MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể: Cập nhật được cách tiếp cận văn hóa và đạo đức trong quản lý doanh nghiệp Nhận thức được vai trò, ảnh hưởng của văn ho
Trang 1VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC
KINH DOANH
Bộ môn: Văn hóa Kinh doanh
Khoa: Quản trị kinh doanh Trường: Đại học Kinh tế quốc dân
THÔNG TIN VỀ KHOA/BỘ MÔN GIẢNG DẠY
Khoa Quản trị kinh doanh
Trang 209.12.2016
Thông tin về giảng viên
Phụ trách môn học: PGS TS Dương Thị Liễu
Nguyễn Mạnh Quân (chủ biên) (2011): Giáo trình Đạo đức kinh
doanh và Văn hoá công ty, Nhà xuất bản Đại học KTQD
4
Trang 3MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể:
Cập nhật được cách tiếp cận văn hóa và đạo đức trong quản lý doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò, ảnh hưởng của văn hoá và đạo đức kinh doanh như
một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh, nâng cao tầm nhìn
quản lý
Hiểu được sự phong phú, đa dạng của văn hoá và đạo đức kết tinh trong hoạt
động kinh doanh để xây dựng các mối quan hệ kinh doanh lành mạnh, hướng
đến những lợi ích bền vững
Nắm vững được phương pháp phân tích và ra quyết định kinh doanh theo
cách tiếp cận văn hóa và đạo đức để cạnh tranh thành công trong bối cảnh toàn
cầu hóa
Có được những kỹ năng cần thiết để vận dụng các nhân tố văn hoá và đạo
đức vào trong hoạt động kinh tế và kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp
Hình thành năng lực thực hành các vấn đề quản lý có liên quan đến văn hóa
và đạo đức
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương1 Tổng quan về văn hóa và đạo đức kinh doanh
Chương 2 Đạo đức kinh doanh
Chương 3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Chương 4 Tinh thần kinh doanh xã hội
Chương 5 Văn hóa doanh nghiệ
Chương 6 Văn hóa kinh doanh quốc tế
Phụ luc Tình huống
Trang 409.12.2016
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA
VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
7
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu một cách tiếp cận mới - cách tiếp
cận văn hóa và đạo đức trong quản lý doanh nghiệp
Đồng thời chương này chỉ ra vị trí, vai trò của văn hoá và
đạo đức kinh doanh, các nhân tố tác động đến văn hóa
và đạo đức kinh doanh Qua các dẫn chứng sinh động và
các tình huống thực tế người học có thể thấy rõ vai trò to
lớn của văn hóa và đạo đức trong hoạt động kinh tế, kinh
doanh, từ đó ý thức sâu sắc về tầm quan trọng của môn
học
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 Cách tiếp cận văn hóa và đạo đức trong nghiên cứu
hoạt động kinh doanh
1.2 Vai trò của văn hóa và đạo đức trong kinh doanh
1.3 Các nhân tố tác động đến văn hóa và đạo đức kinh
doanh
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CỦA CHƯƠNG 1
Dương Thị Liễu (chủ biên) (2011), Giáo trình Văn hóa
kinh doanh NXB Đại học KTQD Chương 1: Tổng quan
về văn hóa kinh doanh
Nguyễn Mạnh Quân (chủ biên) (2011): Giáo trình Đạo
đức kinh doanh và Văn hoá công ty, Nhà xuất bản Đại
học KTQD Chương 1: Đạo đức kinh doanh và vấn đề
đạo đức trong kinh doanh
Fons Trompenaars &Charles Hampden Turner (2006),
Chinh phục các đợt sóng văn hóa,NXB Tri Thức Phần1:
Giới thiệu về văn hóa; Phần 3: Ý nghĩa của văn hóa
Trang 609.12.2016
1.1 Cách tiếp cận văn hóa và đạo
đức trong hoạt động kinh doanh
1.1.1 Vai trò của vốn xã hội và vốn văn hoá đối với sự
phát triển doanh nghiệp và xã hội
1.1.2 Xu hướng nhân văn hóa các hoạt động kinh doanh
1.1.3 Cách tiếp cận giá trị
1.1.1 Vai trò của vốn xã hội và vốn văn
hoá đối với sự phát triển doanh nghiệp
và xã hội
BA NGUỒN LỰC CƠ BẢN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Vốn kinh tế (economic capital) là một nguồn lực của một xã hội,
thể hiện ở nguồn lực vật chất, tài chính như nhà máy , thiết bị,
tiền tệ, sở hữu trí tuệ, cổ phiếu…
Vốn xã hội (social capital): là một nguồn lực của một xã hội, thể
hiện thành lòng tin, những quan hệ xã hội, chuẩn mực hành vi
đạo đức và có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng sự ràng
buộc lẫn nhau giữa các cá nhân trong một tổ chức, cộng đồng
Vốn văn hóa (cultural capital): Là một nguồn lực xã hội thể hiện
ở tài sản xã hội phi tài chính bao gồm truyền thống, tín ngưỡng,
ngôn ngữ, giáo dục, trí tuệ
Ba nguồn vốn này tạo nên thế kiềng ba chân cho sự phát triển của
doanh nghiệp và xã hội
Trang 71.1.2 Xu hướng nhân văn hóa
các hoạt động kinh doanh
Xu hướng nhân văn hóa các hoạt động kinh doanh là xu
hướng kinh doanh không chỉ nhằm mục đích kiếm tìm lợi
nhuận bằng mọi giá mà còn chú trọng đến các yếu tố
văn hóa và đạo đức để cân bằng lợi ích và nhu cầu, cả
về vật chất lẫn tinh thần của con người trong xã hội
Đặt hoạt động kinh doanh trong sự cân bằng:
LỢI NHUẬN + (chân, thiện, mỹ)
HIỆU QUẢ
CHẤT LƯỢNG
THƯƠNG HIỆU
SỰ THAY ĐỔI YẾU TỐ CẠNH TRANH
Trang 8-Xây dựng phương pháp, quy trình -Xây dựng hệ thống các tài liệu hướng dẫn thủ tục
Tổ chức thực hiện
O (Organization)
-Lập kế hoạch hướng tới việc hoàn thành các kế hoạch đã định -Chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị,
bộ phận, cá nhân được quy định rõ ràng
-Trực tuyến từ trên xuống
-Sử dụng các công cụ ra quyết định
và xử lý vấn đề theo hệ thống -Làm việc theo nhóm (team work) -Chức năng theo chiều ngang, vượt tuyến
Lãnh đạo
L (Leading)
-Quản lý hành chính là chủ yếu: Mệnh lệnh – Giám sát – Thưởng phạt -Đánh giá theo kết quả thực hiện của từng cá nhân
-Quản lý về ý thức là chủ yếu: Phân quyền - huấn luyện – thúc đẩy – hỗ trợ
-Đánh giá theo kết quả nhóm, mức độ tham gia của cá nhân
Kiểm soát
C (Controlling)
-Kiểm tra chất lượng sản phẩm -Dựa vào kết quả, thử nghiệm ở phòng thí nghiệm
-Kiểm soát quá trình bằng thống kê -Đánh giá chất lượng hệ thống quản
này cũng phải phù hợp với
mong muốn và chuẩn mực
hành vi của các đối tượng hữu
quan
Trang 9MBV - phương pháp quản lý mới
MBV – management by values ( quản lý bằng giá
trị, quản lý bằng triết lý)
Thành công của các DN Nhật Bản trong cạnh tranh
trên phạm vi toàn cầu đã thu hút sự chú ý của các
nhà nghiên cứu phương Tây
Cốt lõi của MBV là dựa vào con người trong tổ
chức
Người lãnh đạo đóng vai trò khởi xướng những
triết lý, niềm tin, giá trị cốt lõi, …
Các thành viên của tổ chức đóng vai trò thực
hiện.
17
Quy trình quản lý bằng giá trị
+ Bước 1: Xác định các giá trị của DN
+ Bước 2: Truyền đạt và quán triệt đến từng thành viên
+ Bước 3: Chuyển hóa các giá trị và triết lý thành hành động
và các quyết định
18
Trang 1009.12.2016
1.2 Vai trò của văn hóa và
đạo đức trong kinh doanh
1.2.1 Văn hóa và đạo đức kinh doanh là một nguồn
lực cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.2.2 Văn hóa và đạo đức kinh doanh là một công cụ
quản lý sắc bén
1.2.3 Văn hóa và đạo đức kinh doanh là một nhân tố
nâng cao năng lực cạnh tranh
Quá trình toàn cầu hóa
Các đối tƣợng hữu quan bên ngoài
doanh nghiệp (Khách hàng; Đối tác;
Đối thủ cạnh tranh; cộng đồng xã hội…) 20
Trang 111.3 Các nhân tố tác động đến văn hóa
và đạo đức kinh doanh
trong
Lãnh đạo/ người đứng đầu tổ chức/DN
Từng thành viên của tổ chức/ DN (Tính
cách, phẩm chất, năng lực, niềm tin…)
Cơ cấu tổ chức của DN
Các mối quan hệ trong DN (có hay
không có quy định về chuẩn mực hành
Trang 1209.12.2016
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG 2
Chương 2 giúp người học nhận diện các biểu hiện, các
khía cạnh phong phú, đa dạng, phức tạp của đạo đức
kinh doanh, hiểu và nắm được hệ thống các nội dung cơ
bản về đạo đức vận dụng trong quản lý kinh doanh
Chương 2 còn đề cập đến các triết lý đạo đức cơ bản,
thể hiện một cách khái quát nhất các chiều cạnh trong
tâm lý, tư tưởng của con người về các giá trị sống, nhân
sinh quan và về nền tảng đạo đức xã hội Đồng thời cung
cấp một số công cụ và phương pháp giải quyết các vấn
đề đạo đức trong kinh doanh, giúp nhà quản lý ra quyết
định một cách hiệu quả khi phải đối đầu với các vấn đề
đạo đức trong kinh doanh
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 2
2.1 Khái niệm đạo đức kinh doanh
2.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh
2.3 Đạo đức kinh doanh xem xét từ chức năng của doanh nghiệp
2.4 Đạo đức kinh doanh xem xét trong mối quan hệ giữa các đối
tượng hữu quan
2.5 Đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu
2.6 Các triết lý đạo đức cơ bản
2.7 Một số công cụ và phương pháp giải quyết các vấn đề đạo đức
trong kinh doanh
Trang 13TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Nguyễn Mạnh Quân (chủ biên) (2011), Giáo trình Đạo đức kinh
doanh và Văn hoá công ty, NXB Đại học KTQD Chương 1: Đạo đức kinh
doanh và vấn đề đạo đức trong kinh doanh; Chương 3: Phương pháp và
công cụ phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh; Chương 5: Phương
pháp nghiên cứu và phân tích hành vi đạo đức trong kinh doanh
2 Dương Thị Liễu (chủ biên) (2011), Giáo trình Văn hóa kinh doanh,
NXB Đại học KTQD Chương 2: Các yếu tố cấu thành văn hóa kinh
doanh
3 Verrne E Henderson (1996), Đạo đức trong kinh doanh, NXB Văn
hoá Chương 1: Thời đại mới; Chương 2: Algorithm đạo đức; Chương 3:
Ai quyết định điều gì hợp đạo đức?
4 Ferrell O.C and Linda, Fraedrich John, (2002), Business Ethics:
Ethical Decision Making and Cases; Houghton Mifflin Company, Boston,
MA
Khái niệm đạo đức: là tập hợp các nguyên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá
hành vi của con người đối với bản thân và trong
quan hệ với người khác và với xã hội.
2.1 Khái niệm Đạo đức kinh doanh
Khái niệm đạo đức kinh doanh: là một tập hợp các
nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh,
đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các
Trang 1409.12.2016
Lịch sử đạo đức kinh doanh
Trước thế kỷ XX: ở phương Tõy, đạo đức kinh doanh xuất phỏt từ
những tớn điều của Tụn giỏo
Thế kỷ XX:
- Thập kỷ 60: Mức lương cụng bằng, quyền của người cụng nhõn, đến
mức sinh sống của họ, ụ nhiễm, cỏc chất độc hại, quyền bảo vệ người
tiờu dựng
- Những năm 70: hối lộ, quảng cỏo lừa gạt, an toàn sản phẩm, thụng
đồng cõu kết với nhau để đặt giỏ cả
- Những năm 80: cỏc Trung tõm nghiờn cứu ĐĐkd; Uỷ ban đạo đức và
Chớnh sỏch xó hội để giải quyết những vấn đề đạo đức trong cụng ty
- Những năm 90: Thể chế hoỏ cỏc vấn đề đạo đức kinh doanh thành
Luật
- Từ năm 2000 đến nay: Được tiếp cận, được xem xột từ nhiều gúc độ
khỏc nhau: Từ luật phỏp, triết học và cỏc khoa học xó hội khỏc
28
2.1 Khái niệm đạo đức kinh doanhCÁC NGUYấN TẮC VÀ CHUẨN MỰC CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
• Tớnh trung thực
• Tụn trọng con người
• Gắn lợi ớch của DN với lợi ớch của khỏch hàng và xó hội
• Coi trọng hiệu quả gắn với trỏch nhiệm xó hội
• Bớ mật và trung thành với cỏc trỏch nhiệm đặc biệt
ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
• Tầng lớp doanh nhõn làm nghề k.doanh
• Khỏch hàng của doanh nhõn
Trang 1529
2.2 Vai trũ của đao đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh:
5- Gúp phần tạo ra lợi nhuận
cho doanh nghiệp
6- Gúp phần vào sự vững mạnh
của nền kinh tế quốc gia
2.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh
Góc vuông xác định tính chất đạo đức và pháp lý của hành
vi
Phi Hợp phỏp Phỏp
I II
Hợp đạo lý Hợp đạo lý Phản đạo lý Phản đạo lý
III IV
Phi Hợp phỏp phỏp
30
Trang 16+ Tạo đc bầu tõm lý làm việc hiệu quả của nhõn viờn
+ Phỏt triển đc cỏc mối q.hệ tin cậy với kh.hàng
+ Tối thiểu hoỏ cỏc thiệt hại do sự phỏ hoại ngầm của nhõn
viờn
+ DN ớt phải hầu toà do trỏnh đƣợc cỏc vụ kiện tụng
>>> DN trỏnh đƣợc những rủi ro, bất trắc trong hoạt động KD
"KD là KD" Đạo đức là nhõn tố bờn trong của hoạt động kd
Chi phớ đạo đức
2.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh
32
Trang 172.3 Đạo đức kinh doanh xem xét từ chức năng của
Trong đánh giá người lao động
Trong bảo vệ người lao động
Trang 1809.12.2016
35
1 Thoả mãn những nhu cầu cơ bản
2 đuợc
an toàn
3 đuợc thông tin
4 đợc lựa chọn
5 đuợc lắng nghe
6 đuợc bồi thuờng
Đạo đức trong maketing
Marketing là hoạt động hướng dũng lưu chuyển hàng hoỏ và
dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiờu dựng
Bảo hộ người tiờu dựng xuất hiện khi cú sự bất bỡnh
đẳng giữa nhà sản xuất và người tiờu dựng
36
Đạo đức trong Marketting
Cỏc biện phỏp marketing phi
che dấu sự thật trong một thụng điệp; giới thiệu
mơ hồ; hỡnh thức khú coi, phi thị hiếu; nhằm vào những đối tượng nhạy cảm
Trang 19t cách nghề nghiệp và tính chính trực qui
định trong chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp của ngời hành nghề
kế toán, kiểm toán và cũng là hành vi vi phạm pháp luật
3
Số liệu vợt trội, cỏc khoản phớ
“khụng chớnh thức” và tiền
hoa hồng
2.4 Đạo đức kinh doanh xem xột trong mối
quan hệ giữa cỏc đối tượng hữu quan
2.4.1 Đạo đức trong quan hệ với chủ sở hữu 2.4.2 Đạo đức trong quan hệ với người lao động 2.4.3 Đạo đức trong quan hệ với khỏch hàng 2.4.4 Đạo đức trong quan hệ với đối thủ cạnh tranh
38
Trang 20DN, xuất hiện vấn đề mâu thuẫn quyền lợi giữa chủ
sở hữu và người điều hành
Các mâu thuẫn giữa
nhiệm vụ của các nhà
quản lý đối với các chủ
sở hữu và lợi ích của
chính họ
40
1 Vấn đề cáo giác
2
Bí mật thương mại
3 Điều kiện, môi trường làm việc
4 Lạm dụng của công, phá
hoại ngầm và các vấn đề khác
2.4.2 Đạo đức trong quan hệ với người lao động
Trang 2141
Vấn đề Cỏo giỏc/Tố cỏo
Cỏo giỏc là một việc một thành viờn của tổ chức cụng bố
những thụng tin làm chứng cứ về những hành động bất hợp
phỏp hay vụ đạo đức của tổ chức
Tớnh hợp đạo đức: khi người cáo giác ngăn chặn việc lấy
động cơ, lợi ích cỏ nhõn/ trớc mắt để che lấp những thiệt
Thiệt hại đối với bản thõn người cỏo giỏc thường rất lớn (bị trự
dập, bị đe doạ, bị trừng phạt về thu nhập, về cụng ăn việc làm, bị
mang tiếng xấu ) Vỡ vậy cần cú ý thức bảo vệ người cỏo giỏc
trước những số phận khụng chắc chắn Điều này đũi hỏi phải cú
sự phối hợp giải quyết của cỏc cơ quan chức năng
đối thủ cạnh tranh khụng
biết hoặc khụng sử dụng
ty riờng
Cải thiện mối quan hệ với người lao động, ở đú, người chủ xỏc định đỳng
mức độ đúng gúp, xỏc định đỳng chủ quyền đối với cỏc ý tưởng, ở đú người lao động thực sự cảm thấy
rằng những tài sản của doanh nghiệp
cũng là của họ chứ khụng phải là của riờng ụng chủ
Trang 2209.12.2016
43
Quyền của Người Lđ:
1 Làm việc trong một môi
an toàn không
2 Đảm bảo các tiêu chuẩn cho
phép về môi trường làm việc
(tiếng ồn, độ ẩm, bụi, ánh sáng, không khí, chất độc hại ), chăm sóc y tế và bảo
hiểm
3 Cung cấp đầy đủ thông tin về mối nguy hiểm của công việc
2.4.3 Đạo đức trong quan hệ với khách hàng
Những quảng cáo phi đạo đức
Những thủ đoạn marketing lừa gạt
Đưa sản phẩm không an toàn đến
khách hàng Xâm phạm các vấn đề riêng tư
của khách hàng
Trang 2345
2.4.4 Đạo đức trong quan hệ
với đối thủ cạnh tranh
Các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh
Thông
đồng
Dùng thủ đoạn xấu
để thắng thầu
Ăn cắp
bí mật thương mại
Sử dụng những biện pháp thiếu văn hoá
46
2.5 Đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu
CÁC QUY TẮC ĐẠO ĐỨC TOÀN CẦU:
Quy tắc 1: Trách nhiệm của các doanh nghiệp
Quy tắc 2: Tác động về mặt kinh tế và xã hội của các doanh nghiệp:
Hướng tới đổi mới, công bằng, và cộng đồng thế giới
Quy tắc 3: Hành vi của doanh nghiệp: Không chỉ dừng lại ở việc thực hiện đúng
các văn bản luật pháp mà phải hướng tới một tinh thần có trách nhiệm
Quy tắc 4: Tôn trọng luật lệ
Quy tắc 5: Trợ giúp cho thương mại đa phương
Quy tắc 6: Bảo vệ môi trường
Quy tắc 7: Tránh các cuộc làm ăn không hợp pháp
Quy tắc 8: Đối với khách hàng
Quy tắc 9: Đối với nhân viên
Quy tắc 10: Đối với chủ sở hữu các nhà đầu tư
Quy tắc 11: Đối với các công ty cung ứng
Quy tắc 12: Đối với các đối thủ
Quy tắc 13: Đối với các cộng đồng
Trang 2409.12.2016
47
48
Trang 252.6 Cỏc triết lý đạo đức cơ bản
2.6.1 Nhúm triết lý đạo đức theo quan điểm vị lợi
2.6.2 Nhúm triết lý đạo đức theo quan điểm phỏp lý
2.6.3 Triết lý đạo đức nhõn cỏch
Hành vi đuợc coi là đúng đắn hay có thể chấp nhận
đuợc là khi chúng có thể mang lại lợi ích cho một cá
nhân, con nguời, đối tuợng cụ thể đuợc mong muốn
Utilitarism
(chủ nghĩa vị lợi )
Hành vi đuợc coi là đúng đắn hay có thể chấp nhận
đuợc là khi chúng có thể mang lại nhiều lợi ích, nhiều
điều tốt cho rất nhiều nguời, nhiều đối tuợng
Justice
(thuyết đạo đức -
công lý )
Đánh giá tính chất đạo đức trên cơ sở sự công bằng:
cùng chia sẻ, có trật tự và tuơng thân tuơng ái Hành vi
đuợc coi là đúng đắn khi tất cả mọi nguời đều coi là
Trang 2609.12.2016
2.7 Một số công cụ và phương pháp giải quyết
các vấn đề đạo đức trong kinh doanh
Các vấn đề về các môi quan hệ của tổ
chức
Các vấn đề về giao
tiếp
Các vấn đề đạo đức
2.7.1 Phân tích đối tượng hữu quan
Những người liên quan là những Ai? Họ có những mâu thuẫn gì?
(Cung cấp những công cụ để cân nhắc các yếu tố khác nhau và
đưa ra quyết định)
52
Trang 27* Các đối tượng hữu quan
Đối tượng hữu quan là những người vì lý do riêng có mối
quan tâm và/hoặc có thể bị ảnh hưởng, trực tiếp hoặc gián
tiếp, bởi một quyết định hay kết quả của một quyết định; họ
là những người có quyền lợi cần được bảo vệ và có thể có
phản ứng hay khả năng can thiệp nhằm thay đổi quyết định
hay kết quả theo chiều hướng nhất định
Các vấn đề về các môi quan hệ của tổ
chức
Các vấn đề về giao
tiếp
Vấn đề đạo đức
Cách tiếp cận những người hữu quan
Nhận diện vấn đề đạo đức
54
Trang 2809.12.2016
2.7.2 Algorithm đạo đức
(Ra quyết định đạo đức bằng algorithm)
o Là hệ thống các bước đi có quy tắc, nguyên tắc, tạo
thành chuỗi thao tác logic để giải bài toán sáng tạo
o Là công cụ sử dụng toán học vào phương pháp suy luận
trong các lĩnh vực nhất định
o Là một hệ thống các bước đi với một quy tắc, trật tự
nhất định để chỉ ra những quan điểm và giải pháp có giá
trị về mặt ĐĐ
o Là công cụ giúp nhận diện giải pháp ĐĐ tối ưu trong kinh
doanh
Trong nghiên cứu ĐĐ, algorithm gồm một tập hợp có hệ thống
những câu hỏi logic làm cơ sở xác định những nhân tố
cơ bản của hành vi, quyết định sự khác nhau về hành vi
ĐĐ của các cá nhân trong các hoàn cảnh khác nhau
55
Những câu hỏi logic
Cơ sở của các câu hỏi logic
Có nhiều đáp án cho 1 vấn đề ĐĐKD
Cư xử của mỗi người đều có động cơ
Mọi hành động đều gây ra hậu quả
Giá trị ĐĐ tuỳ quan điểm từng người
Các câu hỏi logic
1 Mục tiêu: DN muốn điều gì?
2 Biện pháp:DN cần làm gì để đạt mục tiêu?
3 Động cơ: Điều gì thôi thúc DN theo đuổi M.tiêu?
4 Hậu quả: DN có thể lường trước hậu quả nào?
56
Trang 30thúc đẩy: Mong
muốn cuối cùng cần đạt tới
Mục tiêu cụ thể:
doanh thu, lợi nhuận, thị phần, công nghệ, việc làm…
Trang 31Động cơ
Động cơ là sức mạnh nội tại thôi thúc và hướng
hành vi của con người tới mục tiêu (nhu cầu)
Động cơ trả lời cho câu hỏi: “Tại sao? Vì lý do
gì?”
Động cơ là yếu tố khó lần ra manh mối nhất
Nó bắt rễ từ giáo dục, văn hoá và tôn giáo
Khi xác định động cơ, cần trả lời các câu hỏi :
1 DN che đậy hay công khai động cơ của mình?
2 Động cơ của DN là vị kỷ hay vị tha?
3 Định hướng giá trị của DN là gì?
61
Hậu quả
trọng nhất của algorithm
các câu hỏi sau:
1. Hậu quả sẽ xảy ra trong ngắn hạn
hay dài hạn?
2. Hậu quả ảnh hưởng gì đến đối tượng
quan tâm?
3. Có thể có các yếu tố bất ngờ không? 62
Trang 3209.12.2016
63
Khái quát 4 nhân tố cấu thành Algorithm đạo đức
Mặt kinh doanh Mặt đạo đức Mục tiêu
Nhiều mục tiêu hài hoà
Đ/tượng q/tâm ưu tiên
Không khoan nhượng?
Công bố cho mọi người?
mọi đối tượng quan tâm?
Mọi người đều hài lòng?
Không tiên đoán được ?
Trang 33VD: Dùng algorithm ra quyết định về bí mật thương mại
CEO: thu nhập, thăng tiến
DN: Lãi, thu hút đầu tư
Trang 3409.12.2016
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG
Chương này giới thiệu cơ sở lý luận căn bản về trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp (CSR), thảo luận các lợi ích và quan điểm
khác nhau đương đại như quản trị danh tiếng, quản trị hệ quả xã
hội, ba mục tiêu kinh doanh và tinh thần công dân của doanh
nghiệp Chương giới thiệu các trách nhiệm xã hội mà doanh
nghiệp cần phải hoàn thành với một số đối tượng hữu quan bao
gồm cổ đông, xã hội dân sự, môi trường và hoạt động nhân văn
thiện nguyện của doanh nghiệp
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 3
3.1 Cơ sở lý thuyết của trách nhiệm xã hội
3.2 Thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
3.3 Trách nhiệm xã hội và toàn cầu hóa
Trang 35TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CỦA CHƯƠNG
Dương Thị Liễu (chủ biên) (2011), Giáo trình Văn hoá Kinh doanh, NXB
Đại học Kinh tế Quốc dân Chương 2: Các yếu tố cấu thành văn hóa
kinh doanh
Joseph W Weiss (2009), Business Ethics: a Stakeholder and Issues
Management Approach with Cases, 5th edition, CEngage Learning
Michel Capron, Françoise Quairel-Lanoizelée (2009), Trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tri Thức
Nguyễn Mạnh Quân (chủ biên) (2010), Giáo trình Đạo đức Kinh doanh
và Văn hoá Công ty, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Robert W Sexty (2008), Ethics & Responsibilities, Canadian Business
and Society, trang 132 đến 350
3.1 Cơ sở lý thuyết của trách nhiệm
xã hội
3.1.1 Khái niệm Trách nhiệm xã hội
“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR - Corporate Social
Responsibility) là cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền
vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về
giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và
phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng… theo cách có lợi cho cả công ty
cũng như phát triển chung của xã hội” (Định nghĩa của Hội đồng kinh doanh
thế giới về Phát triển bền vững - World Business Council for Sustainable
Development)
CSR là một khái niệm theo đó các công ty hội nhập một cách tự nguyện
những mối quan tâm về mặt xã hội và môi trường vào trong các hoạt động
sản xuất-kinh doanh của mình và các mối quan hệ tương tác với tất cả những
người có liên quan ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (như nhân viên,
khách hàng, láng giềng, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan công quyền,
v.v.) (Định nghĩa trong cuốn “Sách xanh” năm 2001 của Ủy ban Âu châu)
Trang 3609.12.2016
Corporate Social Responsibility –
CSR
71
Cam kết của doanh nghiệp đóng góp
cho sự phát triển bền vững, thông
qua tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ
môi trường, bình đẳng về giới, an
toàn lao động, quyền lợi lao động,
trả lương công bằng, đào tạo và
phát triển nhân viên, phát triển
cộng đồng, … theo cách có lợi cho
cả doanh nghiệp cũng như phát
triển chung của xã hội
( Ngân hàng Thế giới )
CSR là một khái niệm theo đó các công ty hội nhập một cách tự nguyện những mối quan tâm về mặt xã hội và môi trường vào trong các hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình và các mối quan hệ tương tác với tất cả những người có liên quan ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (nhân viên, khách hàng, láng giếng, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan công quyền, vv) (Sách xanh năm 2001 của Uỷ ban Châu Âu )
TĂNG TỐI ĐA TÁC DỤNG TÍCH CỰC
GIẢM TỐI THIỂU HẬU QUẢ TIÊU CỰC
XÃ HỘI
Mô hình đối tƣợng hữu
quan
72
Doanh nghiệp
Nhà cung ứng Chính
phủ
Cổ đông
Môi trường Cộng đồng Ngân
hàng Chủ nợ
Ban điều hành
Khách hàng Nhân viên
Trang 37•Điều tiết cạnh tranh
•Bảo vệ người tiêu dùng
•Bảo vệ môi trường
•An toàn và bỉnh đẳng
•Khuyến khích người phát hiện
và ngăn chặn hành vi sai trái
•Năng cao năng lực lãnh đạo của nhân viên
•Phát triển nhân cách đạo đức của người LĐ
Trang 38Xây dựng danh tiếng, hình ảnh tốt về doanh nghiệp, tăng giá trị
thương hiệu và uy tín của công ty
Tăng khả năng thu hút nguồn lao động năng lực, có chất lượng,
cải thiện mối quan hệ, tạo môi trường nội bộ lành mạnh
Thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ và cộng đồng giúp có
được môi trường kinh doanh bên ngoài lành mạnh
Giảm chi phí, tăng năng suất dẫn đến việc tăng doanh thu
Trang 39Báo cáo XH/Chuẩn CSR
77
1. Child labor: No workers under the age of 15; minimum lowered to 14 for
countries operating under the ILO Convention 138 developing-country
exception; remediation of any child found to be working
2. Forced labor
3. Workplace safety and health: Provide a safe and healthy work
environment
4. Freedom of Association and Right to Collective Bargaining
5. Discrimination: No discrimination based on race, caste, origin, religion,
disability, gender, sexual orientation, union or political affiliation, or
age; no sexual harassment
6. Discipline: No corporal punishment, mental or physical coercion or
verbal abuse
7. Working hours: Comply with the applicable law but, ( no more than 48
hours per week with at least one day off for every seven day period;
voluntary overtime paid at a premium rate and not to exceed 12 hours
per week on a regular basis)
8. Remuneration: Wages paid for a standard work week must meet the
legal and industry standards and be sufficient to meet the basic need of
workers and their families; no disciplinary deductions
9. Management system for Human Resources
78
Trang 4009.12.2016
Phân tích đối tượng hữu quan
79
1 • Xác định các mối quan hệ với các đối tượng hữu quan
• Xác định các liên kết đối tượng hữu quan
3 • Đánh giá bản chất mối quan tâm/lợi ích của từng đối tượng hữu quan
4 • Đánh giá bản chất quyền lực của từng đối tượng hữu quan
5 • Xây dựng bản đồ nghĩa vụ đạo đức của đối tượng hữu quan
6 • Xây dựng các chính sách và chiến lược cụ thể
7 • Kiểm soát sự chuyển dịch của các liên kết
CHƯƠNG 4:
TINH THẦN KINH DOANH XÃ HỘI