Đồ án mẫu BTCT thường
Trang 1THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ CẦU DẦM ĐƠN GIẢN BTCT THƯỜNG ĐÚC TẠI CHỖ
75 255 535
Trang 2Chiều dài nhịp tính toán: Ln Ld 2 250 mm16.5 m
Trang 3Chiều rộng phần xe chạy
Bx B2 Bc 9 m
Chiều dày bản mặt cầu sau khi trừ 15mm hao mòn
Trang 5XPb (A1 x1 A1A2 x2 A2A3 x3A3 A4A4 x4A5A5 x5 )XPb 148.373 mm
Diện tích mặt cắt ngang lan can
1.2 Vẽ đường ảnh hưởng nội lực
Chiều dài đoạn bản hẫng
Trang 6S=1650mm S S S S L L=S/2
Trang 7Diện tích đường ành hưởng phần bản phía trong (không kể mút thừa)
Diện tích đường ành hưởng phần mút thừa
AoM200_d 0 AoM200_a 0.5 AoM200 0.5
Trang 81.3 Nội lực bản mặt cầu do tĩnh tải
Xác định nội lực cho 1mm chiều rộng của bản
1.3.1 Nội lực do trọng lượng bản mặt cầu (trừ phần cánh hẫng)
R200o Wo 1 mmAoR200Lh R200o 4.956 N
M200o Wo 1 mmAoM200Lh2 M200o1.552 103N mm
M204o Wo 1 mmAoM204Lh2 M204o763.498N mm
M205o Wo 1 mmAoM205Lh2 M205o566.416N mm
M300o Wo 1 mmAoM300Lh2 M300o 418.993 N mm
Trang 91.3.3 Nội lực do trọng lượng lớp phủ mặt cầu
Trang 101.4 Nội lực do hoạt tải
a> Mô men dương lớn nhất do hoạt tải bánh xe
- Với các nhịp bằng nhau, mô men dương lớn nhất gần đúng tại điểm 204 (0.4S nhịp B-C)
- Chiều rộng dải bản khi tính mô men dương là: Swd 660mm 0.55S
Đặt một bánh xe tại vị trí có tung độ lớn nhất của đ.a.h M204 (vị trí 204 cách gối 300 một
đoạn 0.6S = 990mm) Bánh xe còn lại ở vị trí cách gối 300 một đoạn = a
Trang 11Vậy nội lực cho trường hợp 1 làn xe là:
- Mô men tại tiết diện 204
M2041xe 1.2 y_M204204 y_M204305 72.5kN
Swd
mm1
M2041xe 1.598 10 4N mm
- Phản lực tại gối 200 tương ứng với vị trí xe gây mô men dương lớn nhất tại vị trí 204
R200d1xe 1.2 y_R200204 y_R200305 72.5kN
Các tung độ đường ảnh hưởng dưới lực bánh xe của xe thứ 1 giữ nguyên không đổi như trong
Trang 12Các tung độ đường ảnh hưởng R200 dưới các lực bánh xe của xe thứ 2 ở cùng vị trí gây mômen lớn nhất cho tiết diện 204 :
Tại vị trí 404 y_R200404 0.0214
Tại vị trí 505 y_R200505 0.0067
Vậy nội lực cho trường hợp 2 làn xe là:
- Mô men tại tiết diện 204
M2042xe 1 y_M204204 y_M204305 y_M204404 y_M204505 72.5kN
Swd
mm1
M2042xe 1.377 10 4N mm
- Phản lực tại gối 200 tương ứng với vị trí xe gây mô men dương lớn nhất tại vị trí 204
R200d2xe 1 y_R200204 y_R200305 y_R200404 y_R200505 72.5kN
M204xe max M2041xe M2042xe M204xe 1.598 10 4N mm
b> Mô men âm lớn nhất tại các gối ở trong do hoạt tải bánh xe
Swa 1.633 10 3mm
Từ bảng tra đường ảnh hưởng, mô men âm lớn nhất trên gối 300 khi các bánh xe ở các vị trí
206 và 307
Trang 13Vậy nội lực cho trường hợp 1 làn xe là:
- Mô men tại tiết diện 300
M3001xe 1.2 y_M300206 y_M300307 72.5kN
Swa
mm1
M3001xe 1.323104N mm
- Phản lực tại gối 200 tương ứng với vị trí xe gây mô men lớn nhất tại vị trí 300
R200a1xe 1.2 y_R200206 y_R200307 72.5kN
Swa
mm1
R200a1xe 13.296 N
Trang 14Trường hợp 2: Khi xếp 2 làn xe Chú ý: khi tính 2 làn xe, hệ số làn xe m = 1
Khi so sánh các tung độ đường ảnh hưởng trong trường hợp xếp 2 xe (m=1), mô men do xetải thứ 2 nhỏ hơn 20% mô men do xe tải thứ 1 Do đó trường hợp xếp 2 làn xe sẽ không nguyhiểm bằng trường hợp xếp 1 làn xe (m=1.2)
Vậy mô men âm lớn nhất tại vị trí gối 300 và phản lực tại gối 200 tương ứng là:
M300xe M3001xe M300xe1.323 104N mm
c> Mô men âm lớn nhất tại gối biên do hoạt tải bánh xe đứng trên cánh hẫng
Điểm đặt lực (hay trọng tâm bánh xe) đặt trên cánh hẫng càng xa gối càng gây mô men âm
trên gối lớn Tuy nhiên, khoảng cách từ điểm đặt lực bánh xe đến mép của lan can nhỏ nhất là300mm Ứng với trường hợp này, khoảng cách từ điểm đặt lực đến gối là X
Trang 15Như vậy, chỉ tính mô men âm bản hẫng nếu X > 0 vì trường hợp X < 0 thì hoạt tải xe không gây
mô men hẫng (tung độ đ.a.h dưới bánh xe bằng 0)
Tung độ đường ảnh hưởng M200 dưới lực bánh xe :
y_M200h X (tại vị trí cách mép của lan can 300mm)
- Mô men âm lớn nhất tại tiết diện 200 do hoạt tải
1.5 Tổ hợp nội lực (do tĩnh tải và hoạt tải) của bản
Xác định hệ số điều chỉnh tải trọng cho trạng thái giới hạn cường độ
η ηD ηR ηI0.95
trong đó:
ηD 0.95 Hệ số liên quan đến tính dẻo =0.95 vì cốt thép được thiết kế đến chảy
ηR 0.95 Hệ số liên quan đến tính dư thừa = 0.95 vì bản là liên tục
ηI 1.05 Hệ số liên quan đến độ quan trọng của cầu = 1.05 vì là cầu quan trọngVậy: η ηD ηR ηI hay η 0.948
1.5.1 Trạng thái giới hạn cường độ I
+ Mô men tại điểm 204
M204CD1 η 1.25 M204s 0.9 M204o M204Pb 1.5M204DW 1.75 1.25 M204xe
M204CD1 3.246 10 4N mm
M204s 958.407 N mm M204o763.498N mmM204Pb1.839 103N mmM204DW 296.297 N mm M204xe 1.598 10 4N mm
Trang 16+ Mô men tại điểm 300
M300CD1 η 1.25 M300s 0.9 M300o M300Pb 1.5M300DW 1.75 1.25 M300xe
M300CD1 2.844104N mm
M300s1.33 103N mmM300o 418.993 N mm M300Pb 1.009 10 3N mmM300DW460.005N mmM300xe1.323 104N mm
Trang 17Diện tích cốt thép (cho vùng mô men dương) cần thiết để thỏa mãn TTGH cường độ 1
1.6.2 Kiểm tra hàm lượng cốt thép
+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa với mô men dương
a1 A1s fy
0.85f'c 1 mm 11.87 mm
a2 0.35 d2 => Đạt yêu cầu
Trang 18+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu với mô men âm
+ Kiểm tra cường độ theo mô men dương
ϕMnd Mud => Đạt yêu cầu
+ Kiểm tra cường độ theo mô men âm
Trang 191.6.4 Kiểm tra nứt theo TTGH sử dụng (A5.7.3.4)
a> Theo mô men dương
x1
d1hf
b = 1mm
d1c
d1'A2s
Vậy x1 33.98mm < d1' => Đúng như giả thiết
mm
Diện tích có hiệu của bê tông lấy có cùng trọng tâm với
trọng tâm cốt thép chịu kéo
(giả thiết cự ly các cốt thép chịu kéo là bs = 250mm)
A 2 d1c bs
A 2.25104mm2
Trang 20fsa min Z
d1c A
13
Lấy mô men tĩnh đối với trục trung hòa
Vậy x2 32.66mm< d2' => Đúng như giả thiết
Trang 21Tính trị số ứng suất kéo cho phép fsa
mm
Diện tích có hiệu của bê tông lấy có cùng trọng tâm với
trọng tâm cốt thép chịu kéo
(giả thiết cự ly các cốt thép chịu kéo là bs = 250mm)
Ads 1000 A1s hay Ads 7.567 cm 2
Chọn cốt thép số hiệu 15 với cự ly a = 250mm (8cm^2 trong 1 m chiều rộng bản)
+ Cốt chịu mô men âm trong 1mm bề rộng bản , như vậy trong 1m
Aas 1000 A2s hay Aas 6.63 cm 2
Chọn cốt thép số hiệu 15 với cự ly a = 250mm (8cm^2 trong 1 m chiều rộng bản)
Chú ý: do diện tích cốt thép chọn lớn hơn so với tính toán, cần kiểm tra lại điều kiện hàm
lượng cốt thép tối đa
Trang 22PHẦN 2: TÍNH DẦM CHỦ
2.1 Xác định nội lực do tĩnh tải
2.1.1 Xác định tĩnh tải cho một dầm chủ
Tĩnh tải cho một dầm chủ bao gồm:
- Trọng lượng lan can được chia đều cho các dầm
glc Pb 2
ndc 1.841
kNm
Chú ý:
- trọng lượng dầm ngang đúng ra là các lực tập trung tác dụng lên dầm chủ tại các
điểm đặt lực cách nhau một khoảng là Sn Tuy nhiên, để đơn giản có thể coi trọng
lượng các dầm ngang phân bố đều trên suốt chiều dài dầm chủ.
- dầm chủ ở biên chỉ chịu 1/2 trọng lượng dầm ngang so với dầm chủ ở trong nhưng
để đơn giản cho tính toán và thiên về an toàn ta giả thiết dầm chủ ở biên chịu lực tác dụng từ dầm ngang giống như dầm chủ ở trong.
Như vậy tĩnh tải tác dụng lên các dầm chủ là các lực phân bố đều trên suốt chiều dài dầm chủ.
Do đó nội lực do tĩnh tải gây ra có thể được tính toán bằng cách lấy "tổng diện tích của đường ảnh hưởng tương ứng" nhân với "cường độ của lực phân bố".
Trang 232.1.1 Tính nội lực tiêu chuẩn do tĩnh tải gây ra trong dầm chủ tại 5 tiết diện cơ bản
54
32
1
L2
3L8
L4
L8
Trang 24Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt (phần dương)
Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt (phần âm)
Nội lực tiêu chuẩn được xác định bằng cách lấy cường độ lưc phân bố nhân với tổng diện tíchđường ảnh hưởng nội lực tương ứng Ví dụ lực cắt tiêu chuẩn tại tiết diện 3 do trọng lượng lớpphủ gây ra được tính như sau:
V3lp ωV3_dương ωV3_âm glp V3lp 1.044 10 4N
Trang 25Mô men tiêu chuẩn do trọng lượng lan can:
Mô men tiêu chuẩn do trọng lượng dầm chủ:
Mô men tiêu chuẩn do trọng lượng dầm ngang:
Mô men tiêu chuẩn do trọng lượng lớp phủ mặt cầu:
Trang 26Lực cắt tiêu chuẩn do trọng lượng lan can:
Lực cắt tiêu chuẩn do trọng lượng dầm chủ:
Lực cắt tiêu chuẩn do trọng lượng dầm ngang:
Lực cắt tiêu chuẩn do trọng lượng lớp phủ mặt cầu:
Trang 272.2 Xác định nội lực do hoạt tải
2.2.1 Tính hệ số phân phối mô men mgM
Mô men quán tính của phần sườn dầm dưới bản (bỏ qua vút)
a)+ Đối với dầm trong:
- Hệ số phân phối mô men cho 1 làn xe:
Trang 28450600
825
y11
S=1650
b)+ Đối với dầm biên
- Hệ số phân phối mô men cho 1 làn xe:
Hệ số phân bố mô men cho một làn xe tính như sau:
- Hệ số phân phối mô men cho số làn xe lớn hơn hoặc bằng 2:
Khoảng cách từ tim dầm biên đến mép đá vỉa:
Chú ý: Điều 4.6.2.2.2c nêu rõ hệ số phân bố đối với dầm biên không được lấy bé hơn giá trị phân
bố ngang khi giả thiết mặt cắt ngang cầu võng xuống và quay như một mặt cắt tuyệt đối cứng (giả thiết của phương pháp nén lệch tâm)
Các hệ số làn xe được quy định trong điều 3.6.1.1.2 như sau:
Trang 29Xác định số làn xe tối đa có thể xếp lên mặt cầu
NL_max 3500mmBx 2.571 (chỉ lấy phần nguyên)
NL_max trunc NL_max 2 (làn)
Trang 30xj Khoảng cách từ trọng tâm dầm thứ j tới trọng trâm mặt cắt ngang cầu
Hệ số phân bố ngang cho trường hợp 1 làn xe có kể tới hệ số làn
mgext_1 m1 Rext_1 0.512 < mgM_SE 0.518
=> trường hợp 1 làn xe không khống chế giá trị mgM_SE
Rext_2 2
ndc Xext
e1 e2x12 x22x32 x42x52 x62
Hệ số phân bố ngang cho trường hợp 1 làn xe có kể tới hệ số làn
mgext_2 m2 Rext_2 0.541 < mgM_ME 0.548
=> trường hợp 1 làn xe không khống chế giá trị mgM_SE
Kết luận: Hệ số phân bố mô men được khống chế bởi giá trị lớn nhất trong các hệ số:
mgM max mgM_SI mgM_MI mgM_SEmgM_ME 0.548
Trang 312.2.2 Tính hệ số phân phối lực cắt mgV
a)+ Đối với dầm trong:
- Hệ số phân phối lực cắt cho 1 làn xe:
b)+ Đối với dầm ngoài:
- Hệ số phân phối lực cắt cho 1 làn xe:
- Hệ số phân phối lực cắt cho 2 hoặc nhiều làn xe:
3000mm
Kết luận: Hệ số phân bố lực cắt được khống chế bởi giá trị lớn nhất trong các hệ số:
mgV max mgV_SI mgV_MI mgV_SEmgV_ME0.635
Trang 322.2.3 Tính các mô men tiêu chuẩn do hoạt tải
Sử dụng các đường ảnh hưởng tương ứng để tính mô men tại các tiết diện như trong hình vẽsau:
5 4 3 2 1
L 2
3L 8
L 4
L 8
145KN 145KN
Ð.A.H M5
y2 = Ln/4
y4 y3
Mô men tại tiết diện 5 do tải trọng làn thiết kế gây ra
M5_Lan ωM5_dương 9.3 kNm M5_Lan 316.491 kN m
Trang 33b)+ Tiết diện số 4
1.2m 110KN 110KN
145KN 145KN
Ð.A.H M4
y2 y1
y4 y3
Mô men tại tiết diện 4 do tải trọng làn thiết kế gây ra
M4_Lan ωM4_dương 9.3 kNm M4_Lan 296.71 kN m
