1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LOP4 T 10 cktkn DAY DU

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết Kiệm Thời Giờ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tiết Dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B1: Gv neâu nhieäm vuï: ñeå bieát ñöôïc moät chaát coù tan hay khoâng tan nöôùc caùc em haõy laøm thí nghieäm theo nhoùm B2: yeâu caàu hoïc sinh cho moät ít ñöôøng, muoái, caùt vaøo 3 c[r]

Trang 1

TUẦN 10 Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008.

ĐẠO ĐỨC Tiết 10 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ Ø( Tiết 2)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức cho HS biết tiết kiệm thời giờ.

- Luôn có thái độ tôn trọng và quý thời gian, có ý thức làm việc khoa học, hợp lí

- HS thực hành làm việc khoa học, giờ nào, việc nấy

II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi các tình huống.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

H: Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

H: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

- GV nhận xét đánh giá

2 Dạy học bài mới: (25’)

a GV giới thiệu bài: (2’)

b Hoạt động chính: (23’)

* Hoạt động 1: (8’) Tìm hiểu việc làm nào

là tiết kiệm thời giờ.

Làm việc cá nhân

-GV đưa ra tình huống, HS theo dõi và giải

thích tình huống

+ Trong giờ học, hạnh luôn chú ý nghe cô

giảng bài, có điều gì chưa rõ, em tranh thủ

hỏi cô và bạn ngay

+ Sáng nào thức dậy Em cũng nằm cố trên

giường Mẹ nhắc mãi mới chịu đánh răng,

rửa mặt

+ Lâm có thời gian biểu quy định giờ học,

giờ chơi và bạn luôn thực hiện đúng

+ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

truyện hoặc xem ti vi

- H: Tại sao phải biết tiết kiệm thời giờ?

Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì? Không

biết tiết kiệm thời giờ dẫn đến hậu quả gì?

* Hoạt động 2: (7’) Em có biết tiết kiệm

Trang 2

-YC mỗi HS viết thời gian biểu của mình

vào giấy

-YC HS đọc thời gian biểu của mình cho cả

lớp nghe

- H: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ

chưa? Nêu ví dụ?

- GV nhận xét khen ngợi những em biết tiết

kiệm thời giờ

* Hoạt động 3: (8’) Xử lí tình huống

Hoạt động nhóm

+ GV đưa tình huống YC HS thảo luận

Tình huống 1: Một hôm, Bảo đang ngồi vẽ

tranh để làm báo tường thì Nam rủ Bảo đi

chơi Thấy Bảo từ chối, Nambảo: “Cậu lo xa

quá, cuối tuần mới phải nộp cơ mà”

Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam rủ

Sương đi học nhóm Sương bảo Sương còn

phải xem xong ti vi và đọc xong báo đã

+ YC các nhóm trình bày

- GV kết luận: Tiết kiệm thời giờ là đức tính

tốt Các em phải biết tiết kiệm thời giờ để

học tập tốt.

3 Củng cố - Dặn dò: (4’)

H: Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

- Về nhà học bài Tìm hiểu trước ND bài

Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

- GV nhận xét tiết học

- HS tự viết thời gian biểu của mình

- Lần lượt HS đọc, lớp theo dõi nhận xét, góp ý, bổ sung

- HS tự nêu

- HS thảo luận nhóm 4

- Bảo làm như thế là đúng, vì phải biếtsắp xếp công việc hợp lí Không để côngviệc đến gần mới làm Đó cũng là tiếtkiệm thời giờ

-Sương làm thế là chưa đúng, chưa hợp lí.Nam sẽ khuyên Sương có thể xem ti vihay đọc báo lúc khác

- 2 nhóm thể hiện tình huống các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS đọc ghi nhớ SGK

- HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN Tiết 46 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác

- Rèn kĩ năng vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước Xác định trung điểm củađoạn thẳng cho trước

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị: - Ê ke, thước thẳng.

III Các hoạt động dạy – học :

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu vẽ hình

vuông ABCD có cạnh dài 5dm, tính chu vi

và diện tích của hình vuông ABCD

+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm

2 Dạy học bài mới: (25’)

a Giới thiệu bài: (2’).

b Huớng dẫn HS làm luyện tập.

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- GV vẽ lên bảng 2 hình a, b trong bài tập,

yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc

nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên

đường cao của hình tam giác ABC

- H: Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC?

* GV kết kuận: Trong hình tam giác có

một góc vuông thì 2 cạnh của góc vuông

chính là đường cao của hình tam giác

- H: Vì sao AH không phải là đường cao

của hình tam giác ABC?

Bài 3:

- YC HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh

dài 3cm, và nêu rõ từng bước vẽ của mình

* GV nhận xét

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp, sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- 1 em đđọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởbài tập

a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABCABM; MBC; AMB; góc tù BMC; góc bẹtAMC

b)- Góc vuông DAB; DBC; ADC; gócnhọn ADB; BDC; BCD; ABD, góc tùABC

-Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông

-1 góc bẹt bằng hai góc vuông

- Đường cao của hình tam giác ABC là ABvà BC

- Vì AB vuông góc với cạnh đáy BC của tam giác

Trang 4

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ HCN ABCD có chiều

dài AB = 6cm, chiều rộng AD = 4cm

- YC HS nêu rõ các bước vẽ

- H: Nêu cách xác định trung điểm M của

cạnh AD?

-Nêu cách xác định trung điểm N của cạnh

BC, sau đó nối M với N

- H: Hãy nêu tên các HCN có trong hình

vẽ?

- H: Nêu tên các cạnh song song với AB?

3 Củng cố - Dặn dò:

- H: HCN và hình vuông có mấy cặp cạnh

song song với nhau?

- Về nhà ôn lại bài Chuẩn bị bài luyện tập

- Các HCN là: ABCD, ABNM, MNCD

- Các cạnh song song với AB: là MN; DC

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC Ti

ết 19 : ÔN TẬP GIỮA KÌ 1( TIẾT 1)

I Mục tiêu: Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.

- Kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9.

Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được ND bài, cảm xúc của nhân vật

- Kĩ năng đọc, hiểu: Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc.

- Nhớ được tên bài, tên tác giả, đại ý, nhớ được nhân vật của các bài tập đọc

II Chuẩn bị: + Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng đọc bài “Điều ước của vua

Mi-đát”

- H: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

- H: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?

-2 HS lên bảng đọc bài và TLCH

Trang 5

- GV nhận xét cho điểm.

2 Dạy học bài mới: (25’)

a Giới thiệu bài: (2’)

b Kiểm tra TĐ và HTL: (10’)

-YC HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Hướng dẫn HS làm bài tập: (13’)

Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài tập.

- YC HS trao đổi và trả lời câu hỏi:

- H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

- H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm: Thương người như

thể thương thân.?( Tuần 1,2,3)

- Lần lượt HS lên bốc bài (5 HS bốc thăm

1 lượt), sau đó lần lượt trả lời

- Theo dõi, nhận xét bạn

- 1 HS đọc

- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài

- Là những bài kể một chuỗi các sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật, để nói lên 1 điều có ý nghĩa

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang

4; 5 Phần 2 trang 15

- Người ăn xin Trang 30,31.

Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếuđuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra

tay bênh vực

- Dế Mèn,

- Nhà Trò

- bọn nhện

Người ăn xin

Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậubé qua đường và ông lão ăn

xin

- Tôi (chú bé)

- Ông lão ăn xin

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-YC HS tìm các đoạn văn trên có giọng

đọc như yêu cầu

-Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận đoạn văn đúng

- YC HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó

a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu

mến:

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:

c) Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe.

* GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - Dặn dò:(5’)

- 1 HS đọc

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìmđược

-HS đọc đoạn văn mình tìm được

- Mỗi đoạn 2 HS đọc

- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:

Từ: “Tôi chẳng biết … của ông lão”

-Là đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình

“Từ năm trước…ăn thịt em”

- Phần 2: Từ “Tôi thét … đi không?”

Trang 6

-Về nhà ôn lại các quy tắc viết hoa tiết

sau ôn tập

- GV nhận xét tiết học

LỊCH SỬ Tiết 10 :CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (Năm 981)

I Mục tiêu: Giúp HS biết :

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

- Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

+ Trình bày được ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

- GD HS tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta

II Chuẩn bị: - Phóng to hình trong SGK - Phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gọi HS TLCH

- H: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước

ta như thế nào?

- H: Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi

đầu độc lập của đất nước?

- GV nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới : (25’)

a Giới thiệu bài:(2’)

b Hoạt động chính: (23’)

* Hoạt động 1: Nguyên nhân cuộc kháng

chiến :

Tìm hiểu nội dung bài

- YC HS đọc thầm đoạn : “ Năm 979… sử cũ

gọi là nhà Tiền Lê” SGK

- YC HS thảo luận nhóm đôi và TLCH:

- H: Đinh Toàn lên ngôi trong hoàn cảnh

nào?

- H: Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có

được nhân dân ủng hộ không?

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo

* GV chốt ý: Khi lên ngôi, Đinh Toàn còn

-2 em lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, nhắc lại

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- Các nhóm thảo luận

- Còn quá nhỏ

- Nhân dân rất ủng hộ

- Đại diện báo cáo, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Lần lượt nhắc lại

Trang 7

quá nhỏ; Nhà Tống đem quân sang xâm lược

nước ta, Lê Hoàn đang giữ chức Thập đạo

tướng quâân; khi Lê Hoàn lên ngôi, ông được

quân sĩ ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”

* Hoạt động 2: Diễn biến cuộc kháng

chiến:

Thảo luận nhóm

- GV treo lược đồ YC HS quan sát lược đồ

kết hợp đọc thầm SGK thảo luận câu hỏi sau:

- H: Quân Tống XL nước ta vào năm nào?

- H: Quân Tống tiến vào nước ta theo những

đường nào?

- H: Kể lại trận đánh lớn giữa quân ta và

quân Tống

* GV chốt lại: - Tại của sông Bạch Đằng,

cũng theo kế hoạch của Ngô quyền, Lê Hoàn

trực tiếp chỉ huy, ông cho quân cắm cọc ở

sông Bạch Đằng ngăn chặn chiến thuyền địch.

Cuối cùng quân thủy của địch bị đánh lui

- Trên bộ quân ta chặn đánh quân Tống ở Chi

Lăng, buộc chúng phải rút quân

- H: Kết quả của cuộc K/C như thế nào?

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

3 Kết quả của cuộc K/C chống quân Tống

- H: Cuộc K/C chống quân Tống thắng lợi có

ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ta?

- GV chốt ý

3 Củng cố dặn dò: (4’)

- H: Quân Tống đã lợi dụng thời cơ nào để

xâm lượt nước ta?

- H: Dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn quân và

dân ta đã giành được chiến thắng ở trận nào?

- GV nhận xét rút ra ghi nhớ

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài Nhà Lý dời

- HS quan sát, đọc thầm, thảo luận và trảlời câu hỏi

- Năm 981

- Theo hai con đường thủy và bộ

- Vài em lên chỉ lượt đồ và kể lại, lớptheo dõi nhận xét

- Quân giặc chết quá nửa, tường giặc bịgiết Cuộc K/C hoàn toàn thắng lợi

- Giữ vững nền độc lập của nước nhà vàđem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, tintưởng vào sức mạnh của dân tộc

- Vài em nhắc lại

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- 2 em đọc ghi nhớ SGK

- Nghe và ghi nhận

Trang 8

đô ra Thăng Long.

- Nhận xét tiết học

THỂ DỤC Tiết 19 : ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN –TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Thực hiện được 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng

yêu cầu HS nhắc lại được tên, thứ tự động tác và thực hiện cơ bản đúng động tác

2 Học động tác phối hợp.Yêu cầu thuộc động tác, biết nhận ra được chỗ sai của động táckhi luyện tập

- Trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia trò chơi

nhiệt tình, chủ động

3 Giáo dục HS ý thức tự giác khi luyện tập

II Chuẩn bị :- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

- GV phổ biến ND: Nêu MT YC giờ học

- Khởi động: YC HS chạy thành một vòng

tròn và hít thở sâu

+ Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ

tay, đầu gối, hông, vai

+ Trò chơi : “Kết bạn”

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS 4 động tác của

bài thể dục phát triển chung đã học GV hô

nhịp và cùng HS đánh giá, xếp loại

2 Phần cơ bản:

a) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời ”

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật

chơi và cho HS chơi chính thức

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những

HS chơi chủ động, nhiệt tình

b) Bài thể dục phát triển chung

* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và

-Đội hình trò chơi

-HS vẫn đứng theo đội hìnhvòng tròn

- HS thực hiện chơi

- Lớp trưởng điều khiển

5GV

Trang 9

+ GV vừa làm mẫu vừa phân tích giảng

giải từng nhịp để HS bắt chước

- Nhịp 1: Đưa chân trái sang ngang, mũi

chân duỗi thẳng, đồng thời hai tay dang

ngang, bàn tay sấp

- Nhịp 2: Hạ chân trái chạm đất rộng hơn

vai, khuỵu gối, đồng thời hai tay chống

hông - Nhịp 3 :Như nhịp 1.

- Nhịp 4 : Về TTCB.

- Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng

đổi chân

- GV điều khiển kết hợp cho HS tập ôn cả

5 động tác cùng một lượt

- Cán sự lớp điều khiển hô, cả lớp tập

- GV chia tổ YC HS tập luyện theo tổ

- GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS

- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ

thi đua trình diễn GV cùng HS nhận xét,

đánh giá biểu dương các tổ thi đua tập tốt

3 Phần kết thúc:

- Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”

- HS làm động tác gập thân thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà

- GV hô giải tán

4- 5 lần

1- 2 lần1- 2 lần

- Từng tổ lên thi đua trình diễn

-HS thực hiện

-HS hô “khỏe

Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008.

TOÁN: (Tiết 47) LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục Tiêu: Giúp HS củng cố về :

1 Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số Áp dụng tính chấtgiao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

2 Vẽ được hình vuông và hình chữ nhật; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

3 Giáo dục HS sử dụng các kiến thức có hệ thống, chính xác

II Chuẩn bị: - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ: (5)

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài :

- Đặt tính và tính:

a) 324 678 + 123 45 b) 365 147 + 32987

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc YC bài tập,

- YC HS lên bảng làm

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - Gọi HS đọc YC

- H: Để tính được thuận tiện cần sử dụng

những tính chất nào?

-Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét cho điểm

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề

- H: Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

H: Vậy độ dài cạnh của hình vuông

BIHC là bao nhiêu?

- YC lên vẽ hình vuông BIHC và nêu

cách vẽ

- H: Cạnh DH vuông góc với những cạnh

nào?

- YC HS Tính chu vi HCN AIHD?

- GV nhận xét cho điểm

Bài 4 : Gọi HS đọc đề

- H: Muốn tính được DT của HCN ta phải

biết được gì?

- H: Bài toán cho biết gì?

- H: Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu làm vào vở

- GV nhận xét, sửa theo đáp án:

- 2 học sinh lên bảngthực hiện, lớp làm vào nháp

- 2 em lên bảng, lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề bài 3.Lớp đọc thầm

- Cạnh BC

- Là 3cm

- 1 em lên vẽ Nêu cách vẽ

- Cạnh DH vuông góc với AD, BC,

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- Biết chiều rộng và chiều dài của HCN

- HS phát biểu

- Tìm hai số của hai số đó

- 1 em lên bảng làm Lớp nhận xét

Trang 11

Bài giảiChiều rộng HCN là: (16 - 4) : 2 = 6(cm)

Chiều dài HCN là: 6 + 4 = 10 (cm)

Diện tích HCN là: 10 x 6 = 60 (cm2)

Đáp số : 60 cm2

C Củng cố dặn dò: (5)

- H: Muốn tính chu vi và diện tích HCN

ta làm thế nào?

- Nhận xét tiết học Về nhà ôn lại các

kiến thức đã học chuẩn bị tiết sau thi KT

giữa HKI

bài bạn

- HS nêu quy tắc

- Lắng nghe, ghi nhận

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nghe viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài: Lời hứa.

2 Hiểu nội dung bài Củng cố các quy tắc viết hoa tên riêng

3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài

II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5) Gọi 2 HS lên

bảng viết: thợ rèn, quệt ngang, nhọ mũi

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học.

2 Viết chính tả: (12)

+ Gọi HS đọc bài Lời hứa và chú giải

- H: Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?

- GV chốt lại: Đức tính thật thà của một

cậu bé khi chơi trò chơi đánh trận giả

+ Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

- YC HS viết các từ khó: ngẩng đầu, trận

giả, trung sĩ, lính gác.

+ Đọc chính tả cho HS viết bài

+ Đọc lại bài cho HS soát lỗi

+ YC HS đổi vở chấm bài

+ Thu bài 10 bài chấm

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- 1 HS, lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu

- HS nêu

- 2 em lên bảng viết, lớp viết vàonháp

- HS lắng nghe và viết bài

- HS tự soát lỗi của mình

- 2 HS đổi vở chấm lẫn nhau

Trang 12

3 Làm bài tập: (13)

Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu.

+ YC HS thảo luận nhóm đôi và TLCH:

- H: Em bé được giao nhiệm vụ gì trong

trò chơi đánh trận giả?

- H: Vì sao trời đã tối, em không về?

- H: Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

- H: Có thể đưa những bộ phận đặt trong

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch

ngang đầu dòng không? Vì sao?

Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Phát phiếu cho 4 nhóm hoạt động, YC

các nhóm hoàn thành ND phiếu

- GV nhận xét sửa chữa theo lời giải đúng

- 2 HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm

+ Em được giao nhiệm vụ gác khođạn

+ Vì đã hứa không bỏ vị trí gác khichưa có người đến thay

+ Để báo trước bộ phận sau nó là lờinói của bạn em bé hay của em bé

+ Không được.Vì đó là lời dẫn trựctiếp của 1 nhân vật không phải lờithoại

- 1 HS đọc

- Làm việc theo nhóm, nhóm nào xong dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

1 Tên người, tên

địa lí Việt nam

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó

- Hồ Chí Minh ĐiệnBiên Phủ Trường Sơn

2 Tên người, tên

địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên đó Nếu bộphận tạo thành tên gồm nhiều tiếngthì giữa các tiếng có gạch nối

Lu - i Pa- xtơXanh Pê- téc- buaTuốc-ghê-nhép…

Luân Đôn

C Củng cố dặn dò:(5)

- H: Nêu cách viết hoa tên người, ten địa lí Việt Nam

- H: Nêu cách viết hoa tên người, ten địa lí nước ngoài

+ GV nhận xét tiết học Về nhà ôn bài chuẩn bị thi.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 19) ÔN TẬP ( TIẾT 3 )

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra đọc lấy điểm : Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 Yêu cầu đọc trôi chảy,phát âm rõ tối thiểu 120 chữ / phút , nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễncảm Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài

2 Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật củacác bài tập đọc

3 Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài

là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

Trang 13

II Chuẩn bị: - GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9

- HS: ôn bài ở nhà

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5)

- Gọi 3 HS lên bảng: Mỗi em đặt 1 câu với từ:

tự tin, tự ái tự ti, tự trọng, tự kiêu

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy học bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học

2 Kiểm tra đọc: (10) (1/3 lớp)

- Yêu cầu HS lên bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm HS

3 Hướng dẫn HS làm bài tập (13)

Bài 1: Gọi HS đọc YC

- Gọi HS đọc tên các bài TĐ ở tuần 4, 5, 6,

- GV viết tên bài lên bảng:

- Một người chính trực Những hạt thóc giống

Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca Chị em tôi

- Phát phiếu cho HS, TL để hoàn thành phiếu

- YC các nhóm trình bày

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả

bài theo giọng đọc đã tìm đúng

- Nhận xét, tuyên dương những em đọc tốt

C Củng cố dặn dò: (5)

H: Những truyện kể vừa đọc khuyên chúng ta

điều gì?

- GV Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng

như măng non luôn mọc thẳng

- Nhận xét tiết học Về nhà ôn bài chuẩn bị

tiết sau

-3 em lên bảng đặt câu, lớp làm vào nháp

- Lần lượt HS bốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời Lớp nhận xét và bổ sung

- 1 em nêu

- Mỗi em đọc 1 bài

- Hoạt động nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- 4 em đọc nối tiếp (mỗi em đọc 1 truyện)

Lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, ghi nhận

ĐỊA LÍ: (Tiết 10) THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:

1 Chỉ vị trí thành phố Đà Lạt trên bản Đồ Việt Nam

Trang 14

-Trình bày được những điều liện thuận lợi để Đà Lạt trở thành một thành phố du lịch nghỉ mát Giải thích vì sao Đà Lạt có nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh.

2 Rèn kĩ năng xem lược đồ, bản đồ

3 Giáo dục học sinh yêu quý phong cảnh Đà Lạt

II Chuẩm bị: + Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

+ Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên/82 SGK

+ Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5)

+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- H: Qua bài học về Tây Nguyên, em cho

biết Tây nguyên có thành phố du lịch nổi

tiếng nào?

B Dạy học bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài: (2)

2 Hoạt động chính: (23)

Hoạt động 1:

Vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt.

+ GV treo lược đồ và bản đồ địa lí tự

nhiên Việt Nam Yêu cầu HS lần lượt lên

bảng tìm vị trí của thành phố Đà Lạt trên

bản đồ

- H: Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? Độ

cao bao nhiêu mét?

- H: Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như

thế nào?

* GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2: Đà Lạt nổi tiếng về rừng

thông và thác nước.

+ YC HS quan sát hình 1,2 và TLCH:

- H: Tìm vị trí của hồ Xuân Hương và thác

Cam Li trên lược đồ?

- H: Hãy mô tả một cảnh đẹp ở Đà Lạt?

- GV nhận xét chốt lại: Đà Lạt có không

khí mát mẻ quanh năm, lại có nhiều cảnh

- 3 HS lên bảng trả lời, lớp theo dõi và nhận xét

- Thành phố Đà Lạt

- HS quan sát lược đồ và bản đồ trên bảng

- Trên cao nguyên Lâm Viên Độ cao 1500m so với mực nước biển

- Khí hậu Đà Lạt quanh năm mát mẻ

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- Lần lượt HS lên chỉ vị trí của hồXuân Hương và thác trên lược đồ

- HS mô tả: Đà Lạt nổi tiếng về rừngthông và thác nước vì ở đây có nhữngvườn hoa và rừng thông xanh tốt,quanh năm thông phủ kín sườn đồi ĐàLạt có nhiều thác nước đẹp, nổi tiếng

Trang 15

đẹp tự nhiên Vì thế Đà Lạt là nơi du lịch

phát triển.

* Hoạt động 3: Thảo luận mhóm

Đà Lạt – Thành phố du lịch và nghỉ mát.

- YC HS dựa vào hình 3 và mục 2 trong

SGK, thảo luận nhóm và TLCH:

- H: Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du

lịch, nghỉ mát?

- H: Đà Lạt có những công trình nào phục

vụ cho việc nghỉ mát?

- H: Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?

* GV: Đà Lạt có khí hậu trong lành, mát

mẻ tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối

phát triển.

* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt.

+ YC HS đọc phần 3 sau đó TLCH:

- H: Rau và hoa Đà Lạt được trồng ntn?

- H: Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc

trồng các cây rau và hoa xứ lạnh?

- H: Kể tên một số các loài hoa, quả rau

của Đà Lạt?

- H: Hoa, quả, rau Đà Lạt có giá trị như

thế nào?

* GV kết luận: Ngoài thế mạnh về du lịch,

Đà Lạt còn là 1 vùng hoa ,quả, rau xanh

nổi tiếng với nhiều sản phẩm đẹp, ngon

và có giá trị.

C Củng cố dặn dò: (5)

+ Gọi HS nêu bài học

+ GV tổng kết giờ học Về nhà ôn các bài

đã học tiét sau ôn tập

là thác Cam Li, thác P-ren

- HS thảo luận nhóm đôi và TLCH

- Vì có khí hậu quanh năm mát mẻ, córừng thông, vườn hoa, thác nước, chùachiền

- có nhà ga, khách sạn, biệt thự, sângôn

- Khách sạn: Lam Sơn, Đồi Cù, CônhĐoàn, Palace

- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời

- Trồng quanh năm với diện tích rộng

- Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻquanh năm nên thích hợp với các loàicây sứ lạnh

- Đà Lạt các loài hoa: lan, hồng, cúc,lay-ơn … các loại quả: dâu tây, đào …các loại rau: bắp cải, súp lơ …

- Hoa Đà Lạt chủ yếu tiêu thụ ở cácthành phố lớn và xuất khẩu

+ HS lắng nghe và ghi nhớ

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008.

TẬP ĐỌC: (Tiết 20) ÔN TẬP (Tiết 4)

Trang 16

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

2 Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học

- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

3 Giáo dục HS yêu môn học

II Chuẩn bị: + Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ

+ Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5)

- Gọi HS nêu tên các chủ điểm đã được

học

B Dạy học bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài:(2) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập (23)

Bài 1:(8) + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

+ YC HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ

đã học

+ YC HS hoạt động nhóm để hoàn thành

bài tập vào phiếu học tập

+ YC các nhóm lên chấm bài của nhau

* GV kết luận kết quả đúng và tuyên

dương nhóm tìm được các từ không có

trong sách

Bài 2: (7) + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

+ Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ

đã học gắn với 3 chủ điểm

+ GV dán các câu tục ngữ, thành ngữ lên

bảng

+ YC HS suy nghĩ đặt câu hoặc tìm tình

huống để sử dụng

+ GV nhận xét, chữa từng câu cho HS

Bài 3: (8) + Gọi HS đọc yêu cầu.

+ YC HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của

dấu ngoặc kép, dấu hai chấm

* GV kết luận:

- 1 HS nêu 3 chủ điểm

+ Thương người như thể thương thân +Măng mọc thẳng.

+Trên đôi cánh ước mơ.

- 1 HS đọc lớp lắng nghe

+ Các bài: - Nhân hậu – đoàn kết

- Trung thực và tự trọng - Ước mơ + Các nhóm hoạt động, sau đó dánphiếu lên bảng

+ Đại diện mỗi nhóm 1 em lên chấmbằng cách: Gạch các từ sai khôngthuộc chủ điểm Ghi tổng số từ mỗichủ điểm mà nhóm bạn tìm được

- 1 HS đọc

- Lần lượt HS đọc

- HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ đó

- HS nối tiếp nhau đặt câu VD:

- Mẹ em luôn dạy con đói cho sạch, rách cho thơm.

+ 1HS đọc

+ HS thảo luận cặp đôi ghi ra vở nháp

Trang 17

Dấu câu Tác dụng

a Dấu hai chấm + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép haydấu gạch ngang

b Dấu ngoặc kép + Dẫõn lời trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn

nhắc đến

+ Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay 1 đoạn văn thì trướcdấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm

C Củng cố dặn dò: (5)

+ GVnhận xét tiết học Về nhà học thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ đã học Chuẩn bị cho tiết ôn tâp sau

***

TOÁN: (Tiết 48)

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

ĐỀ CỦA TRƯỜNG RA.

……… ***

KỂ CHUYỆN: (Tiết 10) ÔN TẬP TIẾT 5

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu

2 Hệ thống được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cáchđọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ.”

3 Giáo dục HS: Con người cần có những ước mơ cao đẹp và sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi vui hạnh phúc Những ước mơ tham lam, kì quặc chỉ mang lại những điều bất hạnh

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ - Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ: (5) Gọi HS đọc bài về chủ

điểm “Thương người như thể thương thân”

B Dạy Học bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học

2 Kiểm tra TĐ và học thuộc lòng: (Số HS còn lại)

+ YC HS lên bảng bốc thăm bài đọc

+ Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc

+ Gọi HS nhận xét bạn

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Hướng dẫn HS làm bài tập: (23)

- 3 em nêu tên bài tập đọcLên bảng đọc bài

- Lần lượt HS lên bốc bài (5

HS bốc thăm 1 lượt), sau đó lần lượt trả lời, lớp theo dõi nhận xét

Trang 18

Bài tập 2: (13)- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- YC HS đọc thầm các bài tập đọc tuần 7,8,9 , ghi

những điều cần nhớ vào bảng

- H: Trong tuần 7,8,9 các em đã học những bài tập

đọc, học thuộc lòng nào?

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm YC các nhóm

làm việc hoàn thành ND bảng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài

- Lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

(nội dung chính xác/ tốc độ làm bài nhanh/ giọng

đọc thể hiện đúng nội dung)

- Giáo viên dán giấy đã ghi sẵn lời giải để chốt lại

Bài tập 3: (10) Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- YC HS đọc các bài TĐ là truyện kể đã học theo

chủ điểm : Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện

với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát

- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài

- YC các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, dán giấy đã ghi sẵn lời giải để chốt

lại

C Củng cố dặn dò: (5)

- H: Các bài TĐ thuộc chủ điểm “trên đôi cánh ước

mơ” vừa học giúp các em hiểu điều gì?

- GV nhận xét giờ học Về nhà chuẩn bị ND cho tiết

ôn tập sau

- 1 HS nêu yêu cầu

- Học sinh trả lời

- Tiến hành làm việc theo nhóm

- Từng nhóm trình bày kết quả

- 2 HS đọc lại bảng kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu

- 1 em đọc

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

- 2 HS đọc lại kết quả

- Học sinh trả lời

TẬP LÀM VĂN: (Tiết 19) ÔN TẬP: TIẾT 6

I Mục tiêu: Giúp HS :

1 Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học

2 Tìm được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ

3 Giáo dục học sinh yêu ngữ pháp Việt Nam

II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết, 3 tờ phiếu khổ to viết ND

bài tập 2, một số tờ viết ND bài tập 3,4

- HS: Chuẩn bị trước bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5) Gọi HS TLCH:

- H: Dấu hai chấm có tác dụng gì?

- H: Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 27/04/2021, 19:28

w