1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật đất đai: Bài 6 - ThS. Đỗ Xuân Trọng

34 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Luật đất đai - Bài 6: Những vấn đề pháp lý về giải quyết tranh chấp đất đai, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai để nắm khái niệm và phân loại các dạng tranh chấp đất đai; nguyên nhân của những tranh chấp đất đai; quy trình giải quyết tranh chấp đất đai; thẩm quyền giải quyết tranh chấp, thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Trang 1

LUẬT ĐẤT ĐAI

Giảng viên: ThS Đỗ Xuân Trọng

Trang 2

v1.0014108228 2

BÀI 6 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ GIẢI

QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, XỬ LÝ

VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Giảng viên: ThS Đỗ Xuân Trọng

Trang 3

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)

Nếu các bạn là anh cán bộ Uỷ ban nhân dân xã nói trên, các bạn sẽ giải thích và hướngdẫn cho người dân trình tự các bước để bảo vệ quyền lợi của mình như thế nào?

Trang 4

v1.0014108228 4

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trình bày được các nội dung cơ bản về hoạt động giải quyết

tranh chấp đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai:

• Khái niệm và phân loại các dạng tranh chấp đất đai;

• Nguyên nhân của những tranh chấp đất đai;

• Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai;

• Thẩm quyền giải quyết tranh chấp, thẩm quyền xử lý vi

phạm pháp luật về đất đai

Trang 5

• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho môn học bao gồm: Giáo

trình, văn bản pháp luật đất đai

• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của bài

• Ôn lại kiến thức đã nghiên cứu ở các bài học trước và

các môn học Luật Tố tụng hành chính; Luật Tố tụng

dân sự; Luật Khiếu nại, tố cáo

• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu

từng bài

HƯỚNG DẪN HỌC

Trang 6

v1.0014108228 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Hoạt động giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai

6.1

Xử lí vi phạm pháp luật về đất đai

6.2

Trang 7

6.1 HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI

6.1.1 Các vấn đề chung về tranh chấp

và giải quyết tranh chấp đất đai

6.1.2 Giải quyết tranh

chấp đất đai

6.1.3 Giải quyết khiếu nại và tố cáo về đất

đai

Trang 8

v1.0014108228 8

6.1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

a Các vấn đề chung về tranh chấp đất đai

• Khái niệm tranh chấp đất đai: Tranh chấp đất đai là những mâu thuẫn, bất đồng vềquyền, lợi ích giữa những người sử dụng đất với nhau, giữa người sử dụng đất vớicác chủ đầu tư hoặc giữa các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với người sửdụng đất

• Như vậy, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan

hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quản lý và sử dụng đất

• Đặc điểm của tranh chấp đất đai:

➢ Đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và những lợiích phát sinh từ quá trình sử dụng một loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sởhữu của các bên tranh chấp

➢ Các chủ thể tranh chấp đất đai chỉ là chủ thể quản lý và sử dụng đất, không cóquyền sở hữu đối với đất đai

➢ Tranh chấp đất đai luôn gắn liền với quá trình sử dụng đất của các chủ thể nênkhông chỉ ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia tranh chấp màcòn ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước Vì trước hết, khi xảy ra tranh chấp, mộtbên không thực hiện được những quyền của mình, do đó ảnh hưởng đến đếnthực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước

Trang 9

6.1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (tiếp theo)

a Các vấn đề chung về tranh chấp đất đai

tự ý thay đổi hoặc do hai bên không xác định được với nhau

➢ Tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế;quan hệ ly hôn giữa vợ và chồng

➢ Đòi lại đất, tài sản gắn liền với đất của người thân trong những giai đoạn trướcđây mà qua các cuộc điều chỉnh ruộng đất đã được chia cấp cho người khác

➢ Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương với đồng bào đi xây dựng vùngkinh tế mới; giữa đồng bào địa địa phương với các nông trường, lâm trường vàcác tổ chức sử dụng đất

Trang 10

v1.0014108228 10

6.1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

(tiếp theo)

• Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

➢ Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giátrị quyền sử dụng đất

➢ Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để

sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.Đây là dạng tranh chấp thường xuyên diễn ra trong thời gian qua

• Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

➢ Tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữađất trồng cà phê với đất trồng cây cao su; giữa đất hương hoả với đất thổ cư trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất

➢ Tranh chấp đường đi, ngõ xóm, ranh giới đất ở, đất vườn, đất sản xuất thuộcquyền sử dụng của hộ gia đình cũng rất phổ biến, các tranh chấp còn liên quanđến những vùng đất bãi ven sông, ven biển có khả năng khai thác các nguồnthuỷ lợi thuỷ sản xảy ra ở nhiều địa phương

