Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công n
Trang 1
Lời nói đầu
Khoa học kỹ thuật là nền tảng cho sự phát triển vượt bậc của thế giới nói chung cung
nh của nước ta nói riêng!
Thời địa của chúng ta đang sống,cũng nh tương là thời đại của khọc kỹ thuật,ở đó
con người với sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật mà có cuộc sống ngày càng đầy đủ
cũng nh các tiện nghi khác nữa Khoa học kỹ thuật ngày nay đang phát triển nh vũ
bão, mang lại những lợi Ých cho con người về tất cả những lĩnh vực tinh thần và vật
chất
Nước ta đang phấn đấu là nước công nghiêp vào năm 2020,để thực hiện được mục
tiêu đó thì phảI phát triển khoa học kỹ thuật, phát triển theo hướng bền vững và có
chiều sâu, do đó cần phát triển yếu tố con người là quan trọng nhất!
Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất
đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng
trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân Để thực
hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có
trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ
tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyền trong sản xuất
Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng Em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật
Công Nghiệp - Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường kỹ thuật nói
chung trong cả nước luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi
những kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một
phần trí tuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới
.
Qua đồ án này Em đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, giúp Em hiểu rõ
hơn những công việc của một kỹ sư tương lai Song với những hiểu biết còn hạn chế
cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của Em không tránh khỏi những
thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn Nguyên Lý Máy
Chi Tiết Máy và các Thầy Cô giáo trong khoa để đồ án của Em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy Cô trong
khoa và bộ môn Nguyên Lý Máy và Chi Tiết Máy trường Đại Học Kỹ Thuật Công
Nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo : Bùi Thanh Hiền
Ngày tháng năm 2009
Sinh viên : ĐÆng Văn Uý
Trang 2
MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Trọng Hiệp :
CHI TIẾT MÁY , tập 1 và tập 2
Nhà suất bản Giáo dục , Hà Nội 1999
[2] Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Văn Lẫm , Hoàng Văn Ngọc , Lê Đắc Phong
TẬP BẢN VẼ CHI TIẾT MÁY
Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp , 1978
[3] Trịnh Chất , Lê Văn Uyển :
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ , tập 1 và tập 2
Nhà xuất bản Giáo dục , 1999
PHẦN 1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ
1 Chọn kiểu loại động cơ điện :
Trang 3
ở đây ta chọn loại động cơ điện 3 pha không đồng bộ roto lồng sóc vì những lý
do sau :
- Kết cấu ,dễ bảo quản, làm việc tin cậy
- Có thể mắc trực tiếp vào lưới điện công nghiệp
- Gía thành tương đối thấp và dễ kiếm
- Hiệu suất và hệ số công suất không cần cao
2 Chọn công suất :
Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ, đảm bảo cho động cơ làm
việc mà nhiệt độ sinh ra không quá mức cho phép
.
KW v
F t
ct
lv
Do có ma sát nên công suất từ động cơ truyền đến băng tải bị hao mòn khi đi qua bộ
truyền đai ,hai cặp bánh răng trong hộp giảm tốc ,bốn ổ lăn và khớp nối trục Do đó
hiệu suất chung của hệ là:
k.br2 .o4.d
Trong đó:
d : Hiệu suất bộ truyền đai
br : Hiệu suất của một cặp bánh răng ăn khớp
o : Hiệu suất của một cặp ổ lăn
k: hiệu suất của khớp nối
Tra hiệu suất trong bảng: “Trị số hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ” ta được:
Bộ truyền đai Bánh răng trụ ổ lăn Khớp nối
925 , 8
05 , 1 10 60
10
.
