1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 8

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 26,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu dời đô được viết bằng chữ hán, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La ( Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại p[r]

Trang 1

TUẦN 22

Tiết: 85 THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

(Lưu ý: Phần chữ màu xanh các em đọc tham khảo Phần chữ màu đen các em chép nội dung vào vở học)

*MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: - Biết sự đa dạng về đối tượng trong văn bản thuyết minh.

- Hiểu đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một VB thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh :

1 Bài tập tìm hiểu:

VB: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.

- Bài viết đưa đến những thông tin:

+ Hồ Hoàn Kiếm: nguồn gốc, sự tích tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn: nguồn gốc, quá trình xây dựng đền, vị trí và kiến trúc đền

- Bài viết đã sử dụng những kiến thức: địa lý, lịch sử, văn hóa, văn học

- Để có những kiến thức về danh lam thắng cảnh cần:

+ Trực tiếp: thăm thú, quan sát, ghi chép

+ Gián tiếp: tra cứu sách vở, hỏi han về đối tượng

- Trình tự sắp xếp: thời gian và không gian

Trang 2

- Phương pháp thuyết minh: giải thích, phân tích.

2 Bài học:

Khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, cần:

- Tìm hiểu kĩ về đối tượng thuyết minh: thăm thú, quan sát, học hỏi

- Đảm bảo bố cục bài làm gồm 3 phần

+ Mở bài: giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh

+ Thân bài: vị trí địa lí, diện tích; các yếu tố cấu thành của thắng cảnh; ý nghĩa đối với con người

+ Kết bài: khẳng định lại giá trị của danh lam thắng cảnh; bài học bản thân

- Lời văn chính xác và biểu cảm

* Hướng dẫn tự học tại nhà

- Nắm vững cách thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Làm bài tập SGK

- Sưu tầm bài giới thiệu danh lam thắng cảnh ở Phú Yên

- Quan sát, tìm hiểu, ghi chép, thu thập tài liệu về một số danh lam thắng cảnh ở địa phương Tập viết đọan mở bài, kết bài

TIẾT 86 Văn bản NGẮM TRĂNG

( Vọng nguyệt-Hồ Chí Minh)

Qua văn bản các em cần nắm được:

1 Kiến thức

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lý của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó

- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh

Trang 3

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.

2.Kĩ năng

- Đọc diễn cảm, phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt, phân tích một số chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu trong tác phẩm

I Tìm hiểu chung:

1 Bài thơ được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch, in trong tập

Nhật kí trong tù.

2 Ngắm trăng được viết bằng chữ Hán, theo thể thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu

thiên nhiên và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Hai câu đầu:

- Hoàn cảnh ngắm trăng:

+ Trong tù

+ Không rượu, không hoa (điệp từ “vô”)

- Tâm trạng: bối rối, xốn xang (biết làm thế nào? )

→ Yêu thiên nhiên, rung động mãnh liệt trước đêm trăng đẹp

 Hai câu mở đầu miêu tả rất chân thành hiện thực cuộc sống và tâm trạng

của con người Đó là lời giải bày tâm sự về hoàn cảnh trớ trêu của Bác trước cảnh đẹp gọi mời của đêm trăng, là tâm trạng bối rối, xúc động trước vẻ đẹp thiên nhiên của Người.

2 Hai câu cuối:

- Nghệ thuật nhân hóa

- Cấu trúc đăng đối:

Nhân – song- minh nguyệt (người/ ngắm/ trăng)

Nguyệt – song- thi gia (Trăng/ ngắm/ nhà thơ)

→ Người – trăng đứng ở hai đầu câu thơ, cách ngăn bởi song sắt nhà tù, một bức tranh cuộc sống được dựng lên tài tình, rõ nét Sự gắn bó đặc biệt, mối đồng cảm sâu sắc giữa người và trăng bất chấp song sắt tàn bạo của nhà tù.

+ “Khán”: Ngắm – nhìn say sưa, ngưỡng mộ đối với cái đẹp.

 Cả người và trăng đều chủ động, say đắm chiêm ngưỡng nhau; thực sự là

tri kỉ của nhau Cái đẹp của thiên nhiên và cái đẹp trong tâm hồn người tù cách mạng Đó chính là “chất thép” trong tâm hồn người tù- nghệ sĩ, chiến sĩ

Hồ Chí Minh

Trang 4

Bài thơ sáng lên tinh thần lạc quan, niềm vui yêu đời và khát vọng tự do của

Bác.

3 Ý nghĩa văn bản: Thể hiện sự tôn vinh của cái đẹp tự nhiên, của tâm hồn con

người bất chấp hoàn cảnh ngục tù

* Hướng dẫn tự học tại nhà

- Học thuộc lòng hai bài thơ

- Nắm hoàn cảnh sáng tác và nghệ thuật , nội dung chính

- Đọc kỹ bản phiên âm, bản dịch nghĩa, nhận xét sự khác nhau giữa nguyên tác và

bản dịch của bài thơ Ngắm trăng.

TIẾT 87 Văn bản ĐI ĐƯỜNG

1 Những hình ảnh của hiện thực:

- Điệp từ: tẩu lộ, trùng san→ con đường gian khổ của người tù.

- Vượt qua chập chùng đường núi, lên đến đỉnh núi, muôn trùng núi non trong tầm mắt→ người tù bỗng trở thành du khách, ung dung, say đắm nhìn ngắm phong cảnh

2.Ý nghĩa triết lí:

- Bài thơ giàu cảm xúc, gợi hình ảnh, mang ý nghĩa triết lí:

- Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp

- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường

3 Ý nghĩa văn bản: Bài thơ viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài

học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang

* Hướng dẫn tự học tại nhà:

- Học thuộc lòng hai bài thơ

- Nắm hoàn cảnh sáng tác và nghệ thuật , nội dung chính

- Tìm đọc một bài thơ chữ Hán của Bác viết về việc rèn luyện đạo đức cách mạng trong

tập Nhật kí trong tù.

Trang 5

TIẾT 88 CÂU CẢM THÁN

* MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức , chức năng của câu cảm thán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:

- Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp tình huống giao tiếp

I Đặc điểm hình thức và chức năng :

1 Bài tập tìm hiểu:

a Hỡi ơi lão Hạc!

b Than ôi!

2 Bài học:

a Đặc điểm hình thức :

- Chứa các thán từ: ôi,ô hay, ôi chao, chao ôi, ối giời ơi, trời đất ơi…

- Chứa các từ ngữ cảm thán: biết bao, biết chừng nào, xiết bao, thay…

- Khi viết, cuối câu thường kết thúc bằng dâu chấm than(!)

b Chức năng:

Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc tình cảm, thái độ của người nói ( người viết) đối với sự vật, sự việc được nói tới

II Luyện tập :

1 Không phải tất cả các câu trong những đoạn trích đều là câu cảm thán Vì: có một số câu có dấu chấm than nhưng không có từ ngữ cảm thán → không phải câu cảm thán

2 Các câu đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán vì không có hình thức đặc trưng của câu cảm thán

3 Đặt câu:

- Mẹ ơi, tình yêu mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao !

Trang 6

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

* Hướng dẫn tự học tại nhà:

- Nắm đặc điểm hình thức , chức năng của câu cảm thán

- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài VB đã học

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu cảm thán

TUẦN 23

TIẾT 90 CÂU TRẦN THUẬT

* MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức , chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 Bài tập tìm hiểu ( Sgk )

VD:

Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền diệu

( Sơn Tinh, Thủy Tinh)

VD:

- Chiếc áo này đẹp! ( cảm xúc,

khen)

- Con đi đây!( nhẹ nhàng, tình cảm)

2 Bài học:

a Đặc điểm hình thức :

- Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến , cảm thán

- Thường kết thúc bằng dấu chấm (.) hoặc dấu chấm lửng (…)

Trang 7

- Đôi khi câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm …khi đó nó được dùng bằng tình thái từ hoặc dấu chấm than (!)

b Chức năng :

- Chức năng chính : kể , thông báo , nhận định , miêu tả

- Ngoài ra coàn dùng đểyêu cầu , đề nghị hay bộc lộ tình cảm , cảm xúc …

* Ghi nhớ ( Sgk )

II Luyện tập :

1 Kiểu câu- chức năng:

a Cả 3 câu đều là câu trần thuật

Câu 1: kể Câu 2 3: bộc lộ t / c ,cảm xúc

b Câu 1 : TT ( kể ) ; Câu 2 : CT ( bộc lộ t/c , cảm xúc ); Câu 3 , 4 : TT ( bộc lộ t / c , cảm xúc

2 Câu 2 phần dịch nghĩa : NV

Câu 2 phần dịch thơ : T T

- Ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ

3 Kiểu câu- chức năng:

a Câu CK ; b Câu NV ; c Câu T T

- Chức năng : dùng để cầu khiến

- Câu b và c thể hiện ý CK ( đề nghị ) nhẹ nhàng , lịch sự , nhã nhặn hơn câu a

4 a Câu T T ( cầu khiến )

b Câu1 : T T ( kể ) ; Câu 2 : T T ( cầu khiến )

* Hướng dẫn tự học tại nhà:

- Nắm đặc điểm hình thức , chức năng câu trần thuật

- Hoàn thành các bài tập

Trang 8

TIẾT 91,92 Văn bản CHIẾU DỜI ĐÔ

( Thiên đô chiếu ) – Lí Công Uẩn

-* MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Đặc điểm cơ bản của thể chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức nang ban bố

mệnh lệnh của nhà vua

- Khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí

phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:

- Đọc- hiểu một VB viết theo thể chiếu

- Phân tích lý lẽ và dẫn chứng trong VB nghị luận ( chiếu )

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một VB cụ thể

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả :

- Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh,

có chí lớn và lập nhiều chiến công

2 Tác phẩm :

- Bài văn được viết năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ( nay thuộc tỉnh Ninh Bình) ra thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tìm hiểu khái quát văn bản:

- Thể loại: chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu dời đô được viết

bằng chữ hán, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La ( Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

Trang 9

- Đọc văn bản: giọng trang trọng, nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình

ở những câu: “ Trẫm rất đau xót dời đổi”, “ Trẫm muốn thế nào?”

- Bố cục : 3 phần

- PTBĐ: nghị luận

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:

a Những tiền đề ,cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô:

- Nhà Thương năm lần dời đô

- Nhà Chu ba lần dời đô

 Muốn mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho

thế hệ sau.

- Nhà Đinh, nhà Lê theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ, cứ đóng yên đô thành

-> Triều đại không lâu bền, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi.

* Kinh đô cũ không phù hợp nữa, nhất thiết phải dời đô

- Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời, vừa thuận theo ý dân

+ Kết quả: đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng

->Việc Lý Thái Tổ dời đô không có gì là khác thường, trái với qui luật.

b Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô:

* Thành Đại La có những lợi thế:

- Là kinh đô cũ của Cao Vương

- Nơi trung tâm trời đất

- Có thể “ rồng cuộn, hổ ngồi”

- Đúng ngôi Nam Bắc Đông Tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi

- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng, dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi

 Đại La có đủ điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước.

+ Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện.

C Trình tự lập luận của tác giả:

- Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lý lẽ

- Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê  sự cần thiết phải dời đô

* Kết luận: khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

III Tổng kết:

1 Nghệ thuậ t:

- Bố cục 3 phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết

Trang 10

sức quan trọng của đất nước

- Ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại

2 Nội dung:

- Việc định đô ở các triều đại trong lịch sử Trung Quốc đã trở thành những sự kiện lớn

- Căn cứ vào thực tế, tác giả chỉ ra vị thế của Hoa Lư, của Đại La về địa lí, phong thủy, chính trị, về sự sống muôn loài từ đó chỉ ra được ưu thế của thành Đại La là “ kinh thành bậc nhất của đế vương muôn đời” Dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long một sự kiện lịch sử trọng đại đối với đất nước ta

3 Ý nghĩa:

- Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn

IV Luyện tập:

Bài tập 1: Qua văn bản Chiếu dời đô, em hiểu gì về đất nước Đại Việt ta khi đó?

Bài tập 2 : Quyết định dời đô của vua Lí đã được chứng minh là đúng đắn qua thực tế

lịch sử như thế nào?

* Hướng dẫn tự học tại nhà:

- Học thuộc đoạn “ Huống gì …muôn đời” ;

- Nắm các nội dung vừa học

- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội

Ngày đăng: 27/04/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w