1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ke hoach giang day mon Lich su 6 20102011

13 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chất lượng học sinh: đa số học sinh ngoan song chưa có ý thức được việc học, nên dẫn tới kết quả học tập chưa cao, gia đình của các em chưa thực sự quan tâm tới việc học.... Khã kh¨n:.[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT ĐỊNH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS BẢO CƯỜNG Độc lập -tự do-hạnh phúc

SỐ: / KH

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2010-2011

Họ và tên: LÊ THỊ NHUNG-TỔ KHXH.

Nhiệm vụ được giao: Dạy ngữ văn 7, sử 9, sử 6, chủ nhiệm lớp 7, thư kí hội đồng.

I-Cơ sở để xây dựng kế hoạch:

-Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011.

-Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT tỉnh Thái Nguyên, phòng GD-ĐT huyện Định Hoá.

-Căn cứ vào kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn của trường THCS Bảo Cường năm học 2010-2011.

-Căn cứ vào tình hình thực tế của trường THCS Bảo Cường.

II-Đặc điểm tình hình.

* Khái quát tình hình chung.

-Tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học tương đối tốt.

-Tài liệu SGK-SGV, sách tham khảo tương đối đầy đủ.

-Chất lượng học sinh: đa số học sinh ngoan song chưa có ý thức được việc học, nên dẫn tới kết quả học tập chưa cao, gia đình của các em chưa thực sự quan tâm tới việc học.

Trang 2

-Điều kiện đảm bảo dạy và học: Nhà trường cú đủ lớp học cho một ca, đủ phương ti n d y h c ệ ạ ọ

1 Thuận lợi:

- Học sinh và phụ huynh học sinh nhận thức đợc đây là bộ môn văn hoá cơ bản nên học sinh có ý thức và chú ý học ngay từ

đầu năm

- Học sinh có đủ SGK- Đây là năm học thứ n m thực hiện ch ă ơng trình thay SGK.

- Hầu hết các em có ý thức học tập, rèn luyện tốt và xác định đợc mục tiêu, động cơ học tập.

- Nhiều em học sinh học tốt môn học này Trong lớp các em chịu khó nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài Các em

có đủ sách giáo khoa, sách bài tập và một số sách nâng cao phục vụ tốt cho việc học tập.

- Chơng trình mới kết hợp với phơng pháp dạy học tích cực và nguyên tắc tích hợp giúp học sinh nắm bài một cách có hệ thống và nhớ lại vận dụng các kiến thức đã học ở các lớp dới, vào bài học mới Cách dạy học theo hình thức chia nhóm, tổ thảo luận làm không khí học tập sôi nổi, các em có điều kiện giúp đỡ nhau nhiều hơn.

- Ban Giám hiệu nhà trờng quan tâm đặc biệt tạo nhiều điều kiện cho các em học tập.

2 Khó khăn:

- Chất lợng học sinh không đồng đều , nhiều học sinh tiếp thu bài chậm, còn có những học sinh học yếu ý thức học tập ch a cao thỉnh thoảng còn nói chuyện riêng trong giờ , lời ghi bài Khi thảo luận nhóm còn ỷ lại cho bạn , cha hoạt động tích cực , cha mạnh dạn đa ra chính kiến của mình

- Thời gian đầu t cho học tập còn ít nên kết quả cha cao.

- Còn nhiều học sinh lúng túng cha biết kết hợp vừa nghe giảng vừa ghi bài, vừa phát biểu

- Học sinh còn lúng túng trong khi soạn bài Khi phát biểu cha biết chắt lọc ý chính còn đọc nguyên cả đoạn văn thơ vì vậy gây mất thời gian Một số trình bày cha tốt, một số ghi bài cha khoa học , cha biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghe , phát biểu , ghi bài

III-Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiờu, chỉ tiờu phấn đấu.

Trang 3

1-Giảng dạy lí thuyết: Truyền thụ đúng, đủ kiến thức cơ bản và trọng tâm, vận dụng phối hợp các phương pháp, chú ý

phương pháp đặc trưng bộ môn.

2-Tổ chức thực hành thí nghiệm.

3-Tổ chức tham quan thực tế ngoại khoá: Giúp học sinh liên hệ thực tế, áp dụng kiến thức lí thuyết đã học Thời gian phụ

thuộc vào điều kiện thời tiết, đặc trưng từng bộ môn.

4-Bồi dưỡng học sinh giỏi:

-Mục tiêu: Khuyến khích các em tự say mê, tìm tòi hứng thú với bộ môn.

-Kế hoạch bồi dưỡng: Theo kế hoạch nhà trường.

5-Phụ đạo học sinh yếu kém:

-Mục tiêu: Phân loại học sinh, bổ sung các kiến thức cũ mà các em chưa nắm vững.

-Kế hoạch bồi dưỡng: Theo kế hoạch nhà trường.

6-Giáo dục đạo đức, tinh thần thái độ học tập bộ môn của học sinh: Thái độ đúng đắn, hăng say học tập, yêu thích bộ môn,

tuỳ theo nội dung kiến thức từng bài.

7- Chỉ tiêu phấn đấu:

-Lớp CN: Tổng số lớp: 37 em Duy trì sĩ số 100%, lớp đạt tiên tiến.

-Chỉ tiêu cụ thể:

Môn: Văn Giỏi: 02 Khá: 10 TB: 22 Yếu: 03 Kém: 0

Trang 4

Mụn: Sử 6: Giỏi: Khỏ: TB: Yếu: Kộm: 0

Mụn: Sử 9: Giỏi: Khỏ: TB: Yếu: Kộm: 0

IV- Cỏc biện phỏp thực hiện chỉ tiờu:

1 Đối với giáo viên:

- Thực hiện tốt cuộc vận động của Bộ Giáo Dục và đào tạo :

-Thực hiện việc soạn giảng theo đúng phơng pháp, chơng trình, đặc biệt triệt để thực hiện dạy học theo nguyên tắc cơ bản sau:

*Tính tích hợp:

+ Thực hiện ở hai phơng diện: Tích hợp dọc và tích hợp ngang giúp học sinh nắm bài chặt chẽ và sâu sắc.

+ Thực hiện việc dạy học nêu vấn đề để phát huy trí lực, tính sáng tạo của học sinh Khai thác triệt để kênh hình, bảng phụ, để bài giảng thêm sinh động.

+ Tự học để nâng cao trình độ, sự hiểu biết qua các chuyên đề, qua dự giờ của các đồng nghiệp trong và ngoài trờng

Đọc tài liệu tham khảo, sách báo, phụ san

+ Soạn bài theo đúng đặc trng bộ môn.

*Tính tích cực:

+ Phát huy trí lực và t duy của học sinh Trong một giờ học có nhiều học sinh đợc phát biểu, tất cả học sinh đều đợc làm việc.

+ Chấm bài, chữa bài cho học sinh : đúng đáp án, biểu điểm, nhận xét tỉ mỉ, cẩn thận rèn cho học sinh cách làm bài văn sao cho đúng thể loại, tìm ra nguyên nhân sai về lỗi chính tả, dùng từ Khi chấm luôn tôn trọng sự sáng tạo của các em + Kích thích tính tích cực chủ động của học sinh

2 Đối với trò:

Trang 5

- Học sinh phải có sự nỗ lực của bản thân, phải tạo cho mình một ý thức tự học, học bài,làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp.

- Trong giờ học phải hăng hái phát biểu xây dựng bài Làm đủ các bài tập , sinh hoạt nhóm tích cực theo yêu cầu của giáo viên

- Luôn luôn tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên trong học tập Luôn chịu khó tìm tòi suy nghĩ Nếu đứng trớc các bài tập khó , các vấn đề cha hiểu thì mạnh dạn hỏi thầy cô giáo , hỏi bạn

- Phân công đôi bạn, nhóm học tập để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

3-Gia đình.

-Tạo điều kiện thời gian và tài liệu sách tham khảo cho con cái.

-Thờng xuyên nhắc nhở - động viên, giúp đỡ con cái.

-Thờng xuyên liên hệ vói nhà trờng, giáo viên chủ nhiệm để theo dõi tình hình học tập của con

4-Tổ chức đoàn thể xã hội nhà tr ờng.

-Các tổ chức phải thờng xuyên tạo cho các em sân chơi lành mạnh cho các em, tổ chức các hoạt động ngoại khoá, dã ngoại giúp cho các em đạt kết quả tốt hơn trong học tập

V-Dự trự kinh phớ:

VI- Kế hoạch cụ thể:

Trang 6

Lịch sử 6 T

U

n

B

à

i Tiết theo PPCT Sử 6

Yêu cầu chính

Ngoại khoá

Phơng h-ớng gắn với đời sống

Chuẩn bị của thầy và trò

Rút kinh nghiệm

T1: Sơ lợc về

môn lịch sử - Hiểu đợc con ngời và mọi vật quanh ta đều trải qua những thay

đổi theo thời gian, đó là lịch sử

Lịch sử là 1 khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con ngời -Để hiểu nguồn gốc , quá trình phát triển của tổ tiên, dân tộc và xã hội loài ngời, phải học lịch sử

-Những căn cứ mà ta xác nhận lịch

sử là có thật

Giới thiệu những kĩ năng cơ bản để học lịch sử (trình bày, lí giải lịch

sử là khoa học,

đòi hỏi nỗ lực

và phơng pháp học tập tốt Cụ thể là trả lời đợc các câu hỏi nêu trong bài

Yêu thích bộ môn lịch sử

Hiểu lịch

sử, biết ơn

tổ tiên, cha mẹ và

có thái độ học tập

đúng đắn

GV: Hai bức tranh sgk (phóng to), tranh ảnh thể hiện hình ảnh của quá

khứ HS: bài soạn

T2: Cách tính

thời gian trong

lịch sử

-Các cách tính thời gian của ngời xa

-Về các loại âm dơng lịch

Rèn luyện cho

hs hiểu các khái niệm thòng gặp

nh “thập kỉ”,

“thế kỉ”, “thiên niên kỉ”và cách tính các đơn vị thời gian , minh hoạ

Phê phán việc

mê tín nhảm nhí

về “ngày tốt”,

“ngày xấu”,

“xem ngày giờ,bói toán”

Bài trừ mê tín dị đoan

GV: các bức ảnh lịch sử

HS: Bài soạn

Trang 7

3 3

Ngời tối cổ thành ngời hiện đại

-Đời sống vật chất và tổ chức xã

hội của ngời nguyên thuỷ

-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

ơng pháp xem tranh , ảnh lịch sử

vai trò của lao

động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời

ngời hiện

đai là sự phát triển tât yếu trong lịch sử

3,4,5,6,7 sgk;

Bộ tranh ảnh lịch

sử từ nguồn gốc

đến thế kĩ X HS: Bài soạn

T4: Các quốc gia

cổ đại phơng

Đông

-Các quốc gia cổ đại phơng Đông

ra đời ở đâu? Trên cơ sở nào?

-Những nét cơ bản về kinh tế-xh của các nớc phơng Đông cổ đại

Bớc đầu làm quen kĩ năng xem tranh , ảnh lịch sử

XH cổ đại phát triển cao hơn xã

hội nguyên thuỷ Bớc đầu ý thức

về sự bất bình

đẳng, sự phân chia g/c và về

NN chuyên chế

Có ý thức bình đẳng trong XH

GV: tranh khắc trên tờng đá 1 lăng mộ ở Ai cập

TK XIV tr.CN; bia

đá khắc luật Ham-mu-ra-bi

Lợc đồ:các quốc gia cổ đại

HS: bài soạn

T5: Các quốc gia

cổ đại phơng Tây

Nắm tên, vị trí của các quôc gia cổ

đại phơng Tây.ĐK tự nhiên của vùngĐịa Trung Hải -không thuận lợi cho sự PT nông nghiệp, những

đặc điểm về nền kinh tế, cơ cấu xh

và thể chế nhà nớc Hi Lạp Rô ma

cổ đại, những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây

Liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

Có ý thức đầy

đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xh

Căm thù bọn ăn bám, bóc lột

GV: Lợc đồ:các quốc gia cổ đại HS: bài soạn

T6: Văn hoá cổ

đại -Trong buổi bình minh của lịch sử, các DT ở phơng Đông và phơng

Tây đều sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang đợc thừa hởng -Những thành tựu văn hoá xuất sắc của xã hội cổ đại phơng Đông và phơng Tây

Tiếp tục làm quen phơng pháp xem tranh

ảnh lịch sử

-Lòng tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời

-Biết ơn những ngời đã sáng tạo

ra các thành tựu nói trên

Tự hào về nền kinh

tế hiện đại phát triển của ta

GV: ảnh chụp :Chữ tợng hình Ai Cập; Kim tự tháp

Ai cập; thành Ba-bi-lon với cổng

đền I-ta-sơ; bình gốm Hi-lạp; Đền Pác -tê-nông (Hi lạp)

HS: Bài soạn

đất.Giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn khác nhau nh thế nào?

-Các quốc gia cổ đại: Tên các quốc gia cổ đại, các tầng lớ chính, các loại nhà nớc

-Tiếp tục làm quen phơng pháp khái quát -Tập so sánh và xác định điểm chính

-Thấy rõ vai trò

to lớn của LĐ

trong sự tiến lên của lịch sử nhân loại

-Trân trọng đối

-Trân trọng đối với các di sản văn hoá

GV: Bảng ôn tập HS: bài soạn

Trang 8

-Các thành tựu văn hoá lớn thời cổ

T8: Làm BT lịch

sử

Nắm đợc các kiến thức về văn hoá, xã hội, kinh tế , chính trị của các

n-ớc phơng Đông và phơng Tây thời

cổ đại

Trả lời các câu

chúng ta

GV: Bảng hệ thống

HS: bài soạn

T9: Thời nguyên

thuỷ trên đất nớc

ta

-Đất nớc ta thời xa xa cũng là 1 vùng quê hơng của loài ngời

-Ngời tối cổ ở đây, trải qua hàng chục vạn năm sinh sống đã chuyển dần thành ngời tinh khôn với sự phát triển về chế tác công cụ, sản xuất và tổ chức cuộc sống

Làm quen với kĩ năng so sánh (ngời và vợn, ngời tối cổ và ngời tinh khôn)

-Bồi dỡng ý thức về tính lâu

đời của lịch sử dân tộc ta

-Bồi dỡng ý thức quý trọng lao động sản xuất

Quý trọng con ngời

GV: Bản đồ Một

số di chỉ khảo cổ trên đất Việt Nam -Tranh ảnh và hộp phục chế công cụ

đá cũ, đá mới HS: Bài soạn

10 9

T10: Đời sống

của ngời

nguyên thuỷ

trên đất nớc ta

-Sự phát triển của việc chế tác công

cụ sản xuất của ngời nguyên thuỷ -Tổ chức xã hội

-Những nét chính trong cuộc sống tinh thần

Phân tích, so sánh ngời tối cổ, ngời tinh khôn,

sự tiến bộ trong lao động và tổ chức xã hội

Thấy rõ vai trò của ngời lao

động trong xã

hội nguyên thuỷ

ý thức về

sự tiến bộ xã hội

GV: Tranh, ảnh công cụ và công

cụ phục chế; Hình

vẽ của ngời nguyên thuỷ HS: bài soạn

T11: Những biến

chuyển trong đời

sống kinh tế

-Sự xuất hiện của công cụ sx mới:

đồ đá với kĩ thuật chế tác đá tiến bộ hơn

-Sự xuất hiện của nghề nông trồng lúa; Sự xuất hiện xóm làng nông nghiệp

Nhận biết đợc những biến đổi

về công cụ sxvà quan hệ của chúng với các yếu tố khác

Trân trọng trớc những thành tựu của ngời xa

Trân trọng trớc những thành tựu của ngời xa

GV: Hình 28,29,30 sgk -Hộp phục chế về các loại rìu đá

HS : bài soạn

12 10

đời sống của loài ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

làm bài KT

GV: Đề KT HS: Ôn tập

13 11

T13: Những

chuyển biến về

xã hội

Nắm đợc những điều kiện đã dẫn

đến sự phân công lao động

-Do sx phát triển đã dẫn tới những

sự thay dổi trong xã hội: Bộ lạc ra

đời, bớc đầu phân hoá giàu nghèo -Công cụ LĐ đợc cải tiến, công cụ LĐ bằng đồng xuất hiện tạo ra bớc chuyển trong xã hội

Bớc đầu rèn luyện kĩ năng nhận thức lịch

sử trên cơ sở các

cứ liệu khảo cổ học

-Vai trò quan trọng của LĐ

đối với tiến bộ xã hội

-Hớng tới một xã hội công bằng, văn minh

-Hớng tới một xã hội công bằng, văn minh

GV:Hôp phục chế hoặc ảnh chụp: mũi giáo, dao găm, lỡi cày đồng; Lợc đồ hoặc bản

đồ “một số di tích khảo cổ Việt Nam”

T14: Nớc Văn

Lang Những nét cơ bản về điều kiện hìnhthành nhà nớc Văn Lang Bớc đầu làm quen phơng Giáo dục tinh thần đoàn kết, Đoàn kết, gắn bó dân GV: ảnh “Lăng vua Hùng” (Phú

Trang 9

14 12 -Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khainhng đó là tổ chức quản lí đất nớc

bền vững, đánh dấu giai đoạn mở

đầu thời kì dựng nớc

pháp vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí

máy nhà nớc Văn Lang”

HS: Bài soạn

15 13

T15: Đời sống

vật chất và tinh

thần của c dân

Văn Lang

Làm cho hs hiểu thời Văn Lang

ng-ời dân Việt Nam đã xd đợc cuộc sống vật chất tinh thần riêng vừa

đủ, vừa phong phú, vừa sơ khai

Bớc đầu làm quen phơng pháp phân tích

và suy luận

Giải thích cho

hs hiểu rằngnhững truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

ta ngày nay nh:

cần cù LĐ, đoàn kết gắn bó,SH giản dị…đều có cơ sở bắt nguồn

từ ý thức của dt

Trau dồi, gìn giữ và phát huy những truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

GV: ảnh “Thạp

đồng Đào Thịnh” (Yên Bái); “Trống

đồng Ngọc Lũ”(Hà Nam); hình trang trí trên trống đồng

HS: bài soạn

HS thấy đợc tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ngay

từ buổi đầu dựng nớc -Hiểu đợc bớc tiến mới trong XD

đất nớc dới thời An Dơng Vơng

Bớc đầu làm quen với phơng pháp phân tích

và tờng thuật trong lịch sử

Giáo dục ý thức tinh thần cảnh giác, bảo vệ tổ quốc

Đoàn kết các dân tộc trên

đất nớc Việt nam

GV: Lợc đồ: Một

số di tích khảo cổ Việt Nam; ảnh

L-ỡi cày đồng Cổ Loa, mĩu tên đồng

Cổ Loa HS: Bài soạn

trình phòng ngự kiên cố của đất

n-ớc Âu Lạc

Bớc đầu làm quen với phơng pháp phân tích sơ đồ và đọc bản đồ lịch sử

Giáo dục ý thức tinh thần cảnh giác, bảo vệ tổ quốc