ph vg D
D là đường kính tang băng tải (mm)
số vòng quay sơ bộ của động cơ: nsb=nct uh ud
trong đó : uh tỷ số truyền trung bình của hộp giảm tốc
Trang 4
ud tỷ số truyền của bộ truyền đai
tra bảng “ tỷ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ’’ ta chọn:
uh=15 ;ud=2
số vòng quay sơ bộ của động cơ :
nsb= nct uh ud=50,16 15 2=1504(vg/ph)
Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ: nđb=1500(vg/ph)
Với Pđc≥10,5(kw) và nđb=1500(vg/ph) theo bảng “ các thông số cơ bản của động cơ
điện DK’’ ta dùng động cơ điện 4A160S4Y3
Bảng thông số kỹ thuật của động cơ điện 4A160S4Y3:
suấtP(kw)
n(vg/ph) cos
dn
K T
Tdn
4.Kiểm tra mở máy và quá tải
a Kiểm tra điều kiện mở máy theo điều kiện P Pdc
bd
dc
mmvới 15 ,1 4 21 ( kw )
dc
P P kbd 10,5.1,6 16,8(kw)
dc lv
b.Kiểm tra quá tải:
Với tải không thay đổi không cần kiểm tra quá tải
II.PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
Tỷ số truyền chung của hệ thống là:
16 , 50
uh tỷ số truyền trung bình của hộp giảm tốc
ud tỷ số truyền của bộ truyền đai
Trang 51
ph vg
8 , 193
2
ph vg
ph vg
P dc
P I
48 , 9 10 55 , 9
P II
1 , 9 10 55 , 9
P III
9 10 55 , 9
P iV
Trang 6
Thông sè
Trục
Tỷ số truyềnu
Công suấtP(kw)
Số vòng quayn(v/ph)
Mômen xoắnT(Nmm)
Yêu cầu:Do truyền chuyển động từ động cơ vào hộp giảm tốc nên phải chịu vận tốc
lớn Vì vậy ta chọn đai dẹt với ưu điểm mềm dẻo, dễ uốn ,có thể giảm được đường
kính bánh đai và tăng được vận tốc, giá thành hạ
Vì điều kiện làm việc cao, thời gian phục vụ dài ta chọn loại đai vải cao su ,có giới
hạn bền tương đối cao, có thể làm việc với vận tốc cao
2 Xác định các thông số của bộ truyền
10 55 ,
dc
dc n
Trang 7
tỷ số truyền thực tế : 2 , 02
01 , 0 1 250
500 1
1
% 100
u u
-Khoảng cách trục:
a(1,52).(d1 + d2) =(1,52).(250+500)=11251500 (mm)
chọn a=1500 (mm) vì đây là bộ truyền có vận tốc trung bình
-Chiều dài đai: L=2a+
a
d d d
d
4 2
1 2 2
) 250 500 ( 2
) 500 250 ( 14 , 3
. 1
s m n
250 550 ( 180 57
1500 là góc ôm tối thiểu của đai cao su
-Chiều dầy đai:Theo bảng “tỷ số của chiều dầy đai và đường kính bánh đai nhỏ ” bảng
40
25040
40
11
1 max max
Theo bảng 4.1 ta chọn chiều dày đai theo tiêu chuẩn va lấy 6 , 25mm
Theo bảng 4.6 ta chọn loại đai 5 lớp, không có lớp lót, chiều rộng đai từ b=20250
ứng suất có Ých cho phép xác định theo (4.10)
C C
C V o F
Trong đó với bộ truyền đạt nằm ngang điều chỉnh định kì lực căng,
Tra bảng 4.9 ta chọn 1 , 8 (MPa) ;k1=2,5 ; k2=10 Do đó
) ( 25 , 2 250
25 , 6 10 5 , 2
]
[
1 2 1
d k k
Trang 8
) ( 533 7
, 19
5 , 10 1000
25 ,1
533 ].
[
.
mm b
Theo trên b=20250,đối chiếu với kích thước tiêu chuẩn bảng 4.1 ta lấy: b=63 (mm)
3.Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
Lực căng ban đầu F0 = 0. b 1,8.6,25.63708,75(N)
) =1142,63 (N)-chiều rộng bánh đai: tra bảng 20.21 ta nhânl được B=71(mm)
Trang 9
Đây là hộp giảm tốc chịu công suất trung bình nhỏ nên ta chọn vật liệu là thép
nhóm I có độ rắn HB <350 Tra bảng 6.1“cơ tính của một số vật liệu chế tạo bánh
-ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở : 0
lim
F
=1,8HB-Hệ sè an toàn khi tính về uốn : S F =1,75
N HE là sè chu kì thay đổi ứng suất tiếp xúc tương đương
Vì bộ truyền chịu tải trọng không đổi nên
Ta thấy NHE > NHO do vậy ta lấy NHE = NHO để tính,do đó hệ số tuổi thọ xét đến ảnh
hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền KHL=1
Trang 10
1 , 1
1 458 3
0 3 lim
H
HL H
1 422 4
0 4 lim
H
HL H
[ H3 H4
1,25[H]min
2
636 , 383
NF0 - Sè chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn : N FO3 N FO4=4 10 6(MPa)
(đối với tất cả các loại thép)
F
FL FC F
75 , 1
1 1 2 , 349
0 3 lim
F
FL FC F
75 , 1
1 1 8 , 316
0 4 lim
] [
).
