Bài giảng Luật đất đai - Bài 5: Chế độ pháp lý nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp được biên soạn cung cấp đến các bạn chế độ pháp lý nhóm đất nông nghiệp; . chế độ pháp lý nhóm đất phi nông nghiệp.
Trang 1LUẬT ĐẤT ĐAI
Giảng viên: ThS Đỗ Xuân Trọng
Trang 2BÀI 5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Giảng viên: ThS Đỗ Xuân Trọng
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)
Nếu các bạn là anh cán bộ Uỷ ban nhân dân xã nói trên thì các bạn sẽ giải thích cho người dân như thế nào về cuộc sống của họ khi không còn ruộng đất, nương rẫy và địa vị pháp lý của họ với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp?
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nắm được các nội dung cơ bản về chế độ pháp lý các
nhóm đất:
➢ Nhóm đất nông nghiệp;
➢ Nhóm đất phi nông nghiệp
• Bên cạnh đó người học cần đặc biệt quan tâm nắm chắc
nội dung về quản lý và sử dụng quỹ đất công ích 5% tại
địa phương; quy định về hạn mức giao đất, hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất; cách thức xác định diện tích
đất ở có vườn ao liền kề
Trang 5CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để hiểu rõ bài này, yêu cầu học viên cần có các kiến thức cơ
bản liên quan đến các nội dung chủ yếu sau:
• Kiến thức tổng quan về kinh tế nông nghiệp nông thôn ở
Việt Nam;
• Chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế công nghiệp,
dịch vụ hướng tới hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 Việt
Nam trở thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
• Ngoài ra cần ôn lại và nắm vững kiến thức đã học ở các
bài trước
Trang 6• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho môn học bao gồm: Giáo
trình, văn bản pháp luật đất đai
• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của bài;
• Ôn lại kiến thức đã nghiên cứu ở các bài học trước
• Tìm đọc các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội
cả nước qua các năm, các giai đoạn; báo cáo của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về tình hình sử dụng đất
Trang 7CẤU TRÚC NỘI DUNG
5.1 Chế độ pháp lý nhóm đất nông nghiệp
5.2 Chế độ pháp lý nhóm đất phi nông nghiệp
Trang 85.1 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
5.1.1 Khái niệm và sự phân loại nhóm đất nông nghiệp
5.1.5 Chế độ pháp lý với từng nhóm đất nông nghiệp cụ thể
5.1.4 Các quy định về
hạn mức đất
5.1.2 Đối tượng được giao đất, được thuê nhóm đất nông nghiệp
5.1.3 Thời hạn sử dụng nhóm đất nông
nghiệp
Trang 95.1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ PHÂN LOẠI NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
a Khái niệm: Nhóm đất nông nghiệp là tổng tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụnggiống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng,khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp
Trang 105.1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ PHÂN LOẠI NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
b Phân loại nhóm đất nông nghiệp
Theo khoản 1 điều 10 Luật Đất đai 2013, đất nông nghiệp bao gồm:
• Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
• Đất trồng cây lâu năm;
Trang 115.1.2 ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIAO ĐẤT, ĐƯỢC THUÊ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Trên cơ sở pháp lý được quy định tại Điều 54, 55, 56 Luật Đất đai 2013, các chủ thểđược giao đất, thuê đất nông nghiệp bao gồm:
• Hình thức Giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 54 Luật Đất đai 2013):
➢ Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129;
➢ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên;
➢ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp;
• Hình thức Giao đất thu tiền sử dụng đất (Điều 55-Luật Đất đai 2013):
Luật Đất đai 2013 không xác lập hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các chủthể sử dụng đất với mục đích nông nghiệp mà chuyển sang hình thức thuê đất theoĐiều 56
Trang 125.1.2 ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIAO ĐẤT, ĐƯỢC THUÊ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Hình thức thuê đất Điều 56-Luật Đất đai 2013
• Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp thu tiền thuê đất hàngnăm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp:
➢ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối;
➢ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mứcđược giao quy định tại Điều 129;
➢ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
• Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân
sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muốihoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp vớinhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Trang 135.1.3 THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
a Ý nghĩa của việc quy định thời hạn sử dụng đất
• Khẳng định rõ ràng ranh giới giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện đểNhà nước thực hiện công tác quản lý về đất đai tốt hơn
• Tạo tâm lý ổn định, yên tâm cho người sử dụng đất bởi việc quy định rõ thời hạn khigiao đất, cho thuê đất giúp cho người sử dụng đất có thể lập kế hoạch đầu tư đúngđắn, thâm canh tăng vụ, khai thác đất hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
• Là cơ hội để người sử dụng đất vay vốn trung hạn, dài hạn của tổ chức tín dụng đểphát triển sản xuất kinh doanh
Trang 145.1.3 THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (tiếp theo)
b.Thời hạn sử dụng nhóm đất nông nghiệp (Điều 125 → Điều 128 Luật Đất đai 2013).
