1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 10 và 11 năm 2018 - 2019 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết đầy đủ | Hóa học, Lớp 10 - Ôn Luyện

6 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.. THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

BỘ MÔN HÓA HỌC

NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018 – 2019 Phần 1: LỚP 10

CHỦ ĐỀ 5: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC

1 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một

số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi

2 CÂN BẰNG HOÁ HỌC

- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ

- Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ

- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ

- Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học

- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể

CHỦ ĐỀ 6: NHÓM HALOGEN

1 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

* Một số dạng bài tập gợi ý ôn tập

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

2 CLO

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

* Một số dạng bài tập gợi ý ôn tập

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Bài tập tổng hợp liên quan

Trang 2

3 HIĐRO CLORUA - AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

* Một số dạng bài tập gợi ý ôn tập

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Bài tập tổng hợp liên quan

4 SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

- Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất

- Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

- Bài tập tổng hợp liên quan

5 FLO, BROM, IOT

- Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng

- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Bài tập tổng hợp liên quan

6 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BROM – IOT

- Biết được các hiện tượng, giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hóa học

CHỦ ĐỀ 7: NHÓM OXI

1 Đơn chất oxi, ozon và lưu huỳnh

- Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí; các dạng thù hình; ứng dụng của oxi và lưu huỳnh

- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon

- Tính chất hóa học cơ bản của oxi – ozon và lưu huỳnh

- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế của oxi và lưu huỳnh

* Một số dạng bài tập gợi ý ôn tập

- Tính % thể tích , % khối lượng khí oxi và ozon trong hỗn hợp

- Tính % khối lượng hoặc khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- Bài toán điều chế oxi

Trang 3

2 Hợp chất của oxi và lưu huỳnh

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và điều chế hiđro sunfua

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric

- Tính chất của muối sunfua, muối sunfat

- Tính axit yếu của axit sunfuhiđric

- Tính chất hóa học của H2S là tính khử mạnh

- Tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử)

- H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )

- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất)

- Nhận biết ion sunfat

* Một số dạng bài tập gợi ý ôn tập

- Phân biệt chất khí; chất rắn; muối sunfat, axit sunfuric và các axit khác

- Hoàn thành chuỗi phản ứng, dự đoán sản phẩm, tác chất trong chuỗi phản ứng

- Bài toán:

+ Tính khối lượng muối tạo thành khi cho H2S, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm

+ Bài toán liên quan đến tính chất oxi hóa - khử của H2S và SO2

+ Tính % thể tích hoặc khối lượng khí H2S, SO2 trong hỗn hợp phản ứng hoặc sản phẩm

+ Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

+ Tính khối lượng hỗn hợp kim loại hoặc % kim loại có trong hỗn hợp khi phản ứng với H2SO4 đặc Các bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn electron

+ Tính khối lượng H2SO4 điều chế được theo hiệu suất

3 Thực hành: Tính chất của oxi, lưu huỳnh + Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh

* Tính chất của oxi, lưu huỳnh:

+ Điều chế oxi

+ Tính oxi hoá của oxi: tác dụng của oxi với sắt, lưu huỳnh

+ Tính khử và tính oxi hóa của lưu huỳnh

* Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh:

+ Tính khử của hiđro sunfua

+ Tính khử và tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit

+ Tính oxi hoá và tính háo nước của axit sunfuric đặc

Phần 2: Lớp 11

CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON NO

- Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng

- Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp

- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan)

- Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh)

- Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp ứng dụng của ankan

CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON KHÔNG NO

- Khái niệm hiđrocacbon không no

Trang 4

- Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/thay thế của anken, ankadien, ankin

- Đặc điểm cấu trúc phân tử của anken, ankin, ank-1-in, ankađien

- Phương pháp sản xuất buta-1,3-đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp

- Phương pháp điều chế anken, ankin trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp

- Ứng dụng của anken, ankađien, ankin

- Phân biệt được đồng phân cis và đồng phân trans

- Có thể xác định số đồng phân (gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) của phân tử anken

cụ thể

- Có thể xác định số đồng phân cấu tạo của phân tử ankin cụ thể

- Từ tên gọi của chất có thể xác định CTCT của chất tương ứng (không quá 7C trong phân tử) của anken, ankin, ankađien

- Gọi tên các chất tương ứng, phân biệt được các loại danh pháp (thông thường, thay thế, ) (không quá 7C trong phân tử) của anken, ankin, ankađien

