh cùng
b Kết quả
- Xác định đợc tính trạng trội lặn ở ngời
- Xác định đợc một số tính trạng xuất hiện do đột biến
- Xác định đợc một số tính trạng di truyền liên kết với giới tính
- Xác định đợc một số tính trạng di truyền đa gen
Trang 37Hỏi Nội dung của pp này?
Hỏi: Kết quả đạt đợc của pp nghiên cứu
ảnh hởng của MT đến kiểu gen
- Nuôi trẻ đồng sinh khác trứng trong cùng điều kiện MT > Xác định tính trạng nào chịu ảnh hởng của KG, tính trạng nào chịu ảnh hởng của môi tr-ờng
3 PP nghiên cứu tế bào
Ông bà nội bình thờng, Bố mù màu, mẹ bình thờng Một con trai mù
màu, 1 con trai bình thờng và 2 con gái bình thờng
2 Làm bài tập SGK
Trang 38Phát sinh và phát triển của sự sống
Chơng I Sự phát sinh sự sống
Bài 11 (Tiết 24) Bản chất sự sống
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Nêu đợc bằng chứng về chất sống có nguông gốc từ chất không sống Thành phần hoá học của tế bào gồm chất vô cơ và hữu cơ
2 Trình bày vai trò, nguyên tắc cấu trúc của Pr và axit nuclêic
3 Phân biệt chất sống và chất không sống
5 Nêu đợc khái niệm sự sống
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện:
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, nghiên cứu SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Giới thiệu qua vè nôi dung của
ch-ơng Sau đó vào bài học mới
- Hỏi: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự
I cơ sở vật chất chủ yếu của
sự sống
Trang 39Hỏi: Hãy chứng minh hệ thống có khả
năng tích luỹ thông tin di truyền
- Là các phân tử hữu cơ đợc hình thành từ các nguyên tố hoá học mà chủ yếu là các đại phân tử Pr và AN
- Vậy sự khác nhau về cấu tạo vật chất
1.Chứng minh cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là Pr và AN
2 Nêu và phân tích những dấu hiệu đặc trng của sự sống
Trang 40Bài 12 (Tiết 25) Sự phát sinh sự sống trên quả đất
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Trình bày đợc luận điểm chính trong tiến hoá hoá hoá học và tiến hoá sinh học
2 Chứng minh đợc sự sống trên trái đát xuất hiện trong 1 điều kiện nhất định
3 Nêu đợc lí thuyết về phát sinh sự sống
II Phơng tiện và phơng pháp
1 Phơng tiện:
2 Phơng pháp: Vấn đáp gợi mở, nghiên cứu SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và nêu
những sự kiện chính trong tiến hoá hoá
học
Hỏi: Chứng minh tiến hoá hóa học gồm
2 giai đoạn:
- Từ vô cơ > hữu cơ
I tiến hoá hoá học
- Là sự tiến hoá bằng phơng thức hoá học với sự tham gia của nhiều nguồn nănglợng tự nhiên