1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp 20 Đề thi THPT Quốc gia Địa Lý có giải chi tiết

44 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Bảng xử lí số liệu:Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta % đơn vị: % Chia ra Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 0.25 điểm - Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta vẫn còn

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CƠNG TRỨ KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA GIANĂM 2016 ……….

ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM

Mơn thi: ĐỊA LÝ

(Đáp án-Thang điểm gồm 02 trang)

I(2.0

điểm)

1 *Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc:

- Từ dãy Bạch Mã trở ra, thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ mùa đơng lạnh.

- Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0 C Trong năm cĩ mùa đơng lạnh dài 2- 3 tháng (< 18 0 C),biên độ nhiệt trung bình năm cao (10-12 0 C).

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.Thành phần lồi nhiết đới chiếm ưu thế ngồi ra cịn cĩ các cây cận nhiệt đới, ơn đới.

0.25

2 a Nhận xét:

- Mật độ dân số nước ta phân bố khơng đồng đều.

- Tập trung cao nhất là Đồng bằng sơng Hồng 1225 người/ km 2 , tiếp theo là ở Đơng Nam Bộ 511 người/ km 2

, thấp nhất là ở Tây Nguyên 89 người/ km 2

0.5

0.25 0.25

b Giải thích: Nguyên nhân: Cĩ sự khác nhau giữa các vùng về điều kiện tự nhiên,

điều kiện kinh tế xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ….

Tên sân bay Phân loại Thuộc tỉnh (thành)

1 Nội Bài Sân bay Quốc tế TP Hà Nội

2 Cát Bi Sân bay Quốc tế TP Hải Phịng

3 Nà Sản Sân bay nội địa Sơn La

4 Phú Bài Sân bay Quốc tế Thừa Thiên – Huế

Mổi ý đúng 0.25 điểm

2 Thứ tự các bải biển từ Bắc` vào Nam: Trà Cổ, Đồ Sơn ,Cửa Lị, Thuận An, Nha

Trang, Mũi Né, VũngTàu.

1.0

Nêu đúng

từ 6 địa danh trở lên đạt điểm tối

đa, nêu đúng 4 địa danh đạt

0.5 điểm

Trang 2

III(3.0

điểm) 1 a.Vẽ biểu đồ:

*Bảng xử lí số liệu:Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước

ta (%)

(đơn vị: %)

Chia ra Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

0.25 điểm

- Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta vẫn còn bất hợp lí: Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất và đang có xu thế giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ nhưng đang có xu thế tăng, dịch vụ chiếm tỉ trọng còn rất nhỏ

và không ổn định (dẫn chứng)

- Nhìn chung ngành nông nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta là do tác động của quá trình công nghiệp hóa đất nước.

0.5

0.5

IV (3.0

điểm) 1 a Sự phân hóa về lãnh thổ - Về phương diện du lịch, nước ta được chia thành 3 vùng: vùng du lịch Bắc Bộ,

vùng du lịch Bắc Trung Bộ, vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Các khu vực phát triển hơn cả tập trung ở hai tam giác tăng trưởng du lịch là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh – Đà Lạt – Nha Trang và

ở dải ven biển

- Các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

- Ngoài ra, nước ta còn 1 số trung tâm du lịch quan trọng khác như Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ…

1.0

0.25 0.25

0.25 0.25

b Hoạt động du lịch lại tập trung ở một số khu vực vì ở đó có:

- Tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú: các bãi biển đẹp, các di sản tự nhiên và văn hóa thế giới, các tài nguyên du lịch có giá trị khác

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch phát triển: các khách sạn cao cấp, các khu nghĩ dưỡng, các khu vui chơi giải trí, mua sắm…

- Dân số đông, mức sống cao, người dân có thói quen đi du lịch

- Các thuận lợi khác: lao động trong ngành du lịch có chuyên môn tốt, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải hoàn thiện.

1.0

0.25 0.25

0.25 0.25

- Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi của vùng biển, hải đảo và thềm lục địa

- Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển 0.25

0.25

b.Đối với an ninh

- Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

- Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quang đảo và quần đảo

0.5

0.25 0.25

Trang 3

Câu I+II+III+IV = 10,0 điểm

………HẾT………

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12 - LẦN 2

NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I (2,0 điểm)

1 Để bảo vệ lấy vùng Biển - Đảo của Việt Nam, mỗi người học sinh cần phải làm gì?

2 Sự khác nhau về đặc điểm khí hậu, cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc vàphần lãnh thổ phía Nam nước ta Hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó?