• Loại đất được sử dụng ổn định lâu dài
➢ Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp
để trồng cây hàng năm, lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đất rừng sản xuất
là 50 năm Khi hết thời hạn có nhu cầu sử dụng thì tiếp tục được sử dụng
➢ Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp là không quá 50 năm Hết thời hạn có nhucầu sẽ được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê
Trang 155.1.3 THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (tiếp theo)
• Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối dựa trên cơ sở dự ánđầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm
• Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệtkhó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá
70 năm
• Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đấtnếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quátrình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đượcxét duyệt
Trang 165.1.4 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT
a Khái niệm về hạn mức đất
• Hạn mức sử dụng đất theo luật 1993 là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhânđược phép sử dụng trên cơ sở đất được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng hợppháp từ người khác hoặc do khai hoang phục hoá
=> Có thể hiểu hạn mức đất là hạn mức sử dụng đất trên thực tế
• Hạn mức giao đất là mức khống chế tối đa theo quy định của pháp luật đối với từngloại đất (đất ở, đất nông nghiệp) giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mụcđích để ở hoặc sản xuất nông nghiệp Trên cơ sở đó UBND có thẩm quyền chỉ đượcphép giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức đã quy định
• Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất: Là giới hạn tối đa mà một hộ gia đình, cánhân được phép nhận chuyển quyền từ người khác theo từng loại đất cụ thể (đấttrồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng)
• Hạn mức sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013: Là diện tích tối đa mà một hộ gia đình,
cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở diện tích được Nhà nước giao đất và nhậnchuyển quyền sử dụng đất - tổng diện tích của đất được giao và nhậnchuyển quyền
Trang 175.1.4 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT (tiếp theo)
b Ý nghĩa của việc quy định hạn mức đất
• Đảm bảo cho người sản xuất nông nghiệp có đất để sản xuất khi có nhu cầu, tránhtình trạng tích tụ, tập trung đất đai quá lớn với mục đích đầu cơ đất dẫn tới sự phânhoá giai cấp ở khu vực nông thôn Qua đó tạo ra sự hài hoà giữa phát triển kinh tếvới ổn định xã hội
• Việc quy định hạn mức đất hợp lý cho phép sự tập trung đất đai phù hợp, khuyếnkhích những người lao động giỏi có thể làm giàu chính đáng trong phạm vi hạn mứcđất mà Nhà nước cho phép sử dụng
• Việc cho phép tích tụ, tập trung đất đai trong hạn mức hoặc có thể thuê ngoài hạnmức sẽ khuyến khích mô hình kinh tế trang trại phát triển, góp phần giải quyết công
ăn việc làm tại khu vực nông thôn
Trang 185.1.4 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT (tiếp theo)
c Các quy định cụ thể về hạn mức giao đất nông nghiệp – Điều 129 Luật Đất đai 2013
• Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối chomỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 ha đối với mỗi loại đất, trong đó:
➢ Không quá 3 ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long
➢ Không quá 2 ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương khác
• Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 hađối với cấp xã ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với cấp xã ở trung du, miền núi
• Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhânkhông quá 30 ha đối với mỗi loại đất
Trang 195.1.4 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT (tiếp theo)
Lưu ý: Với hộ gia đình, cá nhân
• Được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản,đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 5 ha
• Được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là khôngquá 5 ha đối với các xã ở đồng bằng; không quá 25 ha đối với các xã ở trung du,miền núi
• Được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là khôngquá 25 ha
• Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụngcho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tạicác khoản 1, 2 và 3 điều129 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân
Trang 205.1.4 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT (tiếp theo)
d Các quy định cụ thể về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
Theo điều 130 Luật Đất đai 2013, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nôngnghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất được quy định tại khoản 1,2,3 Điều 129 LuậtĐất đai 2013, theo đó hạn mức nhận chuyển quyền:
• Đối với đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất thủy hải sản
➢ Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trungương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
➢ Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trungương khác
• Đối với đất trồng cây lâu năm không quá 100 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ởđồng bằng; không quá 300 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
• Đối với đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 300 héc ta đối với mỗi loại đất
Trang 215.1.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỤ THỂ
a Các quy định về quỹ đất công ích - Điều 132 Luật Đất đai 2013
• Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã được lập quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồngcây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản để phục vụ cho cácnhu cầu công ích của địa phương
• Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sửdụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thànhhoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã
• Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công íchvượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồithường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địaphương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất
Trang 225.1.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỤ THỂ (tiếp theo)
• Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã được sử dụng để xâydựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộngcủa địa phương; cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và được sử dụng vào các mục đích khác theo quy địnhcủa Chính phủ
• Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã do UBND xã nơi có đấtquản lý sử dụng => UBND xã được quyền cho đấu giá để cho thuê đất thuộc quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích khi chưa sử dụng với thời hạn tối đa là
5 năm Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích phải nộp vào ngân sách Nhà nước do UBND xã quản lý và chỉđược dùng cho nhu cầu công ích của xã theo quy định của pháp luật
Trang 235.1.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỤ THỂ
(tiếp theo)
b Các quy định về đất rừng
• Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành có 3 loại đất rừng được xếp vàonhóm đất nông nghiệp gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặcdụng Loại đất này nằm trong vốn đất lâm nghiệp theo Luật Đất đai 1993
• Theo quy định tại điều 135, 136, 137 Luật Đất đai 2013, chế độ sử dụng đất rừngđược được quy định:
➢ Đất rừng sản xuất
▪ Khái niệm rừng sản xuất: được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ,các lâm sản khác, đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệmôi trường sinh thái
▪ Chủ thể sử dụng loại đất này gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tưvào Việt Nam
▪ Các hình thức sử dụng quy định cụ thể tại điều 135 luật đất đai 2013 Theo đó
Trang 245.1.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỤ THỂ
(tiếp theo)
➢ Đất rừng phòng hộ
▪ Khái niệm rừng phòng hộ: Được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo
vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệmôi trường sinh thái
▪ Chủ thể sử dụng loại đất rừng phòng hộ bao gồm tổ chức; hộ gia đình, cánhân; cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ
và phát triển rừng và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theoquy định
▪ Các loại đất rừng phòng hộ bao gồm: Đất rừng phòng hộ đầu nguồn; đất rừngphòng hộ chắn gió, chắn cát bay; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; đấtrừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái
▪ Sử dụng và quản lý đất rừng phòng hộ được quy định cụ thể tại điều 136 LuậtĐất đai 2013
Trang 255.1.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỤ THỂ
(tiếp theo)
➢ Đất rừng đặc dụng
▪ Khái niệm rừng đặc dụng: Được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên,mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng;nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh,phục vụ nghỉ ngơi, du lịch
▪ Chủ thể sử dụng loại đất rừng đặc dụng: Nhà nước giao đất rừng đặc dụngtrực tiếp cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xétduyệt với hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất
▪ Việc sử dụng đất rừng đặc dụng được triển khai theo quy định tại điều137Luật Đất đai 2013
Trang 265.1.5 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỤ THỂ
(tiếp theo)
c Các quy định về đất làm muối – Điều 138 Luật Đất đai 2013
• Loại đất này trước đây được xếp vào nhóm đất chuyên dùng nhưng do thực tế sửdụng đất làm muối cũng giống như việc sử dụng đất nông nghiệp và chủ thể sửdụng phần lớn lại là hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp ở nông thôn
• Luật Đất đai 2003, 2013 đã đưa đất làm muối vào nhóm đất nông nghiệp Song, nếuxét về cơ cấu phân loại đất thì đất làm muối thuộc về nhóm đất phi nông nghiệp, tuynhiên căn cứ vào chủ thể sử dụng và mục đích sử dụng thì đất làm muối được tínhtrong cơ cấu đất nông nghiệp hợp lý hơn
• Điều 138 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể việc sử dụng đất làm muối