1 (
ba H
H II a
w
u
K T u
Trang 11K : hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng và loại răng Tra bảng 6.5 : Trị số
của các hệ số K a,do ta chọn bộ truyền bánh răng nghiêng nên ta chọn:K a= 43
MPa1/3
H
K : Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính
về tiếp xúc Trị sè của hệ số phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng
được tra trong bảng 6.7 va dựa vào hệ số bd
Với hệ số bd = 0,5.ba.(u+1) = 0,5.0,4.(3,87+1) = 0,974
Tra Bảng 6.7: ta chọn K H=1,1063 (sơ đồ 4)
) ( 24 , 279 35
, 0 87 , 3 400
1063 , 1 467152 ).
1 87
Trị số tiêu chuẩn của môđun ta chọn môđun pháp m = 3.
- Chiều rộng vành răng : bW3== aW.ba = 280.0,4 = 112 (mm)
u
%4
%129,0
%100
2
) ( 3 4
=0,9643 =15,3560
Vì Z > 30 do đó không cần dùng dịch chỉnh vì dịch chỉnh làm giảm khá nhiều hệ số
trùng khớp
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc :
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện :
2 3
3
) 1 (
2
w m w
m H II H
M
H
d u b
u K T Z
Trang 12cos 2
b là góc nghiêng của bánh răng trên hình trụ cơ sở tgb = cost.tg
đối với bánh răng nghiêng không dịch chỉnh thì :
20 ( tg
) 408 , 14 cos(
2
1 1
Z
Z )]cos = [1,88 - 3,2(
37
1 143
1
)]cos(15,3560) =1,708
Z = 1,7081 = 0,765
+ KH: Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc :K H K H.K H.K Hv
trong đó : KH = 1,1063 ( tra theo bảng 6.7 với sơ đồ 4 )
KH: Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng
thời ăn khớp
Đường kính vòng lăn bánh nhỏ:
115 , 108 ( )
1 865 , 3
280 2 ) 1 (
.
s m n
d
.Tra
Bảng 6.13 : Chọn cấp chính xác theo vận tốc vòng với v < 4 (m/s) cấp chính xác
của bánh răng là 9 Tra Bảng 6.14: Trị số của hệ số phân bố không đều tải trọng của
các đôi răng đồng thời ăn khớp ta được KH = 1,13.
KHv : là hệ số kể đến tải trọng động suất hiện trong vùng ăn khớp
KHv = 1 +
H II
W W H K K T
d b v
2
3
Trang 13
với vH = H.g0v
m
W u
a
= 0,002.73.1,17 3280,865 = 1,41 (trong đó H là hệ số kể đến ảnhhưởng của các sai số ăn khớp, tra trong bảng 6.15 được H = 0,002; g0 là hệ số kể đÕn
ảnh hưởng của các bước răng 3 và 4 , tra trong bảng 6.16 được g0 = 73)
KHv = 1 + 2.1467152,41.112.1.,1151063,108.1,13= 1,014
K H K H.K H.K Hv = 1,1063.1,13.1,014 = 1,268
Vậy ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:
) ( 34 , 382 108
, 115 865 , 3 112
) 1 865 , 3 (
268 , 1 467152
2 765 , 0 712
với cấp chính xác động học là 9 , chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8 khi đó cần
gia công đạt độ nhám Ra = 2,5 1,25 (m) lấy ZR = 0,95
[H]CX = 400.1.1.0,95 = 380 (MPa)
độ chênh lệch: H =
H H
CX H
] [
= 100 % 0 , 61 % 4 %
34 , 382
34 , 382 380
268 , 1 467152
] [
= 380 378378,97,97100 = 0,27 < 4 vì sai lệch này khánhá nên có thể giữ nguyên kết quả tính toán
vì sai lệch này khá nhỏ nên có thể giữ nguyên kết quả tính toán
5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn :
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng , ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không được
vượt quá một giá trị cho phép :
] [
.
.
.
2
3 3
3
3
w w
F F
II
F
m d b
Y Y Y K
.
F
F F F
Trang 14356 , 15 1 140
3
cos
Z
= cos3(1537,356) = 41,26 Zv4=
3 4
cos
Z
= cos3(14315,356) = 159,48
Vì ta dùng răng không dịch chỉnh nên hệ số dịch chỉnh x=0
Tra Bảng 6.18 Trị số của hệ số dạng răng ta được : YF3= 3,74
Tra Bảng 6.14 : trị số hệ số phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời
ăn khớp khi tính về uốn: KF = 1,37 (v < 2,5(m/s)
KFv : là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
W W F
K K T
d b
2
a
= 0,006.73.1,13 3280,865 = 4,23
KFv = 1 + 24.467152,23.114..1115,22,.1081,37 = 1,031
Hệ số tải trọng khi tính về uốn : K F K F.K F.K Fv 1 , 22 1 , 37 1 , 031 1 , 723
Ứng suất uốn sinh ra tại chân răng bánh chủ động:
) ( 95 , 89 3
108 , 115 114
74 , 3 89 , 0 585 , 0 723 , 1 467152
2
.
.
.
2
3 3
3
m d b
Y Y Y K
T
w w
F F
, 3
6 , 3 95 , 89
3
4 3
[F3]CX = [F3].YR YS KxF = 199,54.1.1.1,0036 = 200,26(MPa) > F3
[F4]CX = [F4].YR YS KxF = 181,03.1.1.1,0036= 181,68(MPa) > F4
Vậy thoả mãn điều kiện độ bền uốn
6 Kiểm nghiệm răng về quá tải :
Khi làm việc răng có thể bị quá tải (thí dụ nh lúc mở máy , hãm máy ) với hệ số
quá tải
48 , 1 48 , 1
1
1 1
T T
max H qt
Trang 15
=> thoả mãn điều kiện tránh biến dạng dư hoặc gẫy dòn lớp bề mặt
- Ứng suất uốn cực đại :
48 , 1 56 , 91
37
3 ) cos(
143 3
) cos(
280 2 1
2
d mm u
a d
Vì bộ truyền không có yêu cầu đặc biệt về khả năng chịu tải ,ta chọn vật liệu là thép
40tôI cải thiện ,thép 45 thường hoá thuộc nhóm I ,có độ rắn HB <350
ứng với số chu kì cơ sở ta chọn :
ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với số chu kì cơ sở : 0
Trang 16a Ứng suất tiếp xúc cho phép :
Nh vậy :H0 lim 1 = 2.HB1 + 70 = 2.195 + 70 = 460 (MPa)
0
2 lim
Ta thấy NHE > NHO do vậy ta lấy NHE = NHO để tính,do đó hệ số tuổi thọ xét đến ảnh
hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền KHL=1
Ứng suất tiếp xúc cho phép [H] =
H S
0 lim
.KHL (tính sơ bộ lấy ZR.ZV.KXH= 1)
Bánh nhỏ : [H1]= 1 1
1 , 1
460
= 418,18 (Mpa) Bánh lớn : [H2] = 1 1
1 , 1
F
= 1,8.HB1 = 1,8.195 = 351 (MPa)
0
2 lim
H
= 2.HB2 + 70 = 1,8.172 = 309,6 (MPa)
Trang 17
Sè chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn :N FO1 N FO2=4 10 6(MPa)
Vì bộ truyền tải trọng tĩnh nên:
NHE=NFE=N=60.c.n.t=60.1.750.4380=197.106(chu kỳ)
Do đó NFE >NFO ta lấy NFE = NFO để tính vậy KFL = 1
Ứng suất uốn cho phép :
1 75
,
1
6 ,
- Chiều rộng vành răng : bW1== aW.ba = 84 (mm)
Các thông số ăn khớp giống bộ truyền cấp chậm:
m=3
=15,356
Z1=37
Z2=143
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc :
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện :
2 1
1
) 1 (
2
w m w
m H I H
M
H
d u b
u K T Z
Trang 181 1
Z
Z )]cos = [1,88 - 3,2(
37
1 143
280 2 ) 1 (
-KH: Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc :K H K H.K H.K Hv
trong đó : KH = 1,015 ( tra theo bảng 6.7 với sơ đồ 5)
KH: Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng
thời ăn khớp
60000
750 108 , 115 14 , 3 60000
.
s m n
d
Tra Bảng 6.13 : Chọn cấp chính xác theo vận tốc vòng với v < 5 (m/s) cấp chính
xác của bánh răng là 9 Tra Bảng 6.14: Trị số của hệ số phân bố không đều tải trọng
của các đôi răng đồng thời ăn khớp ta được KH = 1,16.
KHv : là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp
d b v
a
= 0,002.73.4,398 3280,865 =5,465 (trong đó H là hệ số kể đếnảnh hưởng của các sai số ăn khớp, tra trong bảng 6.15 được H = 0,002; g0 là hệ số kể
đến ảnh hưởng của các bước răng 3 và 4 , tra trong bảng 6.16 được g0 = 73)
KHv = 1 + 2.5125805,465.84.1.115,015,108.1,16= 1,178
KH = 1,178.1,015.1,16 = 1,396
Vậy ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:
) ( 176
,
240
108 , 115 865 , 3 84
) 1 865 , 3 (
396 , 1 125805
2 765 , 0 712
Trang 19
Trong đó : [H] = 397,27 (MPa)
với v = 4,398(m/s) < 5 (m/s) lấy Zv = 1
đường kính vòng đỉnh da < 700 (mm) lấy KxH = 1
với cấp chính xác động học là 9 , chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8 khi đó cần
gia công đạt độ nhám Ra = 2,5 1,25 (m) lấy ZR = 0,95
) 1 865 , 3 (
396 , 1 125805
2 765 , 0 712 , 1
] [
= 377,407377,511377,511 100 = 0,028 < 4 vì sai lệchnày khá nhá nên có thể giữ nguyên kết quả tính toán
5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn :
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng , ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không được
vượt quá một giá trị cho phép :
] [
.
.
.
2
1 1
1
1
w w
F F
I
Y Y Y K
140
356 , 15 1 140
3
Vì ta dùng răng không dịch chỉnh nên hệ số dịch chỉnh x=0
Tra Bảng 6.18 Trị số của hệ số dạng răng ta được : YF1= 3,74
Trang 20
Tra Bảng 6.14 : trị số hệ số phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời
ăn khớp khi tính về uốn với bánh răng thẳng KF = 1,4 (v < 5(m/s)
KFv : là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
W W F
K K T
d b
2
. 1 1
với F = F.g0.v. a W /u = 0,006.73.3,398 3280,865 = 12,669
KFv = 1 + 122.125805,669.34..1115,22,.1081,4 = 1,102
Hệ số tải trọng khi tính về uốn : K F K F.K F.K Fv 1 , 22 1 , 4 1 , 102 1 , 882
Ứng suất uốn sinh ra tại chân răng bánh chủ động:
3 108 , 115 34
74 , 3 89 , 0 585 , 0 882 , 1 125805
2
.
.
.