3 Cho biết tỷ lệ lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nayđang có xu hướng tăng hay giảm? Tại sao?

2 Nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng trên

Câu III (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Chứng minh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triểncông nghiệp

2 Kể tên các cựa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Lào? Phân tích ý nghĩa của các tuyến đường

bộ nối phía Đông và phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ

Câu IV (2,0 điểm)

1 Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta khá phong phú và đa dạng

2 Phân tích ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

HẾT

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Đề chính thức

Trang 4

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12

NĂM HỌC 2015 – 2016 (LẦN 2)

Môn thi: ĐỊA LÍ

(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)

- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ biển đảo trên cơ sở luật pháp quốc tế…

- Sẵn sàng góp sức mình bảo vệ biển đảo

0,5 (mỗi ý 0,125)

2 - Sự khác nhau về đặc điểm khí hậu, cảnh quan thiên nhiên của phần

lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.

Phía Bắc Phía Nam Khí hậu Nhiệt đới gió mùa,

có một mùa đông lạnh…

Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nắng nóng quanh năm, phân hóa hai mùa (mưa, khô)

… Cảnh quan Rừng nhiệt đới gió

mùa, trong rừng cây nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cây cận nhiệt, ôn đới; thú lông dày….

Rừng cận xích đạo gió mùa: nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá mùa khô; thú lớn, bò sát…

- Hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó?

+ Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ…

+ Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

0,5

0,5

3 - Tỷ lệ lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở

nước ta hiện nay đang có xu hướng tăng.

- Tại vì nước ta đang hội nhập quốc tế, khu vực; thu hút ngày càng nhiều dự án đầu tư nước ngoài…

0,25 0,25

Trang 5

+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng, năng suất lúa tăng liên tục (d/chứng)

Giải thích:

- Sản lượng tăng nhờ diện tích và năng suất tăng.

- Diện tích tăng nhờ khai hoang và tăng vụ, giai đoạn 1999-2006 giảm

do việc lấn chiếm đất nông nghiêp để thổ cư , công nghiệp hóa , đô thị hóa; chuyển đổi có cấu cây trồng

- Năng suất tăng nhờ tăng cường kỹ thuật trong sản xuất : thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, giống mới, máy móc,

0,5

III

(3đ)

1 Chứng minh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế

mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp:

- Vị trí thuận lợi cho sự hợp tác phát triển công nghiệp…

- Giàu khoáng sản… phát triển công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản.

- Sông lớn, dốc có trữ lượng thủy điện lớn …phát triển thủy điện

- Tài nguyên lâm nghiệp…khai thác chế biến lâm sản

1,0 (mỗi ý 0,25)

2 Kể tên các cựa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Lào:

- Tây Trang, Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo, Bờ Y

Phân tích ý nghĩa của các tuyến đường bộ nối phía Đông và phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ:

- Cầu nối sự phát triển vùng đồng bằng ven biển phía Đông với miền núi phía Tây của vùng.

- Phát huy vai trò là cựa ngõ thông ra biển của Lào

- Mở rộng quan hệ với Lào và các nước Đông Nam Á lục địa khác

- Phát huy vai trò hành lang kinh tế Đông Tây ở khu vực ĐNA…

1,0 (mỗi ý 0,2)

1,0 (mỗi ý 0,25)

2 Phân tích ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng

Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cơ sở để phát triển kinh tế đa ngành

- Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế của vùng theo hướng CHH, HĐH

- Góp phần thu hút đầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế

- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống.

- Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng biển của vùng

- Bảo vệ môi trường, tài nguyên, bảo vệ vùng biển của tổ quốc

1,0

(trình bày được 4 ý

là cho điểm tối đa)

* Thí sinh làm theo các cách khác nhau nhưng đảm bảo đủ ý chính theo hướng dẫn thì vẫn cho điểm tối đa

-Hết -Năm

Trang 6

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12

NĂM 2016 (LẦN 1)

Môn thi: ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta năm 1990 và năm 2010.

2 Nhận xét, giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta.

Câu III (2,5 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 So sánh sự khác nhau trong cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ Giải thích nguyên nhân khác nhau đó?

2 Nhận xét quy mô sản xuất, cơ cấu ngành công nghiệp của Trung tâm công nghiệp Hà Nội Vì sao hoạt động sản xuất công nghiệp ở Hà Nội lại phát triển mạnh?

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Đề chính thức

Trang 7

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn thi: ĐỊA LÍ

(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)

I

(2,0)

1 - Vì bảo vệ vùng biển có ý nghĩa quan trọng:

+ Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ + Cơ sở để bảo vệ đất liền, cơ sở tiến ra đại dương trong tương lai…

+ Phát triển kinh tế biển, nâng cao đời sống nhân dân + Thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế

+ Bảo tồn thiên nhiên, điều hòa khí hậu…

- Gồm 5 bộ phận: Nội thủy, Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền

kinh tế, vùng thềm lục địa.

0,5

0,5

2 - Thay đổi cơ cấu lao động:

Tỷ trọng lao động trong ngành Nông - lâm ngư - nghiệp giảm, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp, dịch vụ tăng (dẫn chứng)

- Nguyên nhân: nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa…

+ Vẽ biểu đồ hình tròn

Vẽ 2 hình tròn, đúng tỷ lệ bán kính, chia chính xác, bố cục khoa học, có chú giải, tên biểu đồ, điền năm dưới mỗi hình …

(Mỗi hình tròn đúng được 0,75 điểm; thiếu nội dung nào trừ 0,25 điểm nội dung đó; chia sai thì cho 0,25 điểm mỗi hình)

0,25 0,25 1,5

+ Quy mô tăng do diện tích tăng, ứng dụng KHKT để tăng năng suất.

+ Cơ cấu thay đổi do chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lý …

0,25 0,25

0,25 0,25

* Quy mô sản xuất, cơ cấu ngành công nghiệp của Trung tâm công nghiệp Hà Nội

- Quy mô sản xuất rất lớn (>120 nghìn tỷ đồng)

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng (dẫn chứng)

0,5

0,5

0,25 0,25 7

Năm

Trang 8

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

TRƯỜNG THPT CON CUÔNG Môn thi: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.

Câu 1: (1.75 điểm)

1 Nêu ý nghĩa của vị trí và lãnh thổ nước ta đổi với kinh tế, văn hoá và quốc phòng ,an ninh

2 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc

Câu II (2.25 điểm)

1 Chứng minh rằng Trong những thập niên gần đây tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng dân số vấn tiếp tục tăng nhanh Giải thích nguyên nhân

2 Kể tên các trung tâm kinh tế lớn và rất lớn của nước ta hiện nay

Câu III ( 3 điểm)

Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất ngành nông lâm thuỷ sản nước ta (theo giá thực tế) qua các năm sau: (Đơn vị: Tỉ đống)

2 Qua biểu đồ hãy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân

Câu IV (4.5 điểm)

1 Phân tích điều kiện tự nhiên để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta Vì sao ngành nuôi trồng

có vai trò ngày càng lớn trong cơ cấu ngành thuỷ sản

2 Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta đa dạng Vì sao nước ta phải thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp

Hết

-Giám thị không giải thích gì thêm.

Thí sinh được sử dụng atlat địa lí Việt Nam

Trang 9

(0.75)

- Về kinh tế: Có nhiều thuận lợi giao lưu hợp tác với các nước bằng

nhiều loại hình giao thông Phát triển các ngành kinh tế và vùng

lãnh thổ, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong

khu vực và trên thế giới

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình,

hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các

nước trong khu vực Đông Nam á

- Về chính trị và quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của

vùng Đông Nam á Biển Đông là một hướng chiến lược trong công

cuộc xd, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

0.25

0.250.25

1b

(1.0)

- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình núi cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipăng

3143 m)

- Các dãy núi và thung lũng sông chạy theo hướng Tây Bắc - Đông

Nam

- Phía đông và tây là các dãy núi, xen giữa là các cao nguyên đá vôi

( Cao nguyên Sơn La, Mộc Châu) và thung lũng sông chạy sát bờ

biển

0.250.25

0.250.25

2a

(1.25)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm: Nước ta xảy ra bùng nổ dân số vào

những năm 50 của thế kỉ XX, với tỉ lệ gia tăng trên 3%, đến năm

2005 tỉ lệ gia tăng dân số chỉ còn 1,32%; Giảm khoảng 2,7%

Dân số tiếp tục tăng nhanh: + 2007 với dân số 85,17 triệu người, tỉ

lệ gia tăng 1,3 %, số người tăng thêm tb mỗi năm 1,1 triệu người

xấp xỉ với sô người tăng thêm giai đoạn trước

Nguyên nhân:

+ Tỉ lệ gia tăng giảm do nước ta thực hiện tốt chính sách kế hoạch

hoá gia đình

+ Dân số tiếp tục tăng nhanh do tăng tuổi thọ, tỉ lệ gia tăng còn cao,

hậu quả gia tăng dân số giai đoạn trước, cơ cấu dân số vẫn còn trẻ

0.250.25

0.250.5

2b

(1.0)

Theo atlat 2007:Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bình Dương,

Hải Phòng, Biên Hoà

+ Giá trị sản xuất khu vực I tăng liên nhanh liên tục, Cơ cấu có sự

thay đổi tích cực: Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp,

nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản Trong đó nông nghiệp

chiếm tỉ trọng lớn nhất, lâm nghiêp nhỏ nhất ( dẫn chứng)

- Nguyên nhân:

gjy+ Tác động của đường lối đối mới, nước ta đang phát triển nền

nông nghiệp hàng hoá, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

+ Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển, do nhu cầu của thị trường

0.50.251.250.5

0.250.25

Trang 10

trong và ngoài nước

+ Cơ cấu thay đổi do tốc độ tăng trưởng khác nhau

+ Biển rộng với nguồn hải sản phong phú cả về thành phần loài, trữ

lượng và tập trung một số ngư trường thuận lợi cho đánh bắt hải

sản (dẫn chứng)

+Có diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước

mặn, lợ, ngọt như bờ biển dài nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều,

của sông, rừng ngập mặn, các đảo, rạn san hô, mạng lưới sông

ngòi, kênh rạch, vùng ô trũng, hồ, đầm…) Tập trung chủ yếu ở

ĐBSLong.

+ Khí hậu nhiệt đới khá thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thuỷ

hải sản

- Khó khăn:

+ Thiên tai: Bão, gió mùa Đông bắc

+ Môi trường suy thoái, nguồn lợi suy giảm

- Ngành nuôi trồng có vai trò ngày càng lớn trong cơ cấu ngành

thuỷ sản vì:

+ Tiềm năng phát triển còn lớn nhờ mở rộng diện tích và chuyển

hình thức nuôi trồng

+ Nhu cầu thị trường lớn nên giá trị thuỷ sản nuôi trồng nhìn

chung có giá trị cao hơn

+ Phát triển nuôi trồng có nhiều ý nghĩa như tạo hành xuất khẩu,

tạo nguồn nguyên liệu ổn đinh cho CN chế biến, giảm áp lực khai

thác… nên được chú trọng phát triển

+ Việc tăng giá trị và sản lượng ngành khai thác gặp nhiều khó

khăn

0.50.75

0.25

0.250.25

0.250.250.250.25

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

+ Gồm 29 ngành chia thành 3 nhóm …

+ Các ngành công nghiệp trọng điểm

- Nước ta phải chuyển dịch cơ cấu ngành vì

+ Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế

+ Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

+Phù hợp với sự thay đổi của các nguồn lực phát triển công

nghiệp trong quá trình CNH

0.25

0.250.25

0.250.250.25

Trang 11

Sở GD&ĐT Hải Phòng MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1

Trường THPT Lê Quy Đôn Môn Địa lí 12 – Năm học 2015-2016

(Thời gian 180 phút, không kể thời gian giao đề)

điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Phẩm chất-Năng lực

ta

Liên hệ trách nhiệm của công dân

2 (1,0 đ)

1 (1,0 đ)

-Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày về vấn

đề phát triển ngành thương mại -Vẽ BĐ cột thể hiện

Nhận xét và giải thích sự thay đổi khối lượng vận chuyển

và luân chuyển hàng hóa của nước ta

Việc đánh bắt hải sản của ngư dân ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có y nghĩa như thế nào

về an ninh, quốc phòng?

5 (6,5 đ)

Chứng minh:

về tự nhiên, TD&MNBB

có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp.

2 (1,5 đ

5% điểm số

=0,5 10% điểm số=1,0 Tổng số

2

2,0 20%

2

3,5 35%

1

1,5 15%

2

10,0 100%

10,0

10,0

100%

Trang 12

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1-MÔM ĐỊA LÍ

Trường THPT Lê Quy Đôn Năm học 2015-2016

(Thời gian 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu I: (2,0 điểm)

1. Trình bày về phạm vi lãnh thổ vùng nội thủy và lãnh hải của nước ta Là công dân Việt Nam, hãyliên hệ trách nhiệm công dân của mình đối với việc Trung Quốc cho máy bay ra đảo Đá Chữ Thập của nước ta trên Biển Đông (1,0 điểm)

2.Tại sao nước ta phải tiến hành phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước? (1,0 điểm)

Câu II: (3,0 điểm)

1 Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành khai thác thủy

sản nước ta Việc đánh bắt hải sản của ngư dân ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có y nghĩa như thế nào về an ninh, quốc phòng? (1,5 điểm)

2 Chứng minh: về tự nhiên, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp Kể tên các tỉnh giáp với Trung Quốc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.(1,5 điểm)

Câu III: (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày về cơ cấu giá trị hàng xuất, nhập khẩu và thị trường buôn bán chủ yếu của nước ta

Câu IV: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu;

KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000-2012

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, NXB Thống kê, 2013)

1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa của nước ta

qua các năm.(1,5 điểm)

2.Nhận xét và giải thích sự thay đổi khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa

của nước ta giai đoạn 2000-2012.(1,5 điểm)

*Ghi chú :- Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam

-Học sinh không được sử dụng tài liệu.

-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

-Hết -Họ và tên thí sinh Số báo danh

Họ và tên cán bộ coi thi1 Họ

và tên cán bộ coi thi 2

Trang 13

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1-MÔM ĐỊA LÍ

Trường THPT Lê Quy Đôn Năm học 2015-2016

(Thời gian 180 phút, không kể thời gian giao đề)

1

(2,0đ)

1 a.Trình bày về phạm vi lãnh thổ vùng nội thủy và lãnh hải của nước ta

-Vùng nội thủy:

+Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

+Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền

b Liên hệ trách nhiệm công dân của mình đối với việc Trung Quốc cho máy bay ra đảo Đá Chữ Thập của nước ta trên Biển Đông.

*Đây là câu hỏi mở: HS cần nêu được các nội dung sau:

-Tích cực học tập, LĐ sản xuất để góp phần tăng trưởng nhanh kinh tế tạo

2 Nước ta phải tiến hành phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả

-Để khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có của nước ta

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

2

(3,0đ)

1 a.Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát

triển ngành khai thác thủy sản nước ta.

*Thuận lợi:

-Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyển kinh tế rộng lớn Ven biển có nhiều bài tôm, bãi cá,

-Nguồn lợi thủy sản khá phong phú

-Có 4 ngư trường trọng điểm:Hải Phòng-Quảng Ninh (ngư trường vịnh BắcBộ), ngư trường quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-

Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan)

b.Việc đánh bắt hải sản của ngư dân ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có y nghĩa về an ninh, quốc phòng:

-Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo và vùng biển,thềm

0,5

0,25

Trang 14

lục địa xung quanh.

2 a.Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để

phát triển công nghiệp.

-Khoáng sản phong phú(than, sắt, apatit, thiếc, đá vôi để phát triển nhiều ngành công nghiệp

-Tiềm năng thủy điện lớn như hệ thống sông Hồng (11 triệu kw), riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kw, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp năng lượng

-Đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng, nguồn lợi sinh vật biển phong phú thuận lợi cho công nghiệp chế biến thực phẩm

-Tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản

1,0

0,25 0,25 0,25

0,25

b Kể tên các tỉnh giáp với Trung Quốc của vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai,Lai Châu, Điện Biên

0,5

3

(2,0đ)

1.Cơ cấu giá trị hàng xuất, nhập khẩu năm 2007

-Xuất khẩn (48,6 tỉ USD) bao gồm 4 nhóm hàng: CN năng và khoáng sản(34,3%); CN nhẹ và tiểu thủ CN(42,6%); nông, lâm sản(15,4%) và thủy sản(7,7%)

-Nhập khẩu:(62,8 tỉ USD) gồm 3 nhóm hàng: máy moác, thiết bị, phụ tùng(28,6%); nguyên, nhiên, vật liệu(64,0%) vầ hàng tiêu dùng(7,4%)

1,0

0,5

0,5

2 Thị trường buôn bán chủ yếu của nước ta năm 2007:

-Xuất khẩu: HK, NB (trên 6 tỉ USD/ thị trường); TQ, Úc, Xingapo (từ trên

-Vẽ biểu đồ cột (chú y khoảng cánh năm ), gồm 2 trục đứng

-Vẽ biểu đồ đúng, đủ, đẹp Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm

1,5

2 a.Nhận xét.

-Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa của nước ta không ngừng tăng lên từ năm 2000 đến năm 2012, trong vòng 12 năm:

+ Khối lượng vận chuyển tăng 737305,4 nghìn tấn (4,3 lần), tăng liên tục

+ Khối lượng luân chuyển tăng 160106,1triệu tấn.km (3,9 lần), tăng liên tục

+ Khối lượng vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng luân chuyển

1,0

0,25

0,25 0,25

0,25

b Giải thích:

-Khối lượng vận chuyển hàng hóa của nước ta không ngừng tăng là do KT phát triển, do đầu tư để nâng cao chất lượng của phương tiện và đường giaothông

-Khối lượng luân chuyển hàng hóa không ngừng tăng là do khối lượng hàng hóa tăng và cự li vận chuyển tăng do nước t mở rộng giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới

0,5

0,25 0,25

Tổng Câu 1 + câu 2 + câu 3 + câu 4 = 2,0 +3,0 + 2,0 + 3,0 = 10,0

Trang 15

SỞ GD VÀ ĐT TỈNH THÁI NGUYÊN

TR

ƯỜNG THPT TRẠI CAU ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Môn: Địa lí

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề 1

Câu 1:(2,0 điểm)

a Chứng minh tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm

b Trình bày sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường sơn và Tây Nguyên Tại sao đai ôn đới giómùa trên núi chỉ có ở Hoàng Liên Sơn?

Câu 3: ( 2,0 điểm):

Dựa vào bản đồ đất, thực vật và động vật trong Atlat Địa lí Việt Nam em hãy trình bày về các nhóm đất chính và các loại đất chính của nước ta cũng như là nơi phân bố tập trung

Câu 4:( 3,0 điểm) :

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng và giá trị sản xuất Thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 - 2010

b Nhận xét tình hình phát triển của ngành Thủy sản từ biểu đồ đã vẽ

……… Thí sinh được sử dụng atlat địa lí………

Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:……….

Trang 16

SỞ GD VÀ ĐT TỈNH THÁI NGUYÊN

TR

ƯỜNG THPT TRẠI CAU ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Môn: Địa lí

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề 2

Câu 1: (2,0 điểm)

a.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần sông ngòi ở nước ta như thế nào?

b Trình bày những chuyển biến trong cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Kể tên các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Các Huyện đảo đó thuộc tỉnh nào?

b Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo?

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB thống kê, 2012)

a.Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của than, dầu, điện của nước ta giai đoạn từ năm1990-2010

b Qua biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng than, dầu, điện của nước ta

………Thí sinh được sử dung atlat địa lí………

Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:……….

ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015

MÔN: ĐỊA LÝ – Lớp 12

Đề 1

1 a Chứng minh tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm. 1,0

- Từ năm 1943 đến 1983 tổng diện tích rừng của nước ta giảm 7,1triệu ha, trung bình mỗi năm giảm gần 0,18 triệu ha

0,5

Trang 17

Diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha trung bình mỗi năm giảm

gần 0,19 triệu ha Độ che phủ rừng năm 1943 là 43% đến năm 1983

còn 22%

- Trong những năm gần đây, tổng diện tích rừng đang tăng lên dần

năm 2010 tổng diện tích rừng là 13 triệu ha, nâng cao độ che phủ

rừng lên 39,5%

- Tuy nhiên tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng

chưa thể phục hồi (Phần lớn là rừng non mới được phục hồi và rừng

trông chưa khai thác được 70% diện tích rừng nước ta hiện nay là

rừng nghèo và rừng mới được phục hồi

0,250,25

b

Trình bày sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường sơn và Tây

Nguyên Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở Hoàng Liên

Sơn?

1.0

- Về lượng mưa:

+ Đông Trường Sơn: Mưa vào Thu – Đông do địa hình đón gió

Đông Bắc từ biển thổi vào, hay có bão, áp thấp giải hội tụ nhiệt đới

hoạt động mạnh, mưa nhiều Thời kỳ này Tây Nguyên là mùa khô

+ Tây Nguyên: Mưa vào mùa hạ do đón gió màu Tây Nam Lúc này

bên Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô

nóng

- Về nhiệt độ: Có sự chênh lệch giữa hai vùng

+ Nhiệt độ của Đông Trường Sơn cao hơn vì ảnh hưởng của gió Lào

+ Tây Nguyên nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độ cao địa hình

b Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở Hoàng Liên Sơn vì:

Nơi đây có độ cao trên 2600m

0,250,25

0,250,25

2 a Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với

phát triển ngành thủy sản nước ta

1,5

- Vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài, sinh vật biển đa dạng

phong phú,

- Nhiều vũng vịnh, đầm phá, sông hồ dày đặc,

- Nhiều trở ngại của thiên tai, sự suy giảm của tài nguyên sinh vật,

Tại sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao?

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này (diễn

giải)

- Ngành này chủ động hơn so với khai thác (diễn giải)

- Hiệu quả kinh tế mang lại ngày càng cao

0,250,250,25

0,250,25

0,25

b Tại sao nói sự phát triển kinh tế xã hội ở các huyện Đảo có ý

nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh

tế- xã hội, an ninh quốc phòng của nước ta hiện tại cũng như

trong tương lai?

1,5

- Ý nghĩa về kinh tế- xã hội:

Trang 18

+ Nhiều đảo và huyện đảo nước ta tập trung đông dân cư như đảo

Cát Bà, Lí Sơn, Phú Quốc…

+ Các huyện đảo giàu tiềm năng cho phép phát triển nhiều ngành

kinh tế biển khác nhau: Khai thác và nuôi trồng thủy hải sản, du

lịch, xây dựng các cảng biển, khai thác dầu khí

+ Việc phát triển kinh tế ở các huyện đảo sẽ dần xóa bỏ sự chênh

lệch về trình độ phát triển về mọi mặt giữa đảo quần đảo và đất liền

0,250,250,25

-Ý nghĩa về an ninh quốc phòng:

+ Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền,

hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại

mới, khai thác có hiệu quả nguồn lợi vùng biển ,hải đảo, và thềm

lục địa

+ Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần

đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định lại chủ quyền của nước ta đối

với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo

0,250,250,25

3

Dựa vào bản đồ đất, thực vật và động vật trong Atlat Địa lí Việt

Nam em hãy trình bày về các nhóm đất chính và các loại đất

chính của nước ta cũng như là nơi phân bố tập trung.

2,0

Các nhóm đất và loại đất chính.

Nơi phân bố tập trung.

- Nhóm đất phù sa:

+ Đất xám:

Ven biển phía nam, tây nam của đồng bằng sông Cửu Long

Ven biển phía đông của đồng bằng sông Cửu Long

Duyên hải miền Trung

- Nhóm đất feralit:

+ Đất feralit trên đá bazan:

+ Đất feralit trên đá vôi:

+ Đất feralit trên các loại đá khác:

Khu vực đồi núi và cao nguyên

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Khu vực miền núi và cao nguyên

Dựa vào bảng số liệu trên hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản

lượng và giá trị sản xuất Thủy sản của nước ta trong giai đoạn

2005 – 2010

Trang 19

*Yêu cầu:

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp( cột chồng và đường)

- Vẽ chính xác số liệu đã cho, sử dụng hai trục tung có đơn vị khácnhau

- Đúng khoảng cách năm; có cột; đường biểu diễn; có chú giải vàtên biểu đồ

- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác

- Năm 2005, sản lượng khai thác lớn hơn sản lượng nuôi trồng

Nhưng từ năm 2007, Sản lượng nuôi trồng đã vượt lên sản lượngkhai thác

0,250,250,25

Đề 2

1

a Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần sông ngòi: 1,0

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Nước ta có 2360 con sông có chiều

dài hơn 10 km; trung bình cứ 20km đường bờ biển gặp một cửasông, chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc

- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa: Tổng lượng nước là 839 tỉ

m3/năm (60% phát sinh ngoài lãnh thổ) Tổng lượng phù sa lớn,khoảng 200 triệu tấn/ năm

- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ ứng với mùa mưa, mùa cạn ứngvới mùa khô Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòngchảy của sông ngòi cũng thất thường

0,5

0,250,25

b Trình bày những chuyển biến trong cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta 1.0

- Cơ cấu lao động theo ngành có chuyển biến hướng tích cực nhưngcòn chậm:

- Tỉ trọng lao động ngành Nông - lâm - thủy sản lớn nhất và có xu

0,250,25

Trang 20

hướng giảm (dẫn chứng).

- Tỉ trọng lao động ngành Công nghiệp –xây dựng (dẫn chứng)

- Tỉ trọng lao động ngành Dịch vụ có xu hướng tăng (dẫn chứng)

0,250,25

2

a Đồng bằng sông Hồng và phụ cận hoạt động công nghiệp tập

trung theo lãnh thổ cao nhất cả nước

1,5

Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập

trung công nghiệp cao nhất cả nước Từ Hà Nội hoạt động công

nghiệp lan tỏa theo nhiều hướng với các hướng chuyên môn hóa

khác nhau theo các tuyến giao thông huyết mạch:

+ Hải Phòng- Hạ Long- Cẩm Phả ( cơ khí, khai thác than)

+ Đáp Cầu- Bắc Giang( vật liệu xây dựng, phân hóa học)

+ Đông Anh- Thái Nguyên( cơ khí, luyện kim)

+ Việt Trì- Lâm Thao- Phú Thọ( hóa chất, phân bón- giấy)

+ Hòa Bình- Sơn La( thủy điện)

+ Nam Định- Ninh Bình- Thanh Hóa( dệt, may, điện, vật liệu xây

dựng)

0,250,250,25

0,250,250,25

b Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với phát triển

ngành thủy sản nước ta.

0,75

- Vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài, sinh vật biển đa dạng

phong phú,

- Nhiều vũng vịnh, đầm phá, sông hồ dày đặc,

- Nhiều trở ngại của thiên tai, sự suy giảm của tài nguyên sinh vật,

0,250,250,25

Ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao vì: 0,75

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này (diễn

giải)

- Ngành này chủ động hơn so với khai thác (diễn giải)

- Hiệu quả kinh tế mang lại ngày càng cao

0,250,250,25

3 a Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:

- Vùng biển và hải đảo ta giàu tiềm năng, cho phép phát triển nhiều

hoạt động kinh tế biển khác nhau( khai thác, nuôi trồng hải sản, khai

thác dầu khí, giao thông vận tải, du lịch biển, đảo)

- Biển và các đảo là một bộ phận không thể tách rời do sự biệt lập

1,0

0,25

0,25

Trang 21

với môi trường xung quanh, lại do diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm

trước sự tác động của con người

- Việc phát triển kinh tế ở biển, đảo sẽ dần dần xóa bỏ sự chênh lệch

về trình độ phát triển mọi mặt giữa hải đảo đất liền Việc phát huy

các thế mạnh sẽ nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho các ngư

dân, đảm bảo sự phát triển bền vững đất nước

- Các đảo và quần đảo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ

thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại

mới, khai thác có hiệu quả cấc nguồn lợi của vùng biển, hải đảo và

- Vẽ biểu đồ đường: 3 đường

Yêu cầu: + Vẽ đúng, đẹp, có tên biểu đồ, chú giải

+ Có thể ghi hoặc không ghi số liệu lên biểu đồ

(sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm Vẽ các dạng khác không cho điểm).

1.50

b Nhận xét tình hình tăng trưởng của than, dầu, điện của nước ta

- Giai đoạn 1990 -2010: sản phẩm than, dầu, điện đều tăng nhưng

tốc độ tăng trưởng không đều

+ Điện tăng nhanh nhất (dẫn chứng)

+ Than tăng nhanh (dẫn chứng)

+ Dầu tăng chậm nhất nhưng không ổn định và giảm nhẹ vào năm

2010 (dẫn chứng)

- Tốc độ tăng trưởng của than, điện có sự khác nhau theo giai đoạn:

+ Giai đoạn từ 1990-2000: tăng chậm

+ Giai đoạn từ 2000 -2010: tăng nhanh

Giải thích:

- Than, dầu, điện là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng và

là ngành công nghiệp trọng điểm có thế mạnh lâu dài, có hiệu quả

kinh tế-xã hội cao và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế

khác

- Các sản phẩm than, dầu, điện đều tăng nhanh là do chính sách phát

triển kinh tế của nhà nước, do nhu cầu của thị trường

0,25

0,25

0,250,25

Trang 22

SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015

MÔN THI: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu I (2 điểm):

1 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến nhữngbiểu hiện đó?

2 Chứng minh nước ta có dân số đông? Vấn đề đó ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh

tế - xã hội nước ta?

Câu II (3 điểm):

1 Nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng của các dãy núi đến sự khác biệt về thiênnhiên giữa 2 vùng núi: Đông Bắc với Tây Bắc, giữa đông Trường Sơn và Tây Nguyên?

2 Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với quá trình phát triểnkinh tế - xã hội?

Câu III (2 điểm)

Chứng minh rằng địa hình của vùng Bắc – Đông Bắc Bắc Bộ là địa hình của vùng nhiệt đới

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên: ……… ……….Số báo danh: ………

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nuôi trồng. - Tổng hợp 20 Đề thi THPT Quốc gia Địa Lý có giải chi tiết
Hình th ức nuôi trồng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w