Trang 34c)+ Tiết diện số 3
1.2m 110KN 110KN
9.3KN/m Ð.A.H M3
y2
y4 y3
Mô men tại tiết diện 3 do tải trọng làn thiết kế gây ra
M3_Lan ωM3_dương 9.3 kNm M3_Lan 237.368 kN m
Trang 35d)+ Tiết diện số 2
1.2m 110KN 110KN
9.3KN/m
Ð.A.H M2
y2
y4 y3
Mô men tại tiết diện 2 do tải trọng làn thiết kế gây ra
M2_Lan ωM2_dương 9.3 kNm M2_Lan 138.465 kN m
e)+ Tiết diện số 1
Các giá trị mô men tại gối bằng 0
M1_3T 0M1_2T 0M1_Lan 0
Trang 362.2.4 Tính các lực cắt tiêu chuẩn do hoạt tải
Sử dụng các đường ảnh hưởng tương ứng để tính mô men tại các tiết diện như trong hình vẽsau:
5 4 3 2 1
L 2
3L 8
L 4
L 8
0
L
a)+ Tiết diện số 5
1.2m 110KN 110KN
35KN 145KN
Ð.A.H V5 9.3KN/m
y1 = 0.5
y3 y2
Lực cắt dương tại tiết diện 5 do tải trọng làn thiết kế gây ra
V5_Lan ωV5_dương 9.3 kNm V5_Lan 19.181 kN
Trang 37b)+ Tiết diện số 4
1.2m 110KN 110KN
145KN
Ð.A.H V4 9.3KN/m
Khoảng cách từ tiết diện 4 đến gối trái:
Lực cắt dương tại tiết diện 4 do tải trọng làn thiết kế gây ra
V4_Lan ωV4_dương 9.3 kNm V4_Lan 29.971 kN
Trang 38c)+ Tiết diện số 3
1.2m 110KN 110KN
145KN
Ð.A.H V3 9.3KN/m
Khoảng cách từ tiết diện 3 đến gối trái:
Lực cắt dương tại tiết diện 3 do tải trọng làn thiết kế gây ra
V3_Lan ωV3_dương 9.3 kNm V3_Lan 43.158 kN
Trang 39d)+ Tiết diện số 2
1.2m 110KN 110KN
145KN
Ð.A.H V2 9.3KN/m
Khoảng cách từ tiết diện 2 đến gối trái:
Lực cắt dương tại tiết diện 2 do tải trọng làn thiết kế gây ra
V2_Lan ωV2_dương 9.3 kNm V2_Lan 58.743 kN
Trang 40e)+ Tiết diện số 1
1.2m 110KN 110KN
145KN
Ð.A.H V1 9.3KN/m
Khoảng cách từ tiết diện 1 đến gối trái:
Lực cắt dương tại tiết diện 1 do tải trọng làn thiết kế gây ra
V1_Lan ωV1_dương 9.3 kNm V1_Lan 76.725 kN
Trang 412.3 Tổ hợp nội lực dầm chủ theo các TTGH
2.3.1 Tổ hợp nội lực cho TTGH cường độ 1
Xác định hệ số điều chỉnh tải trọng cho trạng thái giới hạn cường độ 1
η ηD ηR ηI0.95
trong đó các hệ số chọn như sau:
ηI 1.05 Hệ số liên quan đến độ quan trọng của cầu = 1.05 vì là cầu quan trọngVậy: η ηD ηR ηI hay η 1.05
Tiết diện 5
Giá trị mô men cực hạn:
Mu5_3T η 1.25 M5lc M5dc M5dn 1.5M5lp1.75 1.25 M5_3T M5_LanmgM
Mu5_3T 2.414 10 3kN mMu5_2T η 1.25 M5lc M5dc M5dn 1.5M5lp1.75 1.25 M5_2T M5_LanmgM
Mu5_2T 2.273 10 3kN mMu5_CD1 max Mu5_3T Mu5_2T
Mu5_CD1 2.414 10 3kN m
Giá trị lực cắt cực hạn:
Vu5_3T η 1.25 V5lc V5dc V5dn1.5V5lp 1.75 1.25 V5_3T V5_LanmgV
Vu5_3T 178.626 kN Vu5_2T η 1.25 V5lc V5dc V5dn1.5V5lp 1.75 1.25 V5_2T V5_LanmgV
Vu5_2T 171.029 kN Vu5_CD1 max Vu5_3T Vu5_2T
Vu5_CD1 178.626 kN
Trang 44Mu5_2T 1.415 10 3kN mMu5_SD max Mu5_3T Mu5_2T
Mu5_SD 1.492 10 3kN m
Giá trị lực cắt cực hạn:
Vu5_3T 1 V5lc V5dc V5dn1V5lp 1 1.25 V5_3T V5_LanmgV
Vu5_3T 97.211 kN Vu5_2T 1 V5lc V5dc V5dn1V5lp 1 1.25 V5_2T V5_LanmgV
Vu5_2T 93.077 kN Vu5_SD max Vu5_3T Vu5_2T
Trang 46"Sử dụng"
Mu1_SDMu2_SDMu3_SDMu4_SDMu5_SD
"Sử dụng"Vu1_SDVu2_SDVu3_SDVu4_SDVu5_SD
Trang 472.4 Vẽ biểu đồ bao mô men và lực cắt i 1 2 5
"Sử dụng"
06.8951051.1591061.4221061.492106
"Sử dụng"4.234 1053.394 1052.571051.761059.721 104
Trang 482.5 Tính cốt thép và kiểm tra
2.5.1 Xác định bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu và vẽ tiết diện dầm chủ
Bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu được xác định theo A4.6.2.6
Đối với dầm ở trong:
1
1 4 min 12 max
/ 2
w f
b1 min Ln
4 12ts max Bw Bw 2bvut
2
/ 2 min 6 max
/ 4 2
w f
ct h
L
b b
b L
Trang 49được nghiệm dương là:
x 229.681 mm xts đúng như giả thiết
Trang 50Xác định mô men quán tính của "tiết diện chuyển nứt" đối với trục trung hòa
Icr Bw x
3
3
b1 Bw
ts312
tâm của thanh thép đặt gần nhất
dc A
13
quá 0.6fy = 240 MPa
fsa 0.6 fy if fsa 0.6fy
fsa otherwise
Kiểm tra xem ứng suất trong thép có nhỏ hơn ứng suất cho phép hay không?
Kiểm Tra "Đạt" if fs fsa
"Không Đạt" otherwise
Trang 512.5.3 Kiểm tra tiết diện theo TTGH cường độ 1
Kiểm tra theo mô men tại tiết diện 5:
2.5.4 Kiểm tra giới hạn cốt thép tối đa
Xác định tỉ số giữa chiều cao vùng nén quy ước và c:
"Không Đạt" otherwise
2.5.5 Kiểm tra giới hạn cốt thép tối thiểu
Cần kiểm tra các điều kiện sau:
' min 0.03
Trang 52Kiểm tra điều kiện 1
fcr 3.451 MPa
Icr 4.762 10 10mm4 Mô men quán tính của tiết diện chuyển nứt
yb 1.105 10 3mm
Vậy Mcr fcr Icr
yb
Kiểm Tra 2 "Đạt" if ΦMn1.2 Mcr
"Không Đạt" otherwise
Trang 532.5.6 Tính toán vẽ biểu đồ bao vật liệu
(Uốn cốt chủ tại khu vực gần gối để tạo cốt xiên)
Trang 54Sau khi uốn tiếp thêm 2 thanh Φ32 còn: 4Φ32
Trang 55Xác định khoảng cách từ điểm uốn thép lý thuyết đến điểm uốn thép thực tế
Theo điều (5.11.1.2.1.), điểm uốn thực tế phải cách xa điểm uốn lý thuyết một đoạn không nhỏhơn các giá trị sau:
(1) Chiều cao hữu hiệu của cấu kiện "d"
(2) 15 lần đường kính thanh danh định;
(3) 1/20 lần chiều dài nhịp tính toán
1237 850387Ln
20 0.825 m
Như vậy, điểm uốn thép thực tế bị khống chế bởi giá trị chiều cao hữu hiệu của tiết diện và giá trịnày phụ thuộc vào số lượng thanh thép chịu kéo còn lại của mặt cắt dầm (hay chính là các thanhchưa bị uốn lên)
Căn cứ vào hình vẽ dưới đây, cốt thép chịu lực chỉ có thể uốn lên tại các điểm uốn thép thực tếU1TT và U2TT Điểm uốn thép thực tế U3TT không thực hiện được do yêu cầu phải cách điểm uốn
lý thuyết U3LT một khoảng không nhỏ hơn d3
U3LTU3TT
U2TT
U1TT