2
1 1
1
m d b
Y Y Y K
T
w w
F F
6 , 3 559 , 88
1
2 1
[F1]CX = [F1].YR YS KxF = 200,57.1.1.1,0036 = 201,292(MPa) > F1
[F2]CX = [F2].YR YS KxF = 176,91.1.1.1,0036= 177,54(MPa) > F2
Vậy thoả mãn điều kiện độ bền uốn
6 Kiểm nghiệm răng về quá tải :
Khi làm việc răng có thể bị quá tải (thí dụ nh lúc mở máy , hãm máy ) với hệ số
quá tải
5 , 1 5 , 1
1
1 1
T T
max H qt
= 455,59 (MPa) < [H]max = 1120(MPa)
=> thoả mãn điều kiện tránh biến dạng dư hoặc gẫy dòn lớp bề mặt
- Ứng suất uốn cực đại :
5 , 1 95 , 100
=> Đã thoả mãn điều kiện phòng biến dạng dư hoặc phá hỏng tĩnh mặt lượn chân răng
Các thông số cơ bản của bộ truyền
Trang 21
356 , 15 cos
37
3 ) cos(
143 3
) cos(
280 2 1
2
u
a d
III KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN :
Để giảm mất mát công suất vì ma sát , giảm mài mòn răng , đảm bảo thoát nhiệt tốt
và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong
hộp giảm tốc
Đối với hộp giảm tốc của ta đang thiết kế ta dùng phương pháp bôi trơn trong dầu :
ngâm các chi tiết trong dầu chứa ở hộp ( vì vận tốc nhỏ v < 12 m/s)
1 Cặp bánh răng cấp nhanh :
- Chiều cao răng : h1 = h2 = 2,25.m = 2,25.3 = 6,75 (mm)
- Chiều sâu ngâm dầu : l2 = (0,75 2)h = 5,0625 13,5 (mm) nhưng chiều sâu này
không được nhỏ hơn 10 ta lấy l2 = 10 (mm)
- Mức dầu tối thiểu : x2min =
- Chiều cao răng : h3 = h4 = 2,25.m = 2,25.3 = 6,75 (mm)
- Chiều sâu ngâm dầu : l2 = (0,75 2)h = 5,0625 13,5 (mm) nhưng chiều sâu này
không được nhỏ hơn 10 ta lấy l4 = 10 (mm)
- Mức dầu tối thiểu : x4min =
- 10 = 215,446 (mm)
- Mức dầu tối đa : vì v n = 2,58 (m/s) > 1,5 nên
x 4max = x 4min -10=215,446-10=205,446 (mm)
Trang 22xmin = min(x2min ,x4min) = min(215,446; 215,446)=215,446 (mm)
xmax = max(x2max,x4max) = min( 205,446;205,446)= 205,446 (mm)
x = xmin - xmax = 215,446-205,446 = 10 > 5
Nh vậy thoả mãn điều kiện bôi trơn
IV KIỂM TRA SAI SỐ VẬN TỐC
100 % 4 %
ct
ct th
n
n n
+ Uth= .
3
4 1
2
Z
Z Z
Z
Ung= 2 29 , 87 37
143
50 , 39
87 , 29
n n
100 % 0 , 75 % 4 %
01 , 50
01 , 50 39 , 50
Trang 233 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực:
Dùa theo đường kính trục sơ bộ ta sử dụng bảng 10.2 để chọn chiều rộng ổ lăn :
Trang 24+khoảng cách từ mặt cạnhcủa chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặc khoảng cách
giữa các chi tiết quay:k1=12
+khoảng cách từ mặt cạnh ổ đến thành trong của hộp k2=8
+khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến nắp ổ: k3=15
+chiều cao nắp ổ và đầu bulông :hn=18
- Khoảng cách từ gối đỡ 0 đến các chi tiết quay :
Trang 25d
T
=2105.125805,108 = 2464,873(N) =Ft2 Fr1= Ft1
cos
Trang 26
ta thấy chiều nghiêng bánh răng được chọn nh hình vẽ là hợp lý vì tổng lực dọc trục là
nhỏ nhất Do đó kích thước bộ truyền được nhỏ gọn,lực tác dụng lên trục và ổ là nhỏ
nhÊt.V× vậy nâng cao được năng suất sử dụng bộ truyền
)=2.708,75.sin(1702,5)=1412,63 (N)(theo công thức 4.13)
5 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục :
Trang 27 Xác định các mặt cắt nguy hiểm và tính các đường kính các đoạn trục
Từ biểu đò ta thấy các mặt cắt nguy hiểm là tại A ,B,C,D
Ta tiến hành xác định đường kính trục tại các mặt cắt
Viết điều kiện bền theo thuyêt bền III ta được :
d 3
] [
Mtd là tổng mômen tại tiết diện đang tính Mtd = M2X M Y2 0 , 75T2
-Tại tiết diện A:
) ( 159495 29
, 141963
75 , 0 0 36 , 100709 75
Trang 28
- Tại tiết diện C:
) ( 6 , 174525 29
, 141963
75 , 0 96 , 72713 1
, 100389 75
6 , 174525
, 141963
75 , 0 75
2 , 122857