1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật đất đai: Bài 3 - ThS. Đỗ Xuân Trọng

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật đất đai - Bài 3: Những nội dung cơ bản của pháp luật quản lý nhà nước về đất đai tìm hiểu quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về giao đất, cho thuê đất; quy định về thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng; các quyết định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chính sách tài chính về đất đai và giá đất.

Trang 1

LUẬT ĐẤT ĐAI

Giảng viên: ThS Đỗ Xuân Trọng

Trang 2

2 v1.0014108225

BÀI 3 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẤT ĐAI

Giảng viên: Ths Đỗ Xuân Trọng

Trang 3

Theo các bạn, trong tình huống trên, ông An nên đầu tư vào Việt Nam với vai trò gì thì hiệu quả? Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam hay nhà đầu tư nước ngoài?

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP (tiếp theo)

Trang 4

4 v1.0014108225

Trình bày được các quy định cơ bản trong quản lý Nhà nước về

đất đai bao gồm:

• Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

• Quy định về giao đất, cho thuê đất;

• Quy định về thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng;

• Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

• Chính sách tài chính về đất đai

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 6

6 v1.0014108225

• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho môn học bao gồm: Giáo

trình, văn bản pháp luật đất đai;

• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của bài;

• Ôn lại kiến thức cơ bản của môn Luật Dân sự, Luật

Hành chính;

• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu

HƯỚNG DẪN HỌC

Trang 7

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 8

8 v1.0014108225

3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa vàmối quan hệ giữa quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

3.1.2 Nguyên tắc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1.3 Hệ thống và kỳ quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1.4 Căn cứ lập quy hoạch,

kê hoạch sử dụng đất

3.1.5 Nội dung quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất

3.1.6 Trách nhiệm lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1.7 Thẩm quyền quyếtđỊnh, phê duyệt quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất

3.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 9

• Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sửdụng cho các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường vàthích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất củacác ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong mộtkhoảng thời gian xác định

• Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thựchiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

• Ý nghĩa của quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Đây là hoạt động có ý nghĩa to lớntrong công tác quản lý và sử dụng đất đai Đối với Nhà nước, đó là sự đảm bảo choviệc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, đạt các mục tiêu nhất định phù hợp với cácquy định của Nhà nước Đồng thời tạo điều kiện cho Nhà nước theo dõi giám sátđược quá trình sử dụng đất

3.1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 10

10 v1.0014108225

3.1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (tiếp theo)

Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất là 2 khái niệm khác nhau nhưng cómối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau không thể tách rời

• Điểm giống nhau: Đều là công cụ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai

• Điểm khác nhau :

 Quy hoạch sử dụng đất là việc lập phương án sử dụng đất cho một giai đoạnnhất định và thường là dài hạn, mang tính định hướng chiến lược cho sự pháttriển, ví dụ định hướng phát triển quy hoạch đo thị của thủ đô Hà Nội đếnnăm 2050

 Kế hoạch sử dụng đất là việc lập các công việc chi tiết, cụ thể với việc xác địnhthời gian cụ thể để sử dụng đất theo đúng quy hoạch

Trang 11

Theo điều 35 Luật đất đai 2013:

• Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh

• Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phảiphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đấtphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquyết định, xét duyệt

• Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất củacấp dưới

• Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

• Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

• Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

• Dân chủ và công khai

• Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trongnăm cuối của kỳ trước đó

3.1.2 NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 12

12 v1.0014108225

• Có 5 hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

• Kỳ quy hoạch, kế hoạch:

 Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

 Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốcphòng, đất an ninh là 05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lậphàng năm

3.1.3 HỆ THỐNG VÀ KỲ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 13

13 13

3.1.4 CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

• Theo quy định tại Khoản 1, các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Đất đai 2013 thì căn cứ lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở mỗi cấp có những điểm khác nhau Nhưng nhìnchung việc lập quy hoạch, kế hoạch có những căn cứ chung sau:

 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;

 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; định mức sử dụng đất;

 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;

 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

 Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh, xét duyệt;

 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;

 Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

 Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất

Trang 14

14 v1.0014108225

Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

• Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiệntrạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai

• Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

• Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh

• Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án

• Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

• Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

• Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

• Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạtầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; quốcphòng, an ninh

• Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụngvào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp

• Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích

• Cụ thể hoá kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm

• Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

3.1.5 NỘI DUNG QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 15

• Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên

và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp quốc gia

• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủyban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

• Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấptrong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

• Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công

an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

3.1.6 TRÁCH NHIỆM LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 16

16 v1.0014108225

• Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

• Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

3.1.7 THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 18

18 v1.0014108225

Giao đất: Cơ quan nhà

nước có thẩm

Trao quyền SDĐ Đối tượng

sử dụngđất

Cho thuê đất: Cơ quan có

Trang 19

• Căn cứ vào kế hoạch sử đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt

• Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất

 Được thể hiện trong đơn xin giao đất, cho thuê đất

 Được thể hiện trong dự án đầu tư

3.2.2 CĂN CỨ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Trang 20

20 v1.0014108225

Hình thứcgiao đấtkhông thutiền sửdụng đất(Điều 54 LĐĐ2013)

Hình thứccho thuê đất(Điều 56 LĐĐ2013)

Hình thứcgiao đất cóthu tiền sửdụng đất(Điều 55 LĐĐ2013)Các hình thức

3.2.3 HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Trang 21

a Giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp

• Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 LuậtĐất đai 2013

• Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tựnhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làmnghĩa trang, nghĩa địa không có mục đích kinh doanh

• Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình

Trang 22

22 v1.0014108225

3.2.3 HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT (tiếp theo)

b Giao đất có thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:

• Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở

• Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc để bán kết hợp cho thuê

• Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kếthợp cho thuê

• Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

Trang 23

c Cho thuê đất thu tiền hàng năm hoặc 1 lần trong trường hợp:

• Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối

• Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mứcđược giao quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013

• Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt độngkhoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

• Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đíchkinh doanh

3.2.3 HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT (tiếp theo)

Trang 24

24 v1.0014108225

3.2.3 HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT (tiếp theo)

c Cho thuê đất thu tiền hàng năm hoặc 1 lần trong trường hợp:

• Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đấtxây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu

tư nhà ở để cho thuê

• Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựngcông trình sự nghiệp

• Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sởlàm việc

Trang 25

nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

GĐ Giao đất có thu tiền sử dụng đấtCĐT CTĐ trả tiền 1 lần và hàng năm

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao CĐT

Cộng đồng dân cư GĐ Giao đất không thu tiền sử dụng đất

UBND Cấp xã cho thuê đất 5% sử dụng vào mục đích công ích

3.2.4 THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Trang 26

26 v1.0014108225

3.1.1 Khái niệm thu hồi đất 3.3.2 Các trường hợp thu

3.3 QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Trang 27

Khái niệm:

Quyết định hành chính

Quan hệ PLĐĐ

Quyền và lợi ích

Chấm dứt

Cơ quan nhànước

Có thẩm quyền

Để

nhằm

Phục vụ lợi ích của nhà nước và xã hội

Hoặc hành xử hành vi vi phạm pháp luật đất đai

3.3.1 KHÁI NIỆM THU HỒI ĐẤT

Trang 28

28 v1.0014108225

• Thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nước:

 Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng

 Thu hồi đất để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

 Thu hồi đất vì mục tiêu phát triển kinh tế:

 Để xây dựng khu công nghiệp;

 Để xây dựng khu kinh tế;

 Để xây dựng khu công nghệ cao;

 Để thực hiện các dự án ODA;

 Để thực hiện các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ

3.3.2 CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT

Trang 29

3.3.2 CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT

• Thu hồi đất do có hành vi vi phạm pháp luật đất đai:

 THĐ vì không đúng thẩm quyền

 THĐ vì người sử dụng đất cố tình không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

 THĐ Nhà nước vì đất đã giao, cho thuê không sử dụng trong thời hạn:

 THĐ vì NSDĐ chết mà không có người thừa kế

 THĐ vì NSDĐ tự nguyện tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước

 THĐ vì NSDĐ là các tổ chức giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc giảm nhucầu sử dụng đất

 THĐ vì đất thuộc khu vực ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún… làmảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, sự an toàn của con người

Trang 30

30 v1.0014108225

• Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường thìđược bồi thường

• Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng vớiloại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theogiá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thờiđiểm quyết định thu hồi đất

• Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, côngbằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật

3.3.3 NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Trang 31

• Thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nước  được bồi thường về đất và tài sản:

Do có hành vi vi phạm Pháp luật đất đai

Do những lý do đương nhiên khách quan

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Có 1 trong các giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản1,2,3 điều 100 LĐĐ 2013

Thu hồi không có bất

kỳ loại giấy tờ nào:

Sử dụng đất ổn định, lâu dàiKhông có tranh chấp

Công bố quy hoạch

Không được bồi thường.

Không đặt ra vấn đề bồi thường đất.

3.3.4 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Trang 32

32 v1.0014108225

Theo điều 66 Luật Đất đai năm 2013:

1 UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

2 UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tạiViệt Nam

3 Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi củacấp tỉnh và cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủyquyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất

3.3.5 THẨM QUYỀN THU HỒI ĐẤT

Trang 33

3.4.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

3.4.2 Cách thức cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

3.4.3 Các điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

3.4.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

3.4 CÁC QĐ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Ngày đăng: 28/04/2021, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm