2.. + HiÖn nay: chó träng ph¸t triÓn c«ng nghiÖp nhÑ, g¾n víi lîi thÕ lµ cã nguån nguyªn liÖu dåi dµo tõ ngµnh n«ng - l©m - ng nghiÖp.. §å dïng trùc quan. Giíi thiÖu bµi: Tõ mét níc n«ng[r]
Trang 1Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
địa lý dân cTuần 1 - tiết 1
A- Mục tiêu bài học :
- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của nớc ta luôn
đoàn kết bên nhau, trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
ớc 2: Kiểm tra (5’) : sách vở, vở bài tập hoặc tập bản đồ, atlát, đồ dùng, máy tính
- Nêu đặc trng địa hình Việt Nam? Địa hình VN đợc chia thành mấy khu vực?
(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp 1/4 diện tích là đồng bằng
+ Chia thành hai khu vực lớn:
Khu vực đồi núi thấp gồm:
Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh
Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả
Trờng Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã
Trờng Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)
Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ
Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng châu thổ hạ lu sông Hồng; sông Cửu Long
Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ
B
ớc 3: Bài mới (1’)
* Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu một số đăc điểm tự nhiên Việt Nam, lên lớp 9 chúng
ta tiếp tục tìm hiểu địa lý VN về mặt kinh tế – xã hội Tr ớc hết chúng ta tìm hiểu về dân c – dân tộc
lời các câu hỏi sau;
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
- Nêu hiểu biết của em về dân tộc
ít ngời dựa vào H1.2?
* Hoạt động cá nhân
- VN có 54 dân tộc Việt Nam là một trong những quốc gia nhiều dân tộc.
Mỗi dân tộc có nền văn hoá riêng, tạo nên bức tranh văn hoá Việt Nam nhiều màu sắc, đa dạng…
- Có dân tộc biết canh tác lúa nớc nh dân tộc Thái, lại có dân tộc chỉ biết sống trong hang đá, hàng ngày đi hái l-
ợm kiếm ăn nh dân tộc Chứt -> trình độ sản xuất khác nhau.
- Các dân tộc ít ngời
Trang 2Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Nét đặc sắc trong văn hoá của
từ đồng bào Việt Nam ở xa Tổ
quốc, Việt kiều yêu nớc Hãy trình
bày hiểu biết của em về những
cụm từ trên?
*GV: VD nh việt kiều ở Xiêm đã
giúp đồng chí Thầu Chín (Nguyễn
ái Quốc) hoạt động cách mạng
tr-ớc 1930.
Việt kiều ở Pháp luôn ủng hộ cuộc
kháng chiến chống Pháp ở VN
1946 – 1954.
Chuyến thăm Hoa Kỳ của nguyên
Thủ tớng Phan Văn Khải đợc Việt
kiều ở Hoa Kỳ và Canada hoan
nghênh.
Việt Kiều đã tích cực đầu t và phát
triển kinh tế đất nớc.
- Là một quốc gia đa dân tộc, VN
có gặp những khó khăn gì?
- Theo em có những biện pháp nào
để gỡ bỏ khó khăn trên?
- Học sinh chúng ta có những việc
làm thiết thực nào thể hiện tình
đoàn kết với học sinh miền núi?
* Hoạt động 2:
- Cho biết dân tộc Kinh phân bố
chủ yếu ở đâu?
*GV:Theo huyền sử, 50 ngời con
theo LLQ xuống biển khai phá
vùng đồng bằng, là cội nguồn của
Nhìn chung, phần lớn các dân tộc ít
ng-ời còn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Ví dụ trờng học thiếu, lớp học nhỏ, làm bằng tre nứa, thiếu thốn đồ dùng học tập…
- Ngời Chăm có nghề gốm làm bằng tay Ngời Thái có điệu múa xoè, có tục
cà răng căng tai…
- HS vẽ biểu đồ vào vở 1 HS lên bảng
vẽ trên bảng.
-> Nhận xét: Tỉ lệ số dân của dân tộc Kinh là lớn nhất, là lực lợng chủ yếu cùng sự tham gia của các dân tộc ít ngời trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc VN Do nhiều nguyên nhân, họ phải sang nớc ngoài sinh sống, đặc biệt
là các thời kì CTTG I, CTTG II, 1954,
1975, 1979 Họ luôn hớng về VN
- Vấn đề dân tộc luôn đi kèm vấn đề sắc tộc Mỗi dân tộc có nền văn hoá riêng cần bảo lu, vì vậy dễ dẫn đến tình trạng bảo thủ xung đột văn hoá, từ đó nảy sinh hiện tợng kì thị dân tộc, là điểm yếu để các thế lực phản động lợi dụng, lôi kéo, chống phá sự nghiệp đại đoàn kết các dân tộc.
- Thời phong kiến, các vua nhà Trần đã
gả các công chúa cho các tù trởng, hào trởng, thủ lĩnh ngời Thơng (chỉ các dân tộc ít ngời miền núi) nhằm thắt chặt tình đoàn kết
- Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta luôn chú trọng vấn đề dân tộc, lập ra uỷ ban các vấn đề dân tộc và miền núi, xoá đói giảm nghèo, đa điện, đa chữ về bản làng vùng sâu…
- Tham gia ủng hộ sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, nuôi lợn siêu trọng…
- Quan sát bản đồ dân c
- Tìm nơi phân bố của các dân tộc trên bản đồ địa lý.
- Là dân tộc đông nhất nên phân bố rộng khắp cả nớc Nhng chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải –nơi có điều kiện để thâm canh lúa nớc.
II- Sự phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Kịnh
- Nơi phân bố chủ yếu: + Đồng bằng
+ Duyên hải
Trang 3Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
dân tộc Kinh Thực tế ngời Kinh
đã mở mang đất đai từ thuở vua
Hùng cách đây hàng nghìn năm
trên miền đồi trung du Vính Phúc,
rồi tiến dần xuống đồng bằng
Ng-ời Kinh đã tạo nên nền văn minh
sông Hồng đặc trng của văn hoá
cho dân tộc Kinh và cho toàn thể
54 dân tộc Việt Nam – văn minh
- Thảo luận trong 2’.
- Cử đại diện trình bày trên bản đồ
- ở vùng thấp + Tả ngạn sông Hồng: dân tộc Tày + Hữu ngạn sông Hồng:
- ở sờn (giữa): dtộc Dao
- ở đỉnh cao: dtộc H’Mông
* Đặc điểm:
- Đây là vùng núi cao, hiểm trở nhất
n-ớc ta, giàu tài nguyên, thợng nguồn của các dòng sông lớn giáp biên giới Trung Quốc, Lào Các dân tộc ít ngời ở đây có
số dân tơng đối đông, có nền văn hoá vô
cùng đặc sắc.
Đây là chiếc nôi của cách mạng nhng cũng ngầm chứa nhiều khó khăn: ảnh h- ởng của các “xứ Mờng, Thái … tự trị”
thời Pháp thuộc; nơi trung chuyển, buôn bán hàng lậu, hàng cấm từ bên kia biên giới sang trong thời kì này; những tranh chấp xung đột về chủ quyền lãnh thổ với Trung Quốc
Các dân tộc có số dân ít, sống rải rác, trình độ sản xuất cha cao, có dân tộc mới đợc phát hiện: Chứt
Có đờng mòn HCM thời kháng chiến
và là quốc lộ xuyên Việt hịên nay Nơi
có nhiều cảnh quan, vờn quốc gia, di tích lịch sử.
ở Tây Nguyên, hiện tợng đốt rừng làm rẫy, săn bắn thú quý vẫn xảy ra, trình độ dân trí còn thấp, dễ bị lôi kéo, kích
động nh nổi loạn, di tản trái phép ra nớc ngoài.
- Nam Trung Bộ: dtộc Chăm
- Tây nam Nam Bộ: Khmer
- Đô thị: ngời Hoa Ngời Chăm là con cháu của đất nớc Chăm pa cổ xa, theo đạo Hồi.
Ngời Khmer Việt có mối liên hệ với ngời Khmer Cambodia.
Ngời Hoa di c sang VN đặc biệt là ở TPHCM từ thời nhà Thanh.
Tất cả đều có lòng tự tôn dân tộc, dễ bị lôi kéo.
Trang 4Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Nhóm 4: Rút ra kết luận sau khi
phân tích?
- Hãy tóm tắt các vấn đề chính của
bài học?
và sông Mê Công là vấn đề quan trọng trong uỷ ban các nớc tiểu vùng sông Mê Công.
- Các dân tộc ít ngời có tỉ lệ nhỏ trong tổng số dân cả nớc nhng sinh sống trên một vùng rộng lớn, là vùng núi và trung
du Đây là khu vực có tầm quan trọng
về kinh tế, môi trờng, an ninh chính trị – quốc phòng; là các trọng điểm của vấn đề “3 Tây: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam”.
- Phát triển kinh tế, giữ vững an ninh khu vực này sẽ tạo điều kiện cho đồng bằng phát triển Sự đoàn kết giữa đồng bằng với miền núi là cơ sở cho sự thành công của mọi mặt hoạt động kinh tế đất nớc.
Chính sách vận động định canh định
c đối với dân tộc ít ngời kết hợp chính sách khuyến khích cán bộ miền xuôi công tác lâu năm ở miền núi cũng góp phần phát triển kinh tế và thắt chặt mối
đoàn kết giữa các dân tộc anh em Từ
đó tình hình phân bố dân tộc cũng có sự thay đổi.
- HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
1 Nối các ý cho đúng vị trí c trú của các dân tộc.
2.
B Thung lũng hữu ngạn sông Hồng 2 Tày
Hoạt động 4: Họat động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Xem trớc bài 2
- Vẽ hình H2.1 trên khổ A 0 , H5.1, H6.2, H4.1, H42
- Nên thờng xuyên theo dõi thời sự VTV, báo chí và ghi lại các thông tin có liên quan đến môn học.
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
-************* -Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Tuần 1 - tiết 2
A- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Biết rõ dân của nớc ta năm 2002
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta, nguyên nhân thay đổi.
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, biểu đồ
- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình
-b-Ph ơng tiện dạy học
- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống.
- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộc VN?
(+ VN có 54 dân tộc, trong đó ngời Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.
+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện tích lãnh thổ) là lực lợng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi c trú của hơn 30 dân tộc, trong đó có một số dân tộc có số dân tơng đối nhiều.
Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)
Dân tộc Thái, Mờng: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)
Khu vực Trờng Sơn – Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:
Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ
- Nêu số dân của Việt Nam? Thế
giới có gần 200 quốc gia và vùng
- So với thế giới, VN là quốc gia có diện tích trung bình nhng dân số lại đông.
* Cả lớp quan sát H2.1
- Cột màu xanh thể hiện số dân bằng tỉ
lệ tuyệt đối là triệu ngời.
Các cột cao dần từ 1954 -> 2003 cho thấy số dân VN tăng nhanh liên tục
- Đờng màu đỏ biểu diễn tỉ lệ gia tăng
tự nhiên % + Từ 1954 – 1960, tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên của nớc ta tăng đột biến, cao nhất là 3,9% năm 1960 Đây là thời kỳ hoà bình ở miền Bắc, đời sống đợc nâng cao, tỉ lệ tử giảm và do nhu cầu phát triển nhân lực bù đắp thiếu hụt do chiến tranh gây ra, nên tỉ lệ sinh cao.
+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ gia tăng luôn cao, trên 2,1% - mức độ bùng nổ dân số.
+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần và giữ ổn định dới 1,5% nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
- Hiện tợng bùng nổ dân số
từ giữa TK XX.
- Chính sách kế hoạch hoá dân số
Trang 6Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
nhóm?
- Nhóm 1: Dân số đông và tăng
nhanh gây ra hậu quả gì?
- Nhóm 2: Lợi ích của sự giảm tỉ lệ
gia tăng tự nhiên?
- Chúng ta đã tìm hiểu tình hình
gia tăng dân số chung của VN.
Nhng tỉ lệ này có sự khác nhau
giữa các vùng, miền, vì sao?
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nớc ta có
cơ cấu dân số trẻ Thế nào là cơ
cấu dân số trẻ?
- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh hởng
gì? Lấy ví dụ?
- Cơ cấu dân số VN ngày nay có
thay đổi nh thế nào? Nguyên
- Môi trờng: ô nhiễm do quá đông, chật chội.
- Giáo dục – y tế: quá tải
- An ninh trật tự: thất nghiệp vô gia c, chợ ngời, chuyển c bất hợp pháp, các tệ nạn xã hội khác.
- Văn hoá - giáo dục: đợc chú trọng, chất lợng cuộc sống đợc nâng cao, tệ nạn xã hội giảm.
+ Khu vực miền núi: trình độ dân trí còn thấp, tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu, dân c sống tản mát, du canh du c nên việc thực hiện kế hoạch hoá dân số gặp nhiều khó khăn.
Nhóm 3 thấp: dới 10%
- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh 3,5%, còn 39% nhng vẫn ở mức độ cao.
Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt 53,8%
-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt 7,2%
nhng vẫn thấp (dới 10%)-> Nhóm 1 chiếm tỉ lệ cao nên cơ cấu dân số VN thuộc loại trẻ.
- Đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, việc làm.
+ Thiếu phòng học, lớp học chật chội, không đảm bảo.
+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụ làm nảy sinh nhiều bệnh tật.
- Ngày nay với chính sách KHHGD, tỉ
lệ trẻ em đang có xu hớng giảm.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên các vùng
+ Thấp: đồng bằng
+ Cao: miền núi
III – Cơ cấu dân số (15 )’
* Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
- Thuộc loại cơ cấu dân số trẻ.
- Đang có sự thay đổi theo cơ cấu giảm tỉ lệ trẻ em.
* Cơ cấu dân số theo giới tính.
Trang 7Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
tuôir, còn có cơ cấu dân số theo
giới tính – rất quan trọng đối với
việchoạch định phát triển kinh tế.
- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiến dần tới cân bằng.
- Là số nam so với 100 nữ, cứ 100 nữ có bao nhiêu nam ít hơn: tỉ số giới tính thấp; nam nhiều hơn: tỉ số giới tính cao.
- Tỉ số giới tính thấp, lao động nữ
nhiều, cần chú trọng trong phát triển ngành kinh tế phù hợp: may mặc, chế biến lơng thực … (công nghiệp nhẹ), các yếu tố quản lý khác nh: chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho nữ lao động` chế độ nghỉ – làm việc.
- Phụ thuộc hiện tợng chuyển c do nam giới có khả năng đi xa đến các vùng đất mới.
+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằng sông Hồng, vì đông dân nên phải di dân đến vùng kinh tế mới.
+ Tỉ số giới tính cao: trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Tỉ số giới tính chung của VN:
+ Thời kì chiến tranh + Thời kì hoà bình
- Tỉ số giới tính ở các địa
ph-ơng + Cao + Thấp
Hoạt động 3: Đánh giá kết qủa học tập
Chọn ý đúng:
1 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở miền núi cao.
A Trình độ dân trí thấp, lạc hậu
B Tồn tại nhiều hủ tục
C Sống du canh, du c nên khókiểm soát việc thực hiện kế hoạch hoá dân số
D Cả số nam và số nữ đều thấp
3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang thay đổi theo chiều hớng sau
A Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉlệ ngời trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên
B Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động tăng và tỉ lệ ngời trên lao động giảm
C Tỉ lệ trẻ em và ngời trong độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ trên độ tuổi lao động tăng
D Cả ba tỉ lệ cùng giảm
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi trong SGK ; Làm bài tập trong SBT
- Su tầm tranh ảnh làng mạc, đô thị VN
- BT3 SGK
Trang 8Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
+ Tính tỉ lệ tăng tự nhiên: tỉ suất sinh – tỉ suất tử (1979:25,3% 1999: 14,3%)+ Vẽ hai đờng biểu diễn tỉ suất sinh và tử trên cùng một toạ độ, khoảng cách giữa hai đờng đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
*Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tuần 2 - tiết 3
Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của VN
- Biết đặc điểm các loại hình quần c nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở nớc ta
dân nhất khu vực ĐNA: 107
ng-ời/km 2 ; Việt Nam 238 ngời/km 2
- 1989: mật độ 195
2003: mật độ 246
*GV: Đây là mật độ trung bình
trên toàn lãnh thổ VN Nhng
không phải nơi nào cũng có mật
độ này Quan sát H3.1 trả lời câu
ớc ta còn cao hơn cả Trung Quốc và
Inđonexia, chứng tỏ VN là một nớc đất chật ngời đông.
- Mật độ dân số ngày càng tăng sau 14 năm, tăng thêm 51 ngời/km 2
+ Vùng màu hồng: mật độ từ 501-1000 ngời/km 2 gồm khu vực nhỏ bao quanh
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
và phân bố dân c
(10 )’
- VN có mật độ dân số cao và ngày càng tăng
- Phân bố dân c không đều + Giữa đồng bằng ven biển với miền núi.
Trang 9Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Vùng nào tha dân, vì sao?
- Ngoài phân bố không đều giữa
- Có điểm gì giống và khác nhau
giữa làng quê đồng bằng và miền
+ Vùng màu vàng: mật độ thấp hơn trung bình cả nớc: 100 ngời/km 2 gồm toàn bộ miền núi phía Bắc và Nam -> Là vùng núi non hiểm trở, nhiều rừng
và thợng nguồn sông.
- Phân bố dân c không đều, có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
- Quần c: quần thể, tập hợp dân c, c trú tại một khu vực.
- Quan sát 3 bức tranh: Làng quê đồng bằng, thôn bản miền núi và đô thị -> Cách sinh sống khác nhau
- Giống: + Có diện tích đất rộng để phát triển nông nghiệp.
+ Ngời dân sống tập trung thành các
điểm dân c với quy mô lớn nhỏ khác nhau và mỗi điểm rải rác trên một vùng rộng lớn (đi từ làng này sang làng khác phải qua con đờng liên thôn chạy giữa cánh đồng)
- Khác: + Do đồng bằng đất đai bằng phẳng nên thờng canh tác lúa nớc, xây nhà ngói ba gian, năm gian, nnhiều tầng.
+ Miền núi đất dốc phải làm ruộng bậc thang, trồng lúa nơng, dụng nhà sàn tránh lũ.
- Tích cực: bê tông hoá đờng làng, ngõ xóm, hệ thống thuỷ lợi, đê điều; mạng lới điện về từng gia đình, xây dựng hệ thống bể biogas, phát triển các nghề thủ công.
- Tiêu cực: các kiểu nhà ống, nhà mái bằng, bê tông hoá … phá vỡ cảnh quan làng quê; thuốc trừ sâu, nớc thải của các làng nghề làm ô nhiễm nguồn nớc tới hoa màu; chuyển đổi đất canh tác thành
đất ngụ c bất hợp pháp.
- Nông thôn chủ yếu phát triển nông nghiệp, đất đai rộng, dân c tập trung thành từng cụm nhỏ, gọi là làng, bản.
Mỗi làng bản lại cách xa nhau bởi những cánh đồng – chiều rộng.
Đô thị tập trung nhiều loại hình kinh tế; hệ thống hạ tầng cơ sở nh đờng sắt, cầu cống, công viên, công sở san sát, không gian hẹp, phát triển theo chiều cao.
Trang 10Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Hiện nay quá trình công nghiệp
hoá phát triển Cùng với nó là sự
phát triển của đô thị Đô thị hoá
*GV: Để giải quyết vấn đề đô thị
hoá-> tiếp tục nghiên cứu các bài
* Phân tích bảng H3.1
- Số dân thành thị và tỉ lệ thị dân tăng liên tục nhng không đều giữa các giai
đoạn Tốc độ tăng nhanh nhất là giai
đoạn 1995-2000: thời kì mở cửa kinh tế,
đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Tuy nhiên, tỉ lệ thị dân VN còn thấp + Thấp hơn so với Châu á: 37% (2001) + Thấp hơn rất nhiều so với Châu Âu:
73%
-> Trình độ đô thị hoá còn thấp, kinh tế nông nghiệp còn có vị trí khá cao.
Số dân của NewYork cũng bằng số dân thành thị của cả nớc ta.
- Có hai đô thị trên 1 triệu dân: Hà Nội,
-> Đô thị VN quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu do phát triển mở rộng quy mô các thành phố.
- HP trớc đây có 3 quận nội thành HB,NQ, LC; nay sát nhập thêm Kiến
An, Hải An – vốn là thị xã, ngoại thành vào thành phố -> thay đổi
Hoạt động 3: Luyện tập
1 Xếp thứ tự từ cao xuống thấp mật độ dân số các vùng
1 Đồng bằng sông Hồng: dân c sinh sống lâu đời
2 Đông Nam Bộ: phát triển kinh tế mạnh
3 Đồng bằng sông Cửu Long: điều kiện tự nhiên thuận
4 Bắc Trung Bộ:
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ:
6 Đông Bắc
7 Tây Nguyên: di c phát triển vùng kinh tế
8 Tây Bắc: vùng núi hiểm trở, cao nhất.
Trang 11Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
+ Sự phân bố dân c: Nơi cao nhất, thấp nhất; Đều hay không; Nguyên nhân?
+ Sự thay đổi mật độ: Nơi tăng, nơi giảm, nhanh, chậm; Lý giải?
Tuần 2 - tiết 4
Bài 4 lao động và việc làm
Chất lợng cuộc sống
Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta.
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của dân ta.
- Biết nhận xét các biểu đồ
Ph ơng tiện dạy học
- Các biểu đồ cơ cấu lao động; bảng thống kê sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự nâng cao về chất lợng cuộc sống
* Giới thiệu bài:
Dân số nớc ta đông, kết cấu dân số trẻ nên số ngời trong độ tuổi lao động rất đông đảo Vì vây, vấn đề việc làm đang là một vấn đề cấp bách của nớc ta.
* Tiến trình các hoạt động
lao động (15 ) ’
* Dựa vào kênh chữ + hình + hiểu
biết, thảo luận nhóm:
- Nguồn lao động của nớc ta có
+ Cần cù, chịu khó + Có khả năng tiếp thu KH kỹ thuật
+ Chất lợng đang đợc nâng cao
- Hạn chế:
+ Thể lực yếu.
+ Trình độ và tác phong công nghiệp cha cao.
+ Phần lớn là lao động ở khu vực nông thôn (75,8%) do kinh
tế VN vẫn là một nớc nông nghiệp
+ Chất lợng thấp: 21,2% qua
đào tạo, trong đó: 16,6% trình
độ công nhân kỹ thuật và trung học chuyên nghiệp; 4,4% cao
Trang 12Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Với nguồn lao động có đặc điểm
trên thì việc sủ dụng lao động ở
thay đổi theo chiều hớng tích cực?.
- Bên cạnh thay đổi cơ cấu lao
động theo ngành, còn sự thay đổi
gì? ý nghĩa?
Hoạt động 2
- Việc sử dụng lao động ngày càng
hợp lý nhng vì sao việc làm đang
là vấn đề bức xúc?
- Để giải quyết vấn đề việc làm
cần tiến hành những biện pháp gì?
Hoạt động 3
- * GV: Tuy vậy, quá trìnhđổi mới
đã đem lại cho đời sống nhân dân
sự khởi sắc.
- Chất lợng cuộc sống thể hiện ở
lĩnh vực nào? Láy ví dụ?
không đều giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng trong cả nớc.
- Biện pháp + Chú trọng công tác hớng nghiệp
+ Nâng cao dân trí
- Số lao động có việc làm ngày càng tăng Trong vòng 12 năm tăng 11,2 triệu ngời (trung bình gần 1 triệu/năm) Tuy nhiên số lao động tăng lên chậm
* Quan sát H4.2 và bảng 4.1
- Cơ cấu theo ngành:
+ Lao động trong nông, lâm, ng giảm nhanh (11,9%)
+ Trong công nghiệp tăng 5,2%
+ Trong dịch vụ tăng 6,7%
-> Thay đổi theo hớng tích cực
- VN là một nớc nông nghiệp lạc hậu, sản xuất thủ công là chính Việc chuyển đổi sang các ngành phi nông nghiệp thể hiện quá trình công nghiệp hoá đang phát triển.
- Cơ cấu theo thành phần + Lao động trong khu vực nhà nớc giảm
+ Các khu vực kinh tế khác tăng dần và vẫn chiếm tỉ lệ cao.
-> Thể hiện sự năng động, t duy dám nghĩ dám làm, thoát khỏi dần t tởng bao cấp “biên chế”
truớc đây; xuất hiện nhiều công
ty TNHH, cổ phần, doanh nghiệp t nhân mà không bó hẹp trong cơ quan nhà nớc.
- Nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện nền kinh tế cha phát triển tạo ra sức ép lớn: gần 5 triệu ngời thất nghiệp
+ Nông nghiệp: là ngành sản xuất có tính mùa vụ nên thời gian nông nhàn nhiều, trong khi nghề phụ ở nông thôn hạn chế, buộc ngời lao động trở thành thiếu…
+ Thành thị: việc không chú trọng đào tạo tầng lớp công nhân kỹ thuật, chạy theo bằng cấp dẫn đến hiện tợng thừa thầy thiếu thợ, đào tạo không sát thực, trình độ không đáp ứng yêu cầu của xã hội nên tỉ lệ thất nghiệp cao.
- Phân bố lại dân c và lao động giữa các vùng + có chế độ u đãi với lao động có trình độ.
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn, giảm thời gian nông nhàn.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ
II- Vấn đề việc làm (15 )’
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế cha phát triển.
- Biện pháp
III- Chất l ợng cuộc sống
- Trong giáo dục
- Thu nhập bình quân
- Y tế
- Phúc lợi xã hội
Trang 13Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Hạn chế và biện pháp nhằm nâng
cao chất lợng cuộc sống?
- Sau bài học, chúng ta tìm hiểu
đ-ợc những vấn đề gì?
ở đô thị thu hút nhân công.
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo để nâng cao trình độ, đẩy mạnh hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề … để phát triển nghành nghề phù hợp.
- Trong giáo dục.
+ Tỉ lệ ngời lớn biết chữ thuộc nhóm cao của khu vực 90,3%
(1999) + Phổ cập giáo dục đến bậc THPT
- Thu nhập bình quân đầu ngời tăng
- Y tế:
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dỡng của trẻ em giảm
+ Tuổi thọ trung bình cao
- Phúc lợi xã hội: cấp phát màn chống muỗi cho đồng bào dân tộc ít ngời.
- Chất lợng cuộc sống của dân
c còn chênh lệch giữa các vùng, miền; thành thị và nông thôn;
giữa các tầng lớp
- Vì vậy cần nâng cao chất lợng cuộc sống của mọi ngời dân, rút ngắn khoảng cách giàu – nghèo; tăng cờng các hoạt động
1 Cơ cấu lao động theo ngành thay đổi theo chiều hớng sau, đúng hay sai?
a Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, tỉ lệ lao động trong ngành nông – lâm
- Chuẩn bị bài thực hành: xem lại các dạng tháp tuổi.
- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu theo tuổi ở nớc ta
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số và dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Trang 14Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- B ớc 2: Kiểm tra (5’) Tại sao vấn đề giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc ta? B
ớc 3: Bài mới (1’)
* Giới thiệu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu phần địa lý dân c, một phần của
địa lý kinh tế – xã hội Hôm nay, trong bài thực hành phân tích và so sánh tháp dân số, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa dân số, dân c với kinh tế của một quốc gia, cụ thể là Việt Nam.
* Tiến trình các hoạt động
Hoạt động 1:
- Hoạt động: HS quan sát, phân tích,so sánh tháp dân số theo nhóm
- Mục tiêu: HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
+ Hình dạng: cả hai tháp đều có đáy rộng, đỉnh hẹp, thể hiện kết cấu dân số trẻ.
1999: 0-14 tuổi thu hẹp, thể hiện thay đổi.
+ Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi theo xu hớng: Tỉ lệ ngời dới tuổi lao động giảm; tỉ lệ
ng-ời trong và trên tuổi lao động tăng
+ Thuận lợi: cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh
+ Khó khăn: (quan sát tranh ảnh, liên hệ thực tế)
Tạo sức ép tới giải quyết việclàm, chất lợng cuộc sống, tài nguyên – môi trờng.
- Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ sinh (kế hoạch hoá dân số)
+Nâng cao chất lợng cuộc sống
* Củng cố
1 Nhận định nào đúng, sai? Vì sao?
a Việt Nam có kết cấu dân số già
b VN đang có xu hớng kết cấu dân số già đi
2 Đối với chính sách kế hoạch hoá gia đình, các em có nhiệm vụ gì không?
- Tuyên truyền ngay trong gia đình và họ hàng
- Học tốt để tiếp tục học lên, không bỏ học ở nhà dẫn đến tình trạng kết hôn sớm, sinh con sớm.
Hoạt động 4: Hoạt động tíêp nối
- Chuẩn bị một số t liệu liên quan đến nền kinh tế xã hội Việt Nam
Trang 15Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
a- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Có hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta; hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế với những thành tựu và khó khăn
- Có kỹ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lý
- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và nhận xét
B -Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ hành chính + kinh tế chung Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu phát triển kinh tế.
* Tiến trình các hoạt động
Trang 16Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
trong thời kì đổi mới
- GV: Giới thiệu sơ lợc về nền kinh
tế VN trớc thời kỳ đổi mới.
- Trớc CMT8, kinh tế Việt Nam
*GV: Trớc khi bớc vào thời kỳ đổi
mới, kinh tế VN vô cùng lạc hậu,
nhỏ bé Vậy khi thực hiện công
cuộc đổi mới chúng ta đạt đợc
những thành tựu gì?
- Công cuộc đổi mới đợc bắt đầu
khi nào?
- Công cuộc đổi mới thể hiện đặc
trng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh
- Thờng xuyên ở trong tình trạng chiến tranh, nền kinh tế phục vụ chiến tranh (miền Nam), kinh tế thời chiến (Miền Bắc)
- Thời kỳ bao cấp, cơ chế quản lý tập trung phát huy vai trò tích cực trong thời chiến đã trở thành vật cản trong thời bình khiến kinh tế rơI vào khủng hoảng.
+ Lạm phát đến hai con số (100%) đồng tiền mất giá, hàng hoá khan hiếm, thiếu lơng thực, đồ dùng…
+ Tài sản lớn nhất của một gia đình công nhân viên chức là 1 chiếc xe đạp.
+ Ti vi đen trắng không phảii nhà ai cũng có, cả xóm có khi chỉ có 1 chiếc.
+ Dịch vụ: trên 35%
+ Công nghiệp: gần 24%
2 1991 – 1995 + Nông nghiệp giảm nhanh (gần 27%) + Dịch vụ tăng nhanh (gần 44%) + Công nghiệp tăng (gần 30%)
3 1997 – 2002 + Nông nghiệp tiếp tục giảm chiếm tỉ trọng thấp nhất (gần 23%)
+ Dịch vụ vẫn chiếm tỉ trọng cao tuy có giảm(trên dới 40%)
+ Công nghiệp tăng nhanh tơng đơng với dịch vụ (gần 39%)
- 1991, sự sụp đổ của hệ thống các nớc XHCN trên TG, VN chịu ảnh hởng nh-
ng vẫn tiếp tục quá trình đổi mới.
- 1995: bình thờng hoá quan hệ
Việt-Mĩ, VN gia nhập tổ chức ASEAN, thực hiện chính sách mở cửa, thuận lợi cho phát triển kinh tế đối ngoại.
- 1997: khủng hoảng tàI chính trong khu vực ảnh hởng đến VN khiến kinh tế
đối ngoại tăng trởng chậm.
- Xu hớng tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ; giảm nông-lâm-ng.
Điều đó thể hiện, VN đang chuyển từng
- Nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu.
II- Kinh tế n ớc ta thời kỳ
- Tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ
Trang 17Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
*GV: Bên cạnh xu hớng chuyển
dịch cơ cấu ngành là xu hớng
chuyển dich cơ cấu lãnh thổ
- HS quan sát H6.2 trả lời câu hỏi
- Quan sát bảng 6.1 cho biết có
bao nhiêu thành phần kinh tế?
Nhận xét?
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao
gồm ba mặt: ngành , lãnh thổ,
thành phần Vậy giữa ba mặt này
có mối quan hệ ra sao?
bớc từ nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá diễn ra mạnh
mẽ Đây là xu hớng tất yếu
- HS quan sát H6.2
- VN có 7 vùng kinh tế, hầu hết các vùng này đều giáp biển, trừ Tây Nguyên (nằm sâu trong nội địa) và trung du miền núi Bắc Bộ chỉ có một phần nhỏ giáp biển.
Là một quốc gia có tính biển sâu sắc nên các vùng kinh tế giáp biển là một thuận lợi cần có chiến lợc phát triển kết hợp kinh tế đất liền và kinh tế biển -
đảo.
* HS đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng
điểm SGK
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tác động mạnh đến đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
sẽ có tác động đến duyên hải miền trung và Tây Nguyên.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
đang tác động mạnh đến vùng kinh tế
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
-> Sự phân vùng kinh tế sẽ giúp hoạch
định chính sách phát triển hợp lý, hạn chế nhợc điểm, phát huy tiềm năng, thế mạnh của mỗi vùng.
- Nớc ta hiện nay có 5 thành phần KT + Trớc đây thành phần kinh tế Nhà nớc chiếm tỉ lệ lớn, nay đã giảm; Tuy nhiên vẫn giữ vai trò chủ đạo trong KTQD.
+ Kinh tế cá thể phát triển mạnh, đặc biệt trong nông-lâm-ng nghiệp, với các loại hình trang trại, gia trại…
+Kinh tế t nhân xuất hiện và giữ vai trò ngày càng vững chắc trong ngành dịch
vụ, công nghiệp nhẹ…
+ Đặc biệt kinh tế có vốn đầu t nớc ngoàI mới xuất hiện nhng đóng góp tỉ lệ không nhỏ trong cơ cấu GDP: các khách sạn lớn…
- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu ngành
và cơ cấu lãnh thổ.
Ngời nông dân khi đợc khoán đất, đợc vay vốn đã lựa chọn trong phát triển trồng cây gì, nuôi con gìđể phù hợp với
điều kiện tự nhiên và kinh tế, đảm bảo
có lãi Vùng chiêm trũng thì nuôi tôm, vùng khô hạn thì nuôi cừu, đà điểu…
tạo nên các vùng chuyên canh, một phần chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
Sản phẩm làm ra có chất lơng nhờ đựơc cung cấp giống, phân bón, thức ăn, thuốc trừ sâu, chữa bệnh … sản phẩm muốn tiêu thụ nhanh giá thành cao phải
đợc chế biến, đóng gói, vận chuyển…
* Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
- Các vùng kinh tế : 7 vùng
+ Vùng kinh tế trọng điểm tập trung công nghiệp dịch vụ.
+ Vùng chuyên canh nông nghiệp.
* Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Nhiều thành phần kinh tế
- Vai trò
Trang 18Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Công cuộc đổi mới đã đem lại
cho kinh tế VN những thành tựu
gì?
- Những thách thức mà nền kinh tế
nớc ta phải đối mặt trong công
cuộc đổi mới là gì?
góp phần phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ liên quan, tạo điều kiện cho cơ cấu chuyển dịch cơ cấu ngành.
- Nền sản xuất hàng hoá hớng ra xuất khẩu
- Tiếp tục hội nhập vào nền kinh tế khu vực (AFTA) toàn cầu (WTO)
* Thành tựu
* Khó khăn
- Trong nớc + Phân hoá
+ Việc làm + Phát triển đời sống
- Ngoài nớc
*Đánh giá kết quả học tập.
1 Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
+ Phía Bắc tâm là Hà Nội – HP – Quảng Ninh và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây, Hải Dơng, Hng Yên, Hà Nam
+ Miền Trung: Quảng Trị , Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
+ Phía Nam: Đông Nam Bộ (Bình Phớc, Tây Ninh, Bình Dơng, Đồng Nai, TP HCM, Bà Rịa Vũng Tàu, Long
An (đồng bằng sông Cửu Long)
2 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện rõ ở khu vực nào?
A Dịch vụ và công nghiệp
B Công nghiệp và nông nghiệp (tăng nhanh và giảm nhanh)
C Nông nghiệp và dịch vụ D Công nghiệp E, Cả ba ngành
Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối
- Làm bài tập trong SGK, SBT
- Bài 2: + Vẽ biểu đồ hình trong, có đầy đủ chú giải
+ Nhận xét: có baonhiêu thành phần? Thành phần nào chiếm tỉ lệ cao; Vai trò của các thành phần
- Xem lại kiến thức lớp 8: các điều kiện tự nhiên nh đất, nớc, khí hậu, sinh vật
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Trang 19Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Tuần 4 - tiết 7
sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiê và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp
ở nớc ta
- Thấy đợc những nhân tố này đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta, đang phát triển theo hớng thâm canh và chuyên môn hoá.
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
hởng đến nông nghiệp - HS nghiên cứu kênh chữ + kiến thứclớp 8 + liên hệ thực tế; thảo luận nhóm
1 Tài nguyên đất
Nhóm 1; - Nhóm đất chính? Đặc điểm?
Phân bố Các đồng bằng: sông Hồng, sông
Cửu Long, Duyên hải Miền núi và trung du
Cây trồng thích hợp - Lúa nớc
- Cây ngắn ngày: rau màu, cây thực phẩm
- Cây công nghiệp lâu năm
- Cây công nghiệp ngắn ngày
- Cây ăn quả
Kết luận: - Vai trò của tài nguyên đất đối với nông nghiệp là rất quan trọng, cho dù đã có nông
nghiệp “thuỷ canh” ở Nhật.
- Tài nguyên đất VN đa dạng, mỗi loại đất phù hợp để phát triển những loại cây trồng khác nhau.
- Hai nhóm đất quan trọng nhất là feralit và phù sa
- Diện tích đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha; cha khai thác hết
- Sử dụng hợp lý tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn:
+ Khai hoang, phục hoá, chống xói mòn, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng phải hợp lý
+ Mở rộng diện tíchđất nông nghiệp liên quan đến diện tích rừng
+ Phân loại đất, tính chất đất để phát triển cây con phù hợp
2 Tài nguyên khí hậu
Trang 20Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Nhóm 2; : Các đặc điểm? Thuận lợi, khó khăn?
Nhiệt đới ẩm, gió mùa Phân hoá đa dạng Thiên tai Thuận lợi - Cây nhiệt đới, phát triển
- Đầu t giảm thiểu
Kết luận: - Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nông nghiệp VN chủ yếu là nền nông nghiệp
nhiệt đới.
- Khí hậu gió mùa và phân hoá đa dạng tạo nêncơ cấu cây trồng đa dạng, cơ cấu mùa vụ luân phiên quanh năm.
- Thiên tai làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của ngành buộc phải đầu t nhằm:
+ Khai thác tài nguyên khí hậu hợp lý, triệt để
+ Thay đổi cơ cấu mùa vụ
+ Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi
+ Công tác dự báo phòng tránh thiên tai
+ Các biện pháp giảm thiểu, phòng tránh thiên tai
VD: cơn bão số 7 (26/9/2005) do công tác dự báo khí tợng thuỷ văn nhanh chóng, chính xác, kịp thời nên đã tránh đợc thiệt hại về ngời ở các vùng ven biển từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh Tuy nhiên thiệt hại về tài sản rất lớn: vỡ đê, úng ngập lúa, phá đầm nuôi trồng thuỷ sản, gia súc gia cầm, nhà cửa, đờng sá bị trôi, ngập.
* Hoạt động 1:
- Giá trị của tài nguyên nớc là gì? - Mạng lới sông, hồ dày đặc tạo điều
kiện nuôi, trồng thuỷ sản.
- Hệ thống sông đều có giá trị thuỷ lợi + cung cấp phù sa
- Nớc ngầm phong phú là nguồn nớc tới mùa khô.
3 Tài nguyên nớc
* Thuận lợi
- Nớc mặn
- Nớc ngầm
- Khó khăn trong sử dụng tài
nguyên nớc? - Tính chất mùa tạo ra mùa lũ, gây lũlụt; mùa cạn gây thiếu nớc tới.
- Nớc ngầm khai thác cha hợp lý
- Hiện tợng xâm nhập mặn ở vùng ven biển.
* Khó khăn
- Tục ngữ có câu “Nhất nớc, nhì
phân, tam cần, tứ giống” Vì sao
nhân dân ta đa vấn đề nớc (thuỷ lợi
) lên trên?
- Chống úng lụt mùa ma bão
- Đảm bảo nớc tới mùa khô
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng
- Nêu các đặc sản cây, con của các
vùng? - Cam Bố Hạ, nhãn lồng Hng Yên, bởiNăm Roi, vải Thanh Hà
*GV:Nh vậy, các tài nguyên thiên
nhiên là cơ sở cơ bản cho việc
phát triển nông nghiệp ở nớc ta.
- Nhng để khai thác thiên nhiên
hiệu quả cần có các nhân tố kinh
+ Thị trờng
4 Tài nguyên sinh vật
II Các nhân tố kinh tế xã hội
- Nhiều chính sách mới, phù hợp
Mở rộng, đa dạng: trong ngoài
Trang 21-Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Các hệ thống:
+ Điện, đờng + Thuỷ lợi + Thú y + Giống + Vay vốn
+ Phát triển kinh tế
hộ gia đình + Các vùng chuyên canh
+ Vùng sản xuất hàng hoá chất lợng cao
+ Hớng ra XK + Cánh đồng 50 triệu
- Yêu cầu cao chất lợng sạch, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý.
Vai trò
- Quan trọng trong
việc phát triển nông
nghiệp trong thời
hiện đại “ngời làm
ra của”
- Góp phần tăng giá
trị…
- Nâng cao hiệu quả sản xuất
- ổn định và phát triển…
- Cơ sở để động viên ngời lao động
- Thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp
- Thúc đẩy sản xuất
- Đa dạng hoá sản phẩm
- Chuyển đổi cơ cấu cây, con.
Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế - xã hội
Bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nớc đã kịp thời đa ra những chính sách phù hợp, làm cơ sở
để động viên ngời nông dân phát huy tiềm lực: sự thông minh , cần cù, sáng tạo , vơn lên làm giàu chính đáng cho gia đình và cho quê hơng: những tấm gơng nông dân làm ăn giỏi.
Chính sách của Đảng và Nhà nớc đã chú trọng đến phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật trong nông nghiệp, nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho nông nghiệp phát triển
- Điện lới quốc gia đợc đa về các làng, bản, thôn xóm tạo thuận lợi cho máy móc hoá công nghiệp: máy tuốt lúa, máy xay, máy bơm…
- Công tác hớng dẫn sản xuất(kỹ thuật): trồng nấm rơm, nấm linh chi, nuôi tôm, ba ba, dê , đà
- Chính sách Nhà nớc là tăng cờng xuất khẩu mở rộng thị trờng: xuất khẩu tôm sang Mĩ, châu
âu; xuất khẩu gạo sang châu Phi… tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển đa dạng, hình thành các vùng chuyên canh, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp: giảm ngành trồng trọt, trong đó giảm cây lơng thực, tăng cây công nghiệp, tăng ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi kiểu trang trại, công nghiệp hoá.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
Chọn ý đúng
1 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự đổi thay to lớn của nông nghiệp nớc ta trong những năm đổi mới là:
A Nông dân cần cù lao động B Đờng lối đổi mới trong nông nghiệp
C Khí hậu thuận lợi D Đất đai màu mỡ
2 Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nớc ta vì:
A Đảm bảo đợc nớc tới trong mùa khô
B Chống úng lụt trong mùa ma bão
C Góp phần cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
D Cả 3 ý trên đều đúng
3 ảnh hởng của thị trờng đối với sản xuất nông nghiệp
A Thị trờng thúc đẩy đa dạng hoá nông nghiệp
B Thị trờng ảnh hởng rất ít tới tiêu thụ nông sản
C Thị trờng ảnh hởng tới sản xuất công nghiệp
D Cả 3 ý trên đều sai
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp của nớc ta
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 22Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Tuần 4 - tiết 8
a- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu ớng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
h Có kỹ năng phân tích bảng số liệu
- Rèn kỹ năng phân tích sơ đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo các vùng
B- Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
- (-Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông nghiệp
- Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- Nông nghiệp VN không thể trở thành ngành sản xuất hàng hoá nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến)
B
ớc 3: Bài mới (1’)
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta là giảm tỉ trọng trong ngành nông nghiệp Nhng phi nôngbất phú - lời của Lê Quý Đôn Chúng ta cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp Vậy hiện nay nông nghiệp nớc ta đang phát triển ra sao?
triển trồng trọt, trong đó chủ yếu là
cây lúa Hiện nay cơ cấu cây trồng
nớc ta thay đổi ra sao?
- Sự thay đổi tỉ trọng cây lơng thực
và cây công nghiệp thể hiên điều
gì?
- Việc giảm tỉ trọng cây lơng thực
có ảnh hởng đến an ninh lơng thực
không? Cho biết đặc điểm cây
l-ơng thực VN? Hiểu biết gì về cây
- Cây ăn quả, rau đậu giảm nhẹ 2,9%
- Giảm tỉ trọng cây lơng thực nông nghiệp, VN thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa,phát triển đa dạng cây trồng.
- Tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp:
VN đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển sang cây công nghiệp làm nguyênliệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu.
- Cây lơng thực gồm + Lúa
+ Hoa màu: khoai, sắn, ngô
- Lúa là cây lơng thực chính + Nhu cầu trong nớc: sinh hoạt + sản
Trang 23Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Dựa vào bảng 8.2 trình bày các
thành tụ chủ yếu trong sản xuất
lúa? Lấy số liệu năm 2002 chia
cho năm 1980 để xem tăng gấp
mấy lần?
- Lý do của việc năng suất và sản
lợng lúa tăng nhanh trong khi diện
tích trồng lúa tăng chậm?
- Cùng với giảm tỉ trọng cây lơng
thực, cây công nghiệp bắt đầu đợc
chú trọng Giá trị của cây công
* HS thảo luận nhóm, phân tích bảng 8.2
- Diện tích tăng thêm 1904, gấp 1,3 lần
từ 1980-2002
- Năng suất tăng: 25,1 tạ/ha, gấp 2,2 lần
- Sản lợng tăng thêm 22,8 triệu tấn, gấp 2,9 lần.
- Bình quân tăng 215 kg/ngời, gấp 1,9 lần
-> Diện tích tăng ít nhng năng suất, sản lợng tăng nhanh.
- VN là một trongnhững trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA nên ng-
ời dân có kinh nghiệm thâm canh, tăng vụ.
- Lai tạo nhiều giống mới nên cơ cấu mùa vụ thay đổi từ 2vụ/năm-> 3,4 vụ/năm lúa sớm, lúa chính vụ, lúa muộn
- Cơ giới hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nhất là trong trồng lúa -> tạo điều kiện cho sản lợng lúa tăng.
- 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất nớc ta ngày càng đợc chú trọng Ngoài ra, vùng trồng lúa duyên hải miền trung cũng góp phần vào sản lợng lúa chung của cả nớc VN trở thành nớc xuất khẩu gạo thứ 2 trên TG, sau Thái Lan.
- Tạo ra sản phẩm xuất khẩu có giá trị:
cà phê, cao su, hồ, điều, chè, tiêu…
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến: lạc, đậu tơng, mía…
- Tận dụng tài nguyên, phá thế độc canh, bảo vệ môi trờng.
- Tìm nơi phân bố của các dân tộc trên bản đồ địa lý.
* Phân tích bảng 8.3
- Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu ở trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
- Vùng phát triển cây công nghiệp mạnh nhất (cả lâu năm và hàng năm) là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
- Cây hàng năm: đồng bằng
- Cây lâu năm: trung du và miền núi
- Nam Bộ có truyền thống tạo những miệt vờn, những hội chợ trái cây: sầu riêng, xoài, măng cụt, vú sữa, bơ…
Đất phù sa màu mỡ của đồng bằng SCL, vùng Đông Nam Bộ + khí hậu thuận lợi giúp hoa quả Nam Bộ ngày thêm nổi tiếng.
.
* Quan sát H 8.2 tìm vùng phân bố các ngành chăn nuôi
- Trâu phát triển ở vùng núi
- Bò phát triển ở ven các thành phố lớn
do gần thị trờng tiêu thụ sữa, thịt
- Lợn: đồng bằng do nhu cầu tiêu thụ cao; đợc đảm bảo thức ăn + việc làm
2 Cây công nghiệp
- Giá trị
- Phân bố + Cây hàng năm + Cây lâu năm + Vùng phát triển
3 Cây ăn quả
II- Ngành chăn nuôi
- Chiếm tỉ trọng cha cao.
- Hình thức chăn nuôi công nghiệp
+ Chăn nuôi trâu, bò + Chăn nuôi lợn + Chăn nuôi gia cầm
Trang 24Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
đặc điểm gì? - Gia cầm phát triển nhanh nhng hiện
Trang 25Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Những kiến thức liên quan đến bài học Những kiến thức mới học sinh cần nắm đợc
- Đặc điểm vùng biển Việt Nam
- Đặc điểm địa hình và tự nhiên Việt Nam
- Học sinh biết đợc nớc ta có nhiều loại rừng, tác dụng của rừng trong đời sống và sản xuất
- Nguồn lơi thuỷ sản nớc ta rất phong phú
- ảnh hởng của ngành lâm nghiệp, thuỷ sản đến môi trờng
I Mục tiêu bài học.
I 1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết đợc thực trạng độ che phủ rừng của nớc ta Nắm đợc các loại rừng vai trò củatừng loại rừng
- Trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi tr ờng
Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, hải sản Những xu hớng mới trongphát triển và phân bố ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ lâm nghiệp - thuỷ sản
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để thấy đợc sự phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên trên cạn và dới nớc
- Không đồng ý với những hành vi phá hoại môi trờng
- Đàm thoại, Nêu vấn đề, Đồ dùng trực quan, thảo luận
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta?
HS: lên bảng trả lời
Góp ý bổ sung
GV: Nhận xét - chuẩn kiến thức - cho điểm
- Các vùng trồng lúa của nớc ta phân bố chủ yếu ở các đồng bằng:đồng bằng sông Hồng,
đồng bằng sông Cửu Long(trọng điểm lúa), đồng bằng duyên hải miền Trung, các thung lũng chân núi ở trung du - miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Các vùng có điều kiện thuận lợi:
Tự nhiên: đất phù sa màu mỡ, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, đặc biệt là thuỷ lợi
Xã hội: đông dân c, có lịch sử phát triển nghề trồng lúa từ lâu đời (đồng bằng)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Với 3/4 diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài hơn 3.000km, Việt Nam có điều kiện thuận lợi phát triển nghề rừng (lâm nghiệp) và nghề cá (thuỷ sản) Sự phát triển của hai ngành này nh thế nào? Bài hôm nay…
b Tiến trình dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 26Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
HĐ2 : Tìm hiểu tài nguyên rừng:
? Ngành lâm nghiệp phụ thuộc
vào tài nguyên rừng, rừng có đặc
* Rừng sản xuất: cung cấp nguyên
liệu gỗ, giấy cho công nghiệp
* Rừng phòng hộ: Phòng chống
thiên tai, bảo vệ môi trờng: chống
lũ - rừng đầu nguồn; chống cát bay,
bảo vệ bờ biển (rừng ngập mặn ven
biển); bảo vệ đất chống xói mòn
(rừng che phủ đất trống, đồi
trọc…)
* Rừng đặc dụng: Là các khu rừng
nguyên sinh, trên những khu vực
hiểm trở, khó khai thác
- Bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các
giống loài quý hiếm, là địa điểm
du lịch sinh thái
- Cúc Phơng là vờn quốc gia đầu
tiên ở VN và hiện nay cơ hơn 1000
- Có vị trí đặc biệt trong pháttriển kinh tế - xã hội; giữ gìnmôi trờng sinh thái
- VN trớc đây là nớc giàu tàinguyên rừng do điều kiện tựnhiên thuận lợi
- Hiện nay, tài nguyên rừng bịcạn kiệt nhiều nơi
- Do chiến tranh tàn phá + sựkhai thác bừa bãi của con ngời
Tổng diện tích đất lâm nghiệp
có rừng gần 1,6 triệu ha, tỉ lệthấp 35% tổng diện tích cả nớc
* Vai trò
- Phát triển kinh tế - xãhội
- Giữ gìn môi trờngsinh thái
- Độ che phủ thấp: 35%( 2000)
Trang 27Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
thuỷ sản
Quan sát H9.2
? Cho biết các loại rừng đợc phân
bố nh thế nào.
? Tỉ trọng cao của diện tích rừng
phòng hộ nói lên điều gì về ý nghĩa
? Tại sao chúng ta phải vừa khai
thác vừa bảo vệ rừng (cần kiên
quyết chống lâm tặc, nâng cao dân
trí và đời sống ngời dân ở khu vực
này…)
- Chuẩn kiến thức
- Tài nguyên rừng đợc coi là rừng
vàng, là nguồn lợi chung cho toàn
dân cả về kinh tế lẫn môi trờng
HĐ6: Cho học sinh liên hệ đến vấn
đề bảo vệ môi trờng
? Để phát triển kinh tế kết hợp
bảo vệ rừng mô hình nông - lâm
kết hợp phát triển ra sao?
- Chuẩn kiến thức
- Phù hợp với địa hình đồi núi, hợp
lý cả về sinh thái và kinh tế
- Hoạt động trồng và bảo vệrừng
- Việc chặt phá rừng đầu nguồnkhiến lũ ống, lũ quét, sạt lở đấtngày càng xảy ra ở miền núi,việc giữ nớc kém, mùa khô càngtrầm trọng
Không còn địa bàn sinh sốngnhiều loài thú rừng bị tuyệt diệt
a Phân bố:
- Rừng phòng hộ: núicao và ven biển
- Rừng sản xuất: núithấp và trung bình,phân bố rộng
- Rừng đặc dụng: Cáckhu bảo tồn Vờn quốcgia
b Cơ cấu.
*Ngành khai thác gỗ vàlâm sản
- Gắn với các vùngnguyên liệu - rừng sảnxuất
+ Khai thác 2,5 triệu
m3 gỗ/năm+ Các sản vật khác: làmgiấy, trầm hơng, câythuốc đặc sản rừng
* Trồng và bảo vệ rừng
- Mô hình nông lâm kếthợp đang góp phần bảo
vệ rừng và nâng cao đờisống nhân dân
II- Ngành thuỷ sản( 18')
Trang 28Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
? Vai trò của ngành thuỷ
Tuy nhiên do nhu cầu lớn
của thị trờng trong và ngoài
- Thuận lợi:
+ Khai thác thuỷ sản nớc ngọt,
n-ớc lợ, nn-ớc mặn+ Nuôi trồng: ngọt, lợ, mặn
Có nhiều sông, ngòi, ao hồ vớinhiều loại cá tôm nớc ngọt Biểnnhiều hải sản quý: chim thu, nhụ
- Xa bờ: Hoàng Sa, Trờng Sa
- Nguồn lợi thuỷ sản do đánh bắtbừa bãi đã bị suy giảm
- Các điểm du lịch, các khu dân
c ven biển làm ô nhiễm môi trờngbiển, ảnh hởng đến chất lợng thuỷsản đợc khai thác
+ Xa bờ: không có vốn đóng gópmua các loại tài đánh bắt xa bờnên không ra xa, nhiều hải sản
Khai thác và nuôi trồng đều phụthuộc vào tự nhiên: biển động dobão, gió mùa đông bắc
- Phân tích bảng 9.2
- Sản lợng thuỷ sản tăng nhanh Nuôi trồng so với khai thácchiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhng có
xu hớng tăng nhanh
- Các tỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ và Nam Bộ, dẫn đầu là KiênGiang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu,Bình Thuận
* Vai trò
- Thủy sản là ngành kinh
tế quan trọng+ Có ý nghĩa to lớn về mặtkinh tế - XH
+ Góp phần bảo vệ chủquyền vùng biển nớc ta
1 Nguồn lợi thuỷ sản
a Thuận lợi.
*Khai thác
+ Khai thác thuỷ sản nớcngọt, nớc lợ, nớc mặn+ Nuôi trồng: ngọt, lợ,mặn
+ Ng trờng gần, xa bờ nớcmặn
+ Sông hồ
* Nuôi trồng+Biển, vịnh+ Đầm, phá, bãi triều+ Sông, hồ
- Nuôi trồng chiếm tỉtrọng nhỏ hơn nhng có xuhớng tăng nhanh
- Phất triển mạnh ở cáctỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ và Nam Bộ, dẫn đầu là
Trang 29Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
những ngành gì, ở đâu?
HĐ5: Liên hệ địa phơng.
- Chuẩn kiến thức
Hiện nay, nghề nuôi trồng
thuỷ sản đang rất phát triển,
góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn (chủ yếu là
trồng trọt chuyển dần sang
chăn nuôi) và khai thác tiềm
năng to lớn này của nớc ta
Nghề nuôi trồng thuỷ sản
(tôm, sò, trai, cá tra, cá ba
xa ) góp một lợng lớn sản
phẩm cho xuất khẩu thuỷ sản
“Nhất canh trì, nhì canh viên,
3: Luyện tập - Củng cố( 3')
- Tại sao chúng ta phải trồng và bảo vệ rừng
- Trình bày những thuận lợi và khó khăn của ngành thuỷ sản
* Thuận lợi cho ngành thuỷ sản là:
- Có nhiều bãi tôm, mực, cá đặc biệt có
4 ng trờng lớn - Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn: thuỷ sản nớc lợ
- Nhiều loại thuỷ, hải sản quý - Biển ven đảo, vũng, vịnh: nớc mặn
- Bờ biển dài và vùng biển rộng - Sông, suối, ao hồ: nớc ngọt
* Khó khăn của ngành thuỷ sản là:
- Thiên tai: bão mùa hè, gió mùa mùa
- Nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm - Chịu sức ép của thị trờng
Lu ý: Do khả năng đánh bắt xa bờ của nớc ta yếu nên ng trờng xa bờ nh Hoàng Sa, Trờng Sa
bị nớc ngoài khai thác: Hoàng Sa bị Trung Quốc chiếm giữ từ lâu, ảnh hởng đến chủ quyềnkinh tế nớc ta
4 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Dựa vào bảng 9.2 tính phần trăm của ngành khai thác và nuôi trồng
- Làm bài tâp 3 / 37: Vẽ biểu đồ 3 đờng (theo giá trị tuyệt đối)
- Chuẩn bị thực hành: giấy, bút, compa, máy tính, thớc kẻ, thớc đo độ
Ngày giảng:
-9A: 29/9 9B:5/10
9C: 23/9
Tiết 10 - Bài 10 : thực hành vẽ, phân tích biểu đồ
Về sự thay đổi cơ cấu, diện tích gieo trồng phân theo Các
loại cây, sự tăng trởng của gia súc, gia cầm
Những kiến thức liên quan đến
bài học Những kiến thức mới học sinh cần nắm đợc
Trang 30Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Cách vẽ biểu đồ cơ cấu - Xử lý bảng số liệu theo yêu cầu của biểu đồ- Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và biểu đồ đờng thể hiện
tốc độ tăng trởngcủa đàn gia súc, gia cầm
- Đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích
I. I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh.
- Nắm đợc sự thay đổi cở cấu và phát triển của ngành nông nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng xử lý bảng số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng
- Rèn kỹ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
- Nâng cao ý thức giúp đỡ gia đình trong phát triển kinh tế và sinh hoạt hàng ngày
II. II Chuẩn bị.
- So sánh Sử dụng số liệu thống kê Vẽ biểu đồ
III. III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
a Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ và yêu cầu của bài thực hành
+ Thành phần chia cho tổng số, lùi dấu thập phân hai số
- Vẽ biểu đồ theo quy tắc: vẽ từ tia 12h, vẽ thuận chiều kim đồng hồ
- Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu
- Ghi trị số % vào các hình quạt tơng ứng
- Vẽ đến đâu kẻ vạch đến đó (để trắng, tô đen, kẻ vạch, dấu chấm, dấu cộng, dấu tròn tonhỏ, lợn sóng, ô vuông chéo…)
- Thiết lập bảng chú giải theo thứ tự + ghi tên biểu đồ, tỉ lệ biểu đồ
b Tính toán
- HS tính và điền lên bảng theo mẫu (tiếp sức)
Trang 31
-Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Loại cây Cơ cấu diện tích gieo trồng
HĐ3: GV hớng dẫn học sinh nêu nhận xét và giải thích biểu đồ.
- Trả lời câu hỏi đợc đặt ra:
- Nh thế nào?( Hiện trạng, xu hớng biến đổi của hiện tợng, diễn biến quá trình)
- Tại sao? ( Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên.)
-ý nghĩa của sự biến đổi ?
HĐ4: HS thảo luận theo nhóm nhỏ.
- Nêu nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và sự thay đổi các nhóm cây
HĐ1: Giáo viên hớng dẫn học sinh vẽ biểu đồ đờng.
- Trục tung ( trị số %) Vạch trị số lớn hơn 182,6% Gốc toạ độ lây trị số 0( cũng có thể láytrị số phù hợp < 100%)
- Trục hoành ghi rõ năm Gốc toạ độ trùng với năm gốc ( 1990) Chú ý khoảng cách cácnăm
- Đồ thị có thể đợc biểu diễn bằng các mầu khác nhau
- Có bảng chú giải
HĐ2: Học sinh vẽ biểu đồ đờng và nêu nhận xét.
( Nếu không còn thời gian thì học sinh về nhà hoàn thiện)
- HS hoàn thiện nốt những phần còn cha làm xong của bài thực hành
- Nên thờng xuyên theo dõi thời sự VTV, báo chí và ghi lại các thông tin có liên quan
đến môn học
- Chuẩn bị bài: Các nhân tốc ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp đọc vàtrả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Trang 32
-Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Những kiến thức liên quan đến bài học Những kiến thức mới học sinh cần nắm đợc
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của nớc ta
- Đặc điểm tài nguyên khoáng sản
- phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh.
- Phân tích và nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội đối với pháttriển và phân bố công nghiệp ở nớc ta
- Thuyết trình Thảo luận nhóm Nêu vấn đề
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:( 1')
- Chúng ta đã tìm hiểu các ngành nông, lâm, ng nghiệp Đây là những ngành chịu nhiều ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên Bài hôm nay sẽ tìm hiểu ngành công nghiệp, ngành này sẽ phụ thuộc vào những nhân tố nào?
b Tiến trình các hoạt động.
Hoạt động dạy Hoạt động của trò Nội dung
I – Các nhân tố tự nhiên.
HĐ1: Treo bản đồ khoáng sản
Trang 33Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Việt Nam
? Các nhân tố tự nhiên có ảnh
hởng nh thế nào? * HS điền vào sơ đồ, dựa vào SGKvà atlat địa lý Việt Nam
1 Các loại tài nguyên,nơi phân bố
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của tài
nguyên thiên nhiên
? Đặc điểm của tài nguyên
thiên nhiên Việt Nam và vai
trò đối với phát triển công
- Đa dạng, tạo cơ sở phát triển cơ
cấu công nghiệp đa ngành
- Một số tài nguyên trữ lợng lớn-> ngành công nghiệp trọng điểm
- Đọc thuật ngữ “Công nghiệp trọng điểm / 153”
- Việt Nam nằm ở khu vực tiếpgiáp giữa hai vành đai sinhkhoáng lớn của TG: Hymalaya vàThái Bình Dơng Các khoáng sản
có nguồn gốc nội sinh thờng phân
bố rải rác, nhiều loại nhng trữ ợng ít, chất lợng thấp, nhiềuquặng nên khai thác tập trung khókhăn, tinh lọc quặng cần côngnghệ cao để tránh lãng phí (quặng
l-đa kim vàng + chì, chỉ tách đợcchì)
- Tạo thế mạnh, phát triển vùngcông nghiệp
+ Khai thác nhiên liệu: trung du miền núi Bắc Bộ (than), Đông
-* Vai trò
- Cơ sở phát triển + Cơ cấu đa ngành+ Ngành trọng điểm
- Tạo thế mạnh, phát triểnvùng công nghiệp
Nhiên liệu Than, dầu Công nghiệpnăng lợng hoá
chất
Quảng Ninh Vũng Tàu
Kim loại:
Sắt, mangan
Công nghiệp luyện kim
Việt Trì
Biên Hoà
Vật liệu xây dựng: đá vôi, cát
Công nghiệp vật liệu xây dựng
Thanh Hoá
Hải Phòng
Thuỷ năng: sông, suối Thuỷ điện Hoà Bình
Đất, nớc, rừng, biển, sinh
Tài
nguyên Khoáng sản
Công nghiệp năng lợng hoá chất
Quảng Ninh Vũng Tàu
Trang 34Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
? Vậy vai trò của tài nguyên
khoáng sản trong phát triển
công nghiệp là gì?
- Liên hệ đến tài nguyên
khoáng sản, tự nhiên của địa
không đủ tiền mua bản quyền
các loại máy hiện đại nhất +
kém hiểu biết nên thờng phải
mua những máy móc đời cũ,
bị loại thải, tốn nhiên liệu,
? Việc cải thiện hệ thống
đ-ờng giao thông có ý nghĩa nh
Nam Bộ (dầu)+ Hoá chất: trung du- miền núiphía Bắc (hoá chất cơ bản, phânbón), Đông Nam Bộ (hoá dầu,phân bón)
+ VLXD: đồng bằng sông Hồng,Bắc Trung Bộ
- Vai trò quan trọng nhng khôngquyết định
- Các nhân tố tự nhiên chỉ là yếu
tố tạo nguồn (đầu vào) còn cácnhân tố kinh tế xã hội, đặc biệt làchính sách… mới là nhân tố quyết
định
*HS thảo luận nhóm
- Dân c đông, nguồn lao độngtăng nhanh:
+ Thuận lợi cho nhiều ngành cầnlao động rẻ, lành nghề, thu hút
đầu t nớc ngoài: may mặc, dagiầy, chế biến lơng thực, thựcphẩm, cơ khí lắp ráp
- Trình độ công nghệ thấp, cha
đồng bộ: thủ công + máy móc tự
động + bán tự động; công nghệ cũ+ hiện đại
- Hiện nay cơ sở hạ tầng đợc nângcấp, nhất là vùng kinh tế trọng
-1 Dân c và lao động
* Thuận lợi:
- Dân c đông: tạo ra thị ờng tiêu thụ
tr Nguồn lao động
* Khó khănTrình độ KHKT cha cao
- Sự thích nghi với cơ chếthị trờng còn chậm
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
và cơ sở hạ tầng
- Trình độ công nghệ thấp,cha đồng bộ
- Cơ sở hạ tầng ngày đợcnâng cấp
Trang 35Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
thế nào với phát triển công
Từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung chuyển sang nền
kinh tế thị trờng
Trớc đây, kế hoạch đề ra
không dựa trên thực tế, hàng
hoá sản xuất ra không tiêu
thụ đợc Còn hiên nay, sản
xuất phải dựa vào nhu cầu thị
trờng thì mới có lãi
? Vậy thị trờng có ý nghĩa
nh thế nào với phát triển
-+ Đờng cao tốc nhằm giúp GTVTnhanh, tuy nhiên ở VN có tìnhtrạng dân đổ ra sinh sống haibên đờng cao tốc, buôn bán sinhhoạt làm cản trở giao thông, gâytai nạn, buộc mở đờng mới gâylãng phí
- Chính sách thay đổi qua nhiềuthời kỳ, có ảnh hởng lâu dài:
+ Trớc đây: u tiên phát triển côngnghiệp nặng, tập trung phát triểnkhu công nghiệp Thái Nguyên
Tuy nhiên, thiết bị hiện nay đã cũ,không đồng bộ, công nghệ đã lạchậu, không đáp ứng nhu cầu
+ Hiện nay: chú trọng phát triểncông nghiệp nhẹ, gắn với lợi thế
là có nguồn nguyên liệu dồi dào
Thị trờng xuất khẩu có lợi thế vềhàng công nghiệp nhẹ và chế biếnlơng thực nhng mẫu mã kém(giày dép, quần áo) chất lợng thấp(gạo không trắng, thực phẩm có dlợng chất hoá học…)
-> Sức ép của thị trờng làm cơ cấucông nghiệp đa dang, linh hoạt
3 Chính sách phát triển công nghiệp
* Vai trò
- Nhân tố tự nhiên là cơ sở
để phát triển các ngành công nghiệp, còn nhân tố kinh tế xã hội tác động trực tiếp đến sự phát triển
và phân bốcông nghiệp.
Trang 36Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Đổi mới theohớng tích cực
4 Hớng dẫn học bài ở nhà.(1')
- Học bài theo câu hỏi trong SGK
- Tìm hiểu sự phát triển và phân bố công nghiẹp của cả nớc, của tỉnh và địa phơng qua đàibáo
Trang 37
-Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
Những kiến thức liên quan đến bài học Những kiến thức mới học sinh cần nắm đợc
- Điều kiện tự nhiên Việt Nam
- Tài nguyên khoáng sản Việt Nam
- Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
- Trình bầy đợc tình hình phát triển của sản xuấtcông nghiệp Những thành tựu của sản xuất côngnghệp Cơ cấu ngành với một số ngành trọng điểmkhai thác thế mạnh của đất nớc
- Nắm đợc sự phân bố các ngành công nghiệptrọng điểm
I - Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
1 Kiến thức :
- Trình bầy đợc tình hình phát triển của sản xuất công nghiệp
- Trình bày đợc một số thành tựu của sản xuất công nghệp Cơ cấu đa nghành với một
số ngành trọng điểm khai thác thế mạnh của đất nớc
- Nắm đợc sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm
- Nắm đợc hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nớc ta là ĐB sông Hồng và vùngphụ cận (phía Bắc) Đông Nam Bộ (phía Nam)
2 Kĩ năng:
Đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp
Phân tích bản đồ công nghiệp để thấy rõ các trung tâm công nghiệp, sự phân bố cảumột số ngành công nghiệp
Nêu vấn đề Đồ dùng trực quan Thuyết trình Đàm thoại
III Các hoạt động dạy - học.
* Cơ cấu công nghiệpphân theo thành phầnkinh tế trong nớc và khu
Trang 38Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Đầy đủ các ngành công nghiệpthuộc các lĩnh vực
- Ngành công nghiệp trọng điểm+ Chiếm tỉ trọng cao
+ Phát triển dựa vào thế mạnh (tàinguyên + lao động)
+ Đáp ứng nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu
+ Có tác động đến kinh tế chung
- HS quan sát H12.1
- Cơ cấu ngành rất đa dạng
Chiếm tỉ trọng nhiều nhất là chếbiến lơng thực, cơ khí - điện tử,khai thác nhiên liệu
- Đây là những ngành côngnghiệp trọng điểm với các đặc tr-ng
vực có vốn đầu t nớcngoài
* Cơ cấu ngành
- Đầy đủ, đa dạng
- Một số ngành côngnghiệp trọng điểm đãhình thành dựa trên cácthế mạnh của nớc ta( Tàinguyên , lao động)
Quảng Ninh: than
- Nhiệt điện (dầu, khí) màu đỏ
- Thuỷ điện: màu xanh
- Phân bố gần các nguồn năng ợng “sơ cấp”
l-+ Nhiệt điện than: Quảng Ninh,
đồng bằng sông Hồng+ Nhiệt điện khí: Đông Nam Bộ+ Thuỷ điện: các sông có trữ năngthuỷ điện lớn
- Đọc và nhiên cứu SGK và H12.2
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
2 Công nghiệp điện Vai trò: - Điện lực phải
phát triển đi trớc một bớc
- Cung cấp nănglợng cho mọi hoạt độngkinh tế
Trang 39Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
luận nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các
nhóm
? Vậy công nghiệp khai thác
nhiên liệu và công nghiệp
liệu - Than- Dầu khí 15-20 triệu tấn/năm.Trăm triệu tấn Quảng NinhThềm lục địa phía Nam
- Thuỷ điện 40 tỷ kwh/năm Phú Mỹ (khí), Phả Lại (than),Hoà Bình, Yaly, Trị An
? Các ngành công nghiệp
trọng điểm khác phát triển
nh thế nào? Phân bố ra sao? - Trả lời
3 Một số ngành công nghiệp nặng khác
Ngành Phân bố Sản phẩm
Cơ khí - điện
tử Tp HCM, HN, HP, Đà Nẵng,Biên Hoà Cơ khí sửa chữa lắp ráp; cơ khí nôngnghiệp, vận tải nhỏ; thiết bị…
Hoá chất Tp HCM, Biên Hoà, Việt Trì,
HN, HP Phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, sămlốp, chất tẩy rửa, mỹ phẩm
- Thành phố có nguồn lao độngdồi dào, rẻ; Là thị trờng tiêu thụrộng lớn
- Chủ yếu phát triển dựa trên thếmạnh về tài nguyên thiên nhiên vànguồn lao động
- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng,ven biển
4 Công nghiệp chế biến
- Dựa vào thế mạnh nôngnghiệp nhiệt đới vớinguồn nguyên liệu tạichỗ Phát triển rộng khắpcả nớc
- Đồng bằng sông Hồng và vùngphụ cận
- Đông Nam Bộ
- Tp HCM: 7 ngành
Trang 40Giáo viên: Bùi Thanh Hà Trờng THCS Trung Hà
- Tìm 2 khu vực có mức độ
tập trung công nghiệp cao
nhất?
- Trung tâm công nghiệp tiêu
biểu của 2 khu vực này và
Những kiến thức liên quan đến bài học Những kiến thức mới học sinh cần nắm đợc
- Điều kiện tự nhiên Việt Nam
- Vai trò của giao thông vận tải, bu
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đợc cơ cấu và sự phát triển ngày càng đa dạng của ngành dịch vụ
- Thấy đợc ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triểncủa các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống xã hội và tạo việc làm cho nhândân
- Biết đợc đặc điểm phân bố của ngành dịch vụ nói chung
- Nêu vấn đề, thuyết trình
- át lát địa lí Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra (5’)
? Chứng minh : Cơ cấu công nghiệp nớc ta khá đa dạng?