➢ Đất giao cho các đơn vị quân đội, công an sử dụng, bởi quản lý lỏng lẻo, đểhoang hoá, bị lấn chiếm hoặc sử dụng không đúng mục đích Xét về nguồn gốclâu đời thì đất này là của dân, khi giải phóng miền Nam, các đơn vị bộ đội công

an tiếp quản các cơ sở từ chế độ cũ, nay thấy sử dụng thiếu hiệu quả, nhiều diệntích sử dụng không đúng mục đích, để lấn chiếm nên người dân đòi lại

Trang 11

6.1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

(tiếp theo)

b Các vấn đề chung về giải quyết tranh chấp đất đai

• Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai: Giải quyết tranh chấp đất đai trước hết làmột nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền nhằm giải quyết các tranh chấp, bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộnhân dân, giữa nhân dân với tổ chức và giữa các tổ chức sử dụng đất với nhau đểqua đó phục hồi các quyền lợi bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đốivới hành vi vi phạm pháp luật đất đai

• Mục đích, ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp

➢ Thông qua hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai, Nhà nước đảm bảo cho phápluật đất đai được được tuân thủ, thi hành

➢ Việc xem xét giải quyết tranh chấp đất đai là một nôi dung quan trọng trong hoạtđộng quản lý Nhà nước đối với đất đai và là những biện pháp để pháp luật đấtđai phát huy được vai trò trong đời sống xã hội

➢ Việc giải quyết tranh chấp đất đai nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củachủ thể bị xâm hại, cũng như lợi ích chung của Nhà nước, của xã hội và củangười sử dụng đất

Trang 12

v1.0014108228 12

6.1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

a Hoà giải tranh chấp đất đai

Khái niệm: Hoà giải tranh chấp đất đai là một biện pháp mềm dẻo, linh hoạt và hiệu quảnhằm giúp cho các bên tranh chấp tìm ra một giải pháp thống nhất để tháo gỡ nhữngmâu thuẫn, bất đồng trong quan hệ pháp luật đất đai trên cơ sở tự nguyện,thoả thuận

Trang 13

6.1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

• Nguyên tắc hòa giải, thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai:

➢ Việc hòa giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, tôn trọng sự tự nguyện, khách quan, quyền, lợi ích hợp pháp của cácbên, không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng

➢ Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai gồm:

▪ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã là Chủ tịch Hội đồng;

▪ Đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã phường, thị trấn;

▪ Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp, bản, buôn Đạidiện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ vềnguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;

▪ Công chức địa chính

• Ngoài ra, tùy từng đối tượng các bên tranh chấp có thể mời thêm các thành phầnnhư: Chủ tịch Hội Nông dân,phụ nữ, cựu chiến binh; bí thư Đoàn thanh niên, các cơquan chuyên môn cấp huyện để tham gia, tư vấn, hướng dẫn, giải thích pháp luật

Trang 14

v1.0014108228 14

6.1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

• Kết quả của hoạt động hòa giải – Điều 202 Luật Đất đai 2013

➢ Phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung sau:

▪ Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;

▪ Tóm tắt nội dung tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp;

▪ Ý kiến các bên tranh chấp, ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấpđất đai Căn cứ kết quả thỏa thuận giữa các bên tranh chấp, người chủ trìhòa giải phải có xác nhận ghi trong biên bản hòa giải thành hoặckhông thành;

▪ Biên bản hòa giải phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia hòa giải

và phải gửi cho các bên tranh chấp, UBND, Phòng Tài nguyên & Môi trườngcấp huyện

➢ Đối với trường hợp hoà giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, chủ sửdụng đất thì UBND xã gửi biên bản hoà giải đến Phòng Tài nguyên & Môi trườngđối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên & Môi trường đối với các trường hợp khác

➢ Phòng Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài nguyên & Môi trường trình UBND cùngcấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Trang 15

6.1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

• Thời hạn hòa giải - Điều 202 Luật Đất đai 2013

➢ Thời hạn thụ lý và kết thúc hòa giải là 45 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xãnhận được đơn, quá thời hạn trên mà người có trách nhiệm tổ chức hòa giảikhông tiến hành hòa giải thì phải bị xem xét, xử lý kỷ luật

➢ Chú ý: Trong Luật Đất đai 2003, thời hạn thụ lý và kết thúc hòa giải là 30 ngày

Trang 16

v1.0014108228 16

6.1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

b Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân

• Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà đương sự có giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật đất đai 2013 thì do Toà án nhân dân giải quyết

• Câu hỏi: Ông A có chuyển nhượng cho ông B 200m2 đất ở năm 2002 có giấy tờ muabán, có xác nhận của UBND xã Ông B đã sử dụng từ đó đến nay và đã xây dựngnhà ở Nay phát sinh tranh chấp, đã thực hiện thủ tục hòa giải nhưng không thành.Ông B nộp đơn khởi kiện lên toà án Toà án yêu cầu ông B cung cấp những giấy tờhợp pháp Hỏi theo quy định đó là những giấy tờ gì?

• Trả lời:

➢ Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của tòa án đối với các trường hợp không cógiấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo quy định điểm b, khoản 2 Điều 203 Luật Đấtđai 2013

➢ Theo đó: Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại Điều 100 Luật đất đai 2013 thì có thể khởi kiện tại tòa án

Trang 17

6.1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

c Thẩm quyển giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan hành chính Nhà nước

• Khoản 2 Điều 203 quy định: Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấpkhông có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy

tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì lựa chọn 1 trong 2 hình thức giải quyếthoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND hoặc khởi kiện tại tòa án

• Nếu đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

➢ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thìChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết địnhgiải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặckhởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

➢ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giảiquyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặckhởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Trang 18

v1.0014108228 18

6.1.3 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI

a Giải quyết khiếu nại về đất đai

• Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền xem xét lại những quyết định hành chính, hành vi hành chínhkhi có căn cứ cho rằng những hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền vàlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

• Giải quyết các khiếu nại quyết định hành chính và hành vi hành chính

➢ Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất cóquyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính vềquản lý đất đai

➢ Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tụcgiải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thựchiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

Trang 19

6.1.3 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

b Giải quyết tố cáo về đất đai

• Khái niệm: Tố cáo là sự phát hiện với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nhữnghành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất của cơ quan Nhà nước, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân thuộc các đơn vị đó hoặccủa những người khác, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước,lợi ích tập thể và lợi ích của người sử dụng đất

• Giải quyết tố cáo về đất đai

➢ Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

➢ Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiệntheo quy định của pháp luật về tố cáo

Trang 20

v1.0014108228 20

6.2 XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

6.1.1 Các hình thức trách nhiệm pháp lý trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai

6.2.2 Xử lý vi phạm pháp luật đối với chủ thể

là người sử dụng đất

6.2.3 Xử lý vi phạm pháp luật đối với chủ thể là người quản lý

Trang 21

6.2.1 CÁC HÌNH THỨC TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG VIỆC XỬ LÝ CÁC

HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

a Khái niệm

• Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật, được thực hiện một cách cố ýhoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, với vai trò là đại diện cho chủ sởhữu, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đai, cũng như các quy định

về chế độ sử dụng các loại đất

• Xử lý vi phạm pháp luật đất đai là việc áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp lýđối với người vi phạm nhằm mục đích buộc hộ gánh chịu những hậu quả pháp lý dohành vi và hậu quả của hành vi vi phạm gây nên Theo tính chất và mức độ củahành vi vi phạm mà vi phạm pháp luật đất đai áp dụng những trách nhiệm pháp lýkhác nhau

Trang 22

v1.0014108228 22

6.2.1 CÁC HÌNH THỨC TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG VIỆC XỬ LÝ CÁC

HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

b Các hình thức trách nhiệm pháp lý áp dụng cho hành vi vi phạm pháp luật đất đai

Trách nhiệm hành chính

• Khái niệm: Trách nhiệm hành chính là hậu quả pháp lý mà nhà nước buộc tổ chức,

cá nhân vi phạm hành chính phải gánh chịu Nhưng hành vi vi phạm lần đầu hoặcthiệt hại do hành vi gây ra không lớn, khả năng phục hồi thiệt hại dễ dàng và ngườigây thiệt hại đã kịp thời khác phục nên chưa cần truy cứu trách nhiệm hình sự

• Đối tượng có thể bị xử lý biện pháp hành chính là những người sử dụng đất vànhững người khác có hành vi làm trái với các quy định của pháp luật, về chế độ sửdụng đất, phá vỡ trật tự quản lý đất đai

Trang 23

6.2.1 CÁC HÌNH THỨC TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG VIỆC XỬ LÝ CÁC HÀNH

VI VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI (tiếp theo)

Trách nhiệm kỷ luật

• Khái niệm: Trách nhiệm kỷ luật là trách nhiệm pháp lý do cơ quan, đơn vị có thẩmquyền áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức do vi phạm các quy định vềnghĩa vụ, đạo đức, các quy định về những việc mà họ không được làm hoặc bị tòatuyên có tội

Đối tượng chịu trách nhiệm kỷ luật là cán bộ, công chức thực hiện chức năng về

quản lý Nhà nước về đất đai có hành vi nhưng ở mức độ nhẹ, chưa đến mức phảitruy cứu trách nhiệm hình sự

• Thẩm quyền xử lý kỷ luật do người đứng đầu cơ quan quản lý ra quyết định kỷ luật.Nếu người đứng đầu cơ quan, đơn vị vi phạm kỷ luật thì người đứng đầu cơ quanđơn vị quản lý cấp trên trực tiếp ra quyết định kỷ luật

• Về hình thức kỷ luật: Người quản lý đất đai vi phạm kỷ luật thì tuỳ theo mức độ mà

xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật sau:

➢ Với đối tượng là cán bộ: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm

➢ Với đối tượng là công chức: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức,cách chức, buộc thôi việc

Ngày đăng: 28/04/2021, 04:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm