- Thuyết minh về cách sử dụng và bảo quản đồ vật. Kết bài: Nêu cảm nhận của mình về đối tượng cần thuyết minh. Mở bài: Dùng phương pháp giới thiệu , nêu định nghĩa... Trong đời sống củ[r]
Trang 1ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I
1 Câu ghép Câu ghép là những câu
do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi
là một vế câu
*Có hai cách nối các vế câu:
-Dùng những từ có tác dụng nối.Cụ thể:
+Nối bằng một quan hệ từ;
+Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
-Không dùng từ nối: Trong trường
hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
*Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những
quan hệ thường gặp là: qh nguyên nhân, qh điều kiện(giả thiết), qh tương phản, qh tăng tiến, qh lựa chọn, qh bổ sung, qh tiếp nối, qh đồng thời, qh giải thích
*Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng cặp quan hệ từ, những
quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp ta phải đựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
+Giá trời không mưa thì chúng tôi sẽ đi chơi +Vì mẹ ốm nên bạn Nghĩa phải nghĩ học
+Mây đen kéo kín bầu trời, gió giật mạnh từng cơn
+Nắng ấm, sân rộng và sạch
3 Trường từ
vựng Trường từ vựng là tậphợp của những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa
+ Các từ: thầy giáo, công nhân nông dân, thầy thuốc, kỹ sư… đều
có một nét nghĩa chung là: xét về nghề nghiệp
4 Từ tượng
hình, từ tượng
thanh
*Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
*Từ tượng thanh là từ
mô phỏng âm thanh của
tự nhiên của con người
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
thường được dùng trong văn miêu tả
và văn tự sự
+ Từ tượng hình: rón
rén, lực điền, chỏng queo
+Từ tượng thanh: soàn
soạt, bịch, đánh bốp, nham nhảm
5 Từ ngữ địa
phương, biệt
ngữ xã hội
*Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương
là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
* Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một
tầng lớp xã hội nhất
định
*Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
*Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
* heo-lợn
…
*Mợ_mẹ, trứng ngỗng_điểm 0
6 Trợ từ, thán
từ
*Trợ từ là những từ
chuyên đi kèm với một
*Ví dụ trợ từ: những,
có, chính, đích, ngay…
Trang 2từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
*Thán từ là những từ
dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
* Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt
* Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc:
+Thán từ gọi đáp:
A, ái, ơ, ôi, ô hay, than
ơi, trời ơi…
Này, ơi, vâng, dạ, ừ
…
7 Tình thái từ Tình thái từ là những từ
được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biệu thị sắc thái tình cảm của người nói
*Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
-Tình thái từ nghi vấn:
-Tình thái từ cầu khiến:
-Tình thái từ cảm thán:
-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm:
*Khi nói khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc
xã hội, tình cảm…)
À, ư, hả, chứ, chăng…
Đi, nào, với…
Thay, sao…
Ạ, nhé, cơ, mà…
8 Nói quá Nói quá là biện pháp tu
từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Sử dụng trong thơ văn:
Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
Em đã sống lại rồi, em đã sống!
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng!
Sử dụng trong thành ngữ:
+Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy
+Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da
9 Nói giảm, nói
tránh Nói giảm nói tránh làmột biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Sử dụng trong thơ văn:
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
+ "Chị ấy xấu." có thể thay bằng "Chị ấy không đẹp lắm."
+"Anh ấy hát dở." có thể thay bằng "Anh ấy hát chưa hay."
10 Dấu ngoặc
đơn, dấu hai
chấm
*Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu
phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
*Dấu hai chấm dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
-Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
+Lí Bạch (701-762) là một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc +Vì chính lòng tôi đang
có sự thay đổi: hôm nay tôi đi học
+Người xưa có câu:
“Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”
11 Dấu ngoặc
kép
Dấu ngoặc kép dùng để:
-Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
-Đánh dấu từ ngử được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
-Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn
-“A, lão già tệ lắm” -Cầu Long Biên như một “giải lụa”
-Tác phẩm “Tắt Đèn” của “Ngô Tất Tố”
Trang 3Phần tập làm văn:
1 Lý thuyết:
Câu 1: Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
-Chủ đề là đối tượng và vấn đè chinh mà văn bản muốn biểu đạt
-Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời xa hay lạc sang chủ
đề khác
Câu 2: Bố cục của văn bản?
-Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường cá bố cục 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: giới thiệu nội dung sẽ triển khai, dẫn dắt người đọc nhập cuộc;
+ Thân bài: triển khai nội dung đã giới thiệu ở mở bài, giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra;
+ Kết bài: khẳng định và nâng cao vấn đề đã trình bày ở phần nội dung
Câu 3: Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản?
-Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan
hệ ý nhgĩa của chúng
Câu 4:Nêu khái niệm về đoạn văn trong văn bản, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
-Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt
-Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
Câu 5:Tóm tắt văn bản tự sự và các bước tóm tắt?
-Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn ngọn nội dung chính (bao gồm
sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó
-Các bước tóm tắt văn bản tự sự:
B1: Đọc kĩ văn bản gốc, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó
B2:Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ
có thể kết hợp dẫn nguyên văn một số từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc)
Câu 6:Văn bản tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
-Trong văn bản tự sự rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc(kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm
-Các yếu tố miêu tả biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn
Câu 7:Thế nào là văn thuyết minh?
-Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
Câu 8:Các phương pháp thuyết minh thường gặp:
Trang 4Để bài văn thuyết minh có súc thuyết phục, dễ hiểu,rõ ràng, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nên định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,
Câu 9: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh?
-Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
-Để làm bài văn thuyết minh cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thich hợp, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu
-Bố cục bài văn thuyết minh gồm có ba phần;
MB:Giới thiệu đối tượng thuyết minh
TB:Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích, của đối tượng
KB:Bày tỏ thái độ đối với đối tượng
I ĐỌC HIỂU: (4,0 điểm) : Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!
Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!
Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm
Quanh mặt hồ in mây trắng bay ”
(Trích “Bác ơi”, Tố Hữu)
1 Đoạn thơ viết theo phương thức biểu đạt chính nào, thể thơ gì?(0.5 điểm)
2 Hai khổ thơ trên có sử dụng biện pháp tu từ nào mà em đã học ở năm lớp 8 (0.5 điểm)
3 Tìm câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ ấy và nêu tác dụng (1.0 điểm)
4 Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày sự hiểu biết của em về Bác Hồ (2.0 điểm)
II LÀM VĂN: 6,0 (điểm)
Thuyết minh một đồ dùng học tập đã gắn bó với em.
1 - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
- Thể thơ: bảy chữ
0.5đ
2 - Biện pháp tu từ: nói giảm nói tránh 0,5đ
3 - Câu thơ có sử dụng nói giảm nói tránh:
“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!”
1.0đ
Trang 5“Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm”
- Tác dụng của nói giảm nói tránh ở đoạn thơ: nhằm giảm sự xúc động, đau thương khi Bác qua đời, thể hiện lòng kính trọng của tác giả đối với vị cha già của dân tộc.
4 Viết một đoạn văn mạch lạc, liên kết chặt chẽ, không sai chính tả (khoảng
5-7 câu) thuyết minh về Bác Hồ đảm bảo các ý sau:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung Mất ngày 2 tháng 9 năm 1969 tại Hà Nội Sinh thời Bác có rất nhiều tên gọi, mỗi tên gọi lại gắn với khoảng thời gian hoạt động cách mạng riêng và trong những hoàn cảnh riêng
- Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Cuộc đời của Người là một cuộc đời trong sáng, cao đẹp của một vị anh hùng dân tộc, một chiến sĩ cộng sản lỗi lạc Người đã dành cả cuộc đời mình để cống hiến cho Tổ quốc, cho nhân dân
2.0đ
2 A Yêu cầu chung: Viết đúng phương thức thuyết minh, bố cục rõ ràng,
trình bày sạch đẹp Diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng, ít sai lỗi chính tả
B Yêu cầu cụ thể: HS có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách khác
nhau nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:
1 Mở bài: Giới thiệu về một dụng cụ quen thuộc gắn bó hàng ngày
0.5đ
2 Thân bài:
- Thuyết minh: hình dáng, cấu tạo (cấu tạo bên trong và cấu tạo bên ngoài) của đồ vật theo trình tự hợp lí
- Thuyết minh về công dụng, nguyên lí, cơ chế hoạt động của đồ vật
- Thuyết minh về lợi ích của đồ vật
- Thuyết minh về cách sử dụng và bảo quản đồ vật
5.0đ
3 Kết bài: Nêu cảm nhận của mình về đối tượng cần thuyết minh. 0.5đ
Trang 6I ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) : Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Bữa trưa ấy, Mèo con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà Mẹ Bống đang xay cối thóc ù ù, rào rào Mấy chú gà con chiếp chiếp xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi Bỗng trong
chuồng gà nghe quác một tiếng thật to Quác quác, gà mẹ từ trong chuồng kêu thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài
Mèo con bỗng lạnh người Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao đầu, trườn mình lên
ổ trứng gà đang ấp.”
(Trích “Cái Tết Của Mèo Con”, Nguyễn Đình Thi)
1 Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0,5điểm)
2 Hãy nêu đặc điểm của từ tượng hình và từ tượng thanh (0,5 điểm)
3 Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng của việc sử dụng các
từ tượng hình, từ tượng thanh ở đoạn văn ấy (2,0 điểm)
II LÀM VĂN: 6,0 (điểm)
Câu 1: Viết một đoạn văn (khoảng 4-5 câu) kể lại giây phút đầu tiên gặp lại người thân sau những ngày
xa cách, có sử dụng một câu ghép (xác định câu ghép đó)
Câu 2:Thuyết minh một đồ dùng sinh hoạt trong gia đình em.
2 - Từ tượng hình là những từ gợi tả dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
0.5
3 - Từ tượng hình: lim dim, xúm xít, lắc lư
- Từ tượng thanh: ù ù, rào rào, chiếp chiếp, quác quác
- Tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh ở đoạn văn: kể lại một cách sinh động sự việc đàn gà và mèo con gặp con rắn; gợi nên cảm giác sợ hãi, hồi hợp hấp dẫn người đọc
0.75 1.0 0.25
1 Viết một đoạn văn tự sự mạch lạc, liên kết chặt chẽ, không sai chính tả
(khoảng 4-5 câu) kể lại giây phút đầu tiên gặp lại người thân sau những ngày xa cách, có sử dụng một câu ghép
2.0
2 Yêu cầu chung: Viết đúng phương thức thuyết minh, bố cục rõ ràng, trình
bày sạch đẹp Diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng, ít sai lỗi chính tả
1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng cần thuyết minh.
0.5
2 Thân bài:
- Thuyết minh: hình dáng, cấu tạo (cấu tạo bên trong và cấu tạo bên ngoài) của đồ vật theo trình tự hợp lí
- Thuyết minh về công dụng, nguyên lí, cơ chế hoạt động của đồ vật
- Thuyết minh về lợi ích của đồ vật
- Thuyết minh về cách sử dụng và bảo quản đồ vật
4.0
3 Kết bài: Nêu cảm nhận của mình về đối tượng cần thuyết minh. 0.5
Giới thiệu về chiếc nón lá VN
1 Mở bài: Dùng phương pháp giới thiệu , nêu định nghĩa.
Trang 7Trong đời sống của người VN tự bao đời,chiếc nón lá đã là người bạn thuỷ chung gần gũi ,gắn liền với sinh hoạy hàng ngày Chiếc nón che nắng che mưa cho người nông dân lúc vất vả cầy cấy trên đồng hay khi đi dưới trời nắng gắt
2 Thân bài: Kết hợp phân tích, so sánh, nêu ví dụ để thuyết minh cho sinh động.
a.Nguồn gốc chiếc nón
-Loại nón đặc trưng của người dân Bắc kì xưa là nón thúng
-Thời đại đổi thay ,nón lá cũng phải thay đổi để hợp với thời đại ,nón chóp nhọn ra đời ở làng Chuông nón chóp nhọn có khung bằng 16 vành tre chuốt nhỏ ,mỏng ,dễ uốn đây là kết quả của bao
sự nghiên cứu ,bàn luận lựa chọ để rồi trở thành một quy tắc bất di bất dịch
b Đặc điểm cấu tạo của chiếc nón lá
- Dáng nón: hình chóp, sườn phẳng
- Nguyên liệu và sự chuẩn bị: Để làm được một chiếc nón đẹp ,phải tỉ mỉ từ khâu chọn lá ,sấy lá,phơi sương ,là lá ,chọn chỉ cước nhỏ, khuôn ,độ tinh xảo trong từng đường kim mũi chỉ
- Cách làm: Đặt các vòng tròn theo kích cỡ vào khuôn nón, trải lá
Nón bài thơ rất mỏng bởi nó chỉ có hai lớp lá ,lớp trong gồm 20 lá ,lớp ngòi gồm 30 lá và lớp bài thơ,tranh ,được nằm ở giữa Nón được chằm bằng sợi ni lông dẻo dai ,săn chắc và có màu trắng trong
- Một bộ phận không thể thiếu ,giữ cho nón chắc trên đầu người đội là quai nón,quai nón được buộc vào nón nhờ hai nhôi nón
d.Tác dụng, giá trị:
Nón lá với cuộc sống của người Việt Nam:
-Nón lá vừa che nắng vừa che mưa là người bạn không thể thiếu của những người phụ nữ ,đặc biệt
là người bạn thuỷ chung của ngừời nông dân chân lấm tay bùn trên ruộng cạn ,dưới đồng sâu trong chiến đấu: đội quân nón lá
-Với các cô thôn nữ nón lá không đơn thuần chỉ là vật che nắng che mưa mà còn là món đồ trang sức làm tôn thêm vẻ duyên dáng ,dịu dàng vốn có của người con gái xứ Việt Món đồ trang sức này không cầu kì đắt tiền mà ngược lại nó rất giản dị mộc mạc như chính con người Việt
-Nón còn đi vào đời sống văn hoá nghệ thuật ,trong nghệ thuật múa chiếc nón tạo nên một điểm nhấn rất ấn tượng Nón quai thao cùng các cô gái Kinh Bắc góp vui trong các lễ hội :hội Lim ,hội Chùa Dâu
- Cùng với áo dài trở thành biểu tượng dân tộc
- Ngày nay có rất nhiều kiểu mũ được biến tấu để phù hợp thời trang nhưng chiếc nón vẫn có vẻ đẹp riêng đầy hấp dẫn
d)Bảo quản: Dùng xong nên treo, phơi ,giặt quai
3 Kết bài: Công dụng và sự gắn bó của các đồ vật với con người trong hiện tại và tương lai.
-Ngày nay ở các đô thị ,không thấy học sinh đội nón đến trường mà chỉ thấy những chiếc mũ đủ màu sắc Nhưng ở trên những đường làng ,trong các chợ quê, chiếc nón trắng vẫn nhiều và thấy ưa nhìn dễ mến Các bà, các mẹ, các cô thôn nữ làm sao rời được chiếc nón quê hương
Giới thiệu SGK NV8
Mở bài:
- Giới thiệu và nêu giá trị của sách nói chung với cuộc sống con người
- Giới thiệu về SGK và tình cảm của em với cuốn SGK Ngữ văn 8, tập một
Thân bài:
- Giới thiệu xuất sứ của sách:
+ SGK Ngữ văn 8, tập một được ra đời từ Nhà xuất bản giáo dục Việt nam
+ các tác giả cuốn sách là những giáo sư, nhà nghiên cứu đầu ngành về văn chương Việt Nam
- Thuyết minh, giới thiệu về hình thức bề ngoài của sách:
+ Cuốn sách có hình thức đơn giản, hài hoà khổ 17x24 rất phù hợp và thuận tiện cho HS sử dụng + Bìa một cuộn sách có tông màu nổi bật là màu lòng tôm đậm pha hồng rất bắt mắt Trên cùng là dòng chữ " Bộ Giáo dục và Đào tạo" được in trang trọng Dưới đó là tên cuốn sách được viết theo
Trang 8kiểu chữ hoa mềm mại: "Ngữ văn" màu xanh da trời Số 8 màu trắng nhã nhặn nhưng cũng rất dễ nhìn, dễ nhận ra Nổi bật trên bìa sách là một khóm hoa màu vàng nhạt xinh xắn
+ Bìa bốn của cuốn sách có biểu tượng vương miện kim cương chất lượng quốc tế quen thuộc của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Danh sách bộ SGK lớp 8 cũng được in rõ ràng, đầy đủ Cuối trang là mã vạch và giá tiền
- Giới thiệu bao quát bố cục của sách:
+ SGK Ngữ văn 8, tập một có 17 bài, tương ứng với 17 tuần
+ mỗi bài lại gồm 4 bài nhỏ trong đó thường là 2 văn bản, 1 bài tiếng Việt và 1 bài tập làm văn + Quyển sách là sự phát triển kế tiếp SGK lớp 6, lớp 7
- Giới thiệu nội dung, giá trị của cuốn sách:
+ Ở phần văn học, HS sẽ được làm quen, tiếp xúc, tìm hiểu các tác phẩm văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XIX đến 1945 Đồng thời, sách còn giới thiệu phần văn học nước ngoài với những tác phẩm đặc sắc của Mỹ, tây Ban Nha, Đan Mạch, Liên bang Nga
+ Phần Tiếng Việt gồm cả từ ngữ và ngữ pháp được sách cung cấp rất dễ hiểu, khoa học, ngắn gọn, vừa cung cấp trí thức, vừa giúp học sinh luyện tập
+ Ở phần tập làm văn, ngoài việc tiếp tục làm văn tự sự HS còn được học thêm một thể loại rất mới
là văn thuyết minh
- Nêu cách sử dụng, bảo quản sách:
+ Để cuốn sách có giá trị sử dụng lâu bền, chúng ta cần giữ gìn cẩn thận, không quăng quật, không
vo tròn, không gập đôi vuốn sách
+ hơn thế nữa, chúng ta nên mặc thêm cho cuốn sách một chiếc áo ni lông vừa bền, vừa đẹp để sách sạch hơn, an toàn hơn
Kết bài:
Khẳng định giá trị, ý nghĩa lớn lao của quyển sách đối với học trò
Giới thiệu về một vật dụng trong gia đình.
Bài làm Đời sống của con người thì ngày càng tiến bộ.Các vật dụng trong gia đình đáp ứng cho cuộc sống của con người cũng ngày một tiến bộ theo.Trong số đó,phích nước là một vật liệu thông dụng trong gia đình mà chắc hẳn gia đình nào cũng phải sử dụng đến
Phích nước là một đồ dùng trong gia đình dùng để giữ cho nước được nóng lâu.Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phích có mẫu mã,kiểu dáng khác nhau,có loại phích điện hiệ đại mà chỉ có các gia đình có kinh tế khá mới sử dụng.Nhưng loại phích dạng thông thường vẫn được sử dụng nhiếu hơn cả
Phích nước có dạng hình trụ,cao khoảng 49 đến 50 cm.Cấu tạo gồm hai phần :vỏ phích và ruột phích.Vỏ phích có thể được làm bằng nhựa hoặc nhôm.Bên ngoài vỏ phích người ta thường trang trí hoa văn,hình vẽ trông rất đẹp mắt.Dọc theo thân vỏ có một cái quai cầm để người sử dụnh dễ
cầm,mang,xách và thuận lợi cho việc chế nước từ trong phích ra ngoài.Ngoài ra,trên vỏ phích còn có một cái quai xách chắc chắn để thuận tiện cho việc di chuyển phích nước.Bên trong vỏ phích được làm làm bằng thủy tinh có tráng thủy để giử độ nóng cho nước trong 1 thời gian nào đó.Nút phích là một bộ phận dùng đậy ruột phích ,nút phích có thể là nhựa,gỗ hoặc bằng nút thủy tinh tròn.Nút phích còn được bao đậy bởi nắp phích.Nắp phích được làm bằng nhực hoặc làm bằng nhôm tùy theo chất liệu của vỏ phích
Cách sử dung phích nước thì rất đơn giản.Ta chỉ cần chế nước sôi vào ruột phích,sau đó đậy chặt nuts phích và nắp phích lại,khi nào cần thì mới mở nắp phích ra để lấy nước.Thông thường,các loại phích dạng này chỉ giữ đươc nước nóng không quá 6 tiếng.Khi mới mua về,chúng ta không nên sử dụng ngay mà phải cho nước ấm hoặc một ít nước giấm khoảng từ 50-60 độ C vào ruột phích,tráng đều để ruột có khả năng giữ nhiệt cao.Ruột phích là một bộ phận quan trọng nhất của phích nước,vì thế khi mua,ta phải quan sát thử xem ruột phích có bị nứt hay không.Một kinh nghiệm để chọn phích nước là áp tai vào miệng phích,nếu nghe tiêng"o o"thì là phích tốt.Khi lựa mua phích
nước,người tiêu dùng cần phải lưạchọn thạt kĩ và chính xác thì mới có thể xài phích được lâu
Phích nước rất thuận lợi cho chúng ta.Nhờ phích,ta có thể sử dung nước nóng bất cứ khi nào.Không
Trang 9phải tốn nhiều thời gian đun nước.Mỗi lần như vậy không những mất nhiều thời gian của ta mà còn hao tốn gas,điện
Việc bảo quản phích nước thì cũng rất đơn giản.Sử dụng lâu,ruột phích sẽ bẩn và có nhiều cặn.Vì thế chiúng ta nên lau rửa thường xuyên.Có thể cho một ít giấm hoặc chanh vào để rửa,sau đó rửa lại bằng nước sạch.Đặc biệt khi sử dụng phải chú ý nhẹ nhàng cẩn thận khi đặt phích xuống.Hơn nữa,phải đặt phích ở một vị trí thật an toàn,không nên đẻ quá thấp,tránh xa tầm tay trẻ em và cũng không nên để quá cao khi lấy sẽ khó khăn và có thể gây ra tai nạn nước sôi.Tốt nhất là nên đặt ở một
độ cao nhất định và dễ lấy
Phích nước là một vật dụng vô cùng hữu ích và thông dụng đối với mỗi gia đình.Cuộc sống ngày một hiện đại,trong tương lai sẽ có nhiều loại phích hiện đại hơn thế nữa được ra đời có khả năng giữ nhiệt cao hơn loại phích thông thường này