- Tính chất hóa học của anken:

 Phản ứng cộng hiđro, halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và H2O) theo qui tắc Markonikov

 Phản ứng trùng hợp

 Phản ứng oxi hóa (hoàn toàn và không hoàn toàn)

- Tính chất hóa học của buta-1,3-dien và isopren: phản ứng cộng hiđro, halogen và hiđrohalogenua; trùng hợp

- Tính chất hóa học của ankin tương tự anken: phản ứng cộng H2, Br2, HX; phản ứng oxi hóa (hoàn toàn và không hoàn toàn)

Tính chất hóa học khác với anken: phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in Phản ứng đime hóa và trime hóa

- Viết và dự đoán được các chất trong chuỗi phản ứng Phân biệt anken, ankin-1 và ankan

CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON THƠM

- Định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của ankylbenzen

- Tính chất vật lí của benzen và ankylbenzen

- Ứng dụng của một vài hidrocacbon thơm

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của stiren

- Tính chất hoá học của benzen và ankylbenzen

 Phản ứng thế của benzen và toluen: halogen hóa, nitro hóa (điều kiện phản ứng, qui tắc thế)

 Phản ứng cộng Cl2, H2 vào vòng benzen

 Phản ứng oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa mạch nhánh

- Tính chất hóa học của stiren: trùng hợp, đồng trùng hợp, phản ứng oxi hóa, cộng (vào nhánh hoặc vào vòng benzen)

- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của benzen, toluen, stiren

- Vận dụng qui tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

- Hoàn thành chuỗi phản ứng, xác định chất bị thiếu trong chuỗi phản ứng

- Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hóa học

- Bài toán:

+ Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên các đồng đẳng của benzen dựa và các tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng của nó

+ Bài toán hiệu suất

+ Bài toán trùng hợp stiren có liên quan đến hiệu suất phản ứng, số mắt xích,

+ Một số bài toán khác có nội dung liên quan

CHỦ ĐỀ: ANCOL - PHENOL

ANCOL

- Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp của ancol

- Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể

- Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (phân tử có từ 1C - 6C) C)

- Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro; ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan

Trang 5

- Phương pháp điều chế etanol (hiđrat hóa, lên men) và metanol (oxi hóa CH4, tổng hợp từ CO

và H2)

- Tính chất hoá học :

 Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của glixerol)

 Phản ứng thế nhóm OH ancol

 Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete

 Phản ứng oxi hoá ancol bậc I  anđehit; ancol bậc II  xeton

 Phản ứng cháy

- Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol

- Giải được bài tập:

 Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol, các chất đã học khác bằng phương pháp hoá học

 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol

 Bài toán hỗn hợp có vận dụng các định luật bảo toàn; bài toán điều chế ancol etylic

 Một số bài tập khác có nội dung liên quan

PHENOL

- Định nghĩa, phân loại phenol, tính chất vật lí

- Tính chất hoá học:

 Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit, tác dụng với natri, natri hiđroxit), liên hệ giải thích

vì sao ancol không tác dụng với NaOH?

 Phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom), liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom?

 Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử

- Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na, với NaOH, nước brom

- Một số phương pháp điều chế hiện nay, ứng dụng của phenol

- Giải được bài tập:

 Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học

 Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng, một số bài tập khác có nội dung liên quan

CHỦ ĐỀ: ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC (ĐẾN HẾT PHẦN ANĐEHIT)

ANĐEHIT

- Định nghĩa anđehit, đặc điểm cấu trúc phân tử, phân loại, danh pháp Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C, vị trí nhóm chức, loại nhóm chức anđehit) và gọi tên (danh pháp thông thường

và thay thế)

- Tính chất vật lí của anđehit

- Tính chất hoá học:

 Phản ứng của nhóm >C=O : Phản ứng cộng

 Phản ứng của nhóm CH=O : Phản ứng oxi hoá

 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon

- Phương pháp điều chế:

- Một số ứng dụng chính của fomanđehit, axetanđehit

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của anđehit

- Giải được bài tập:

 Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng

 Nhận biết anđehit, ank-1-in, ancol và phenol

 Dự đoán CTCT của các chất trong chuỗi phản ứng có liên quan từ hiđrocacbon, ancol, andehit

 Bài toán tổng hợp ancol – anđehit (liên quan đến các phản ứng oxh - khử, cộng của anđehit)

 Một số bài tập khác có nội dung liên quan

Ngày đăng: 21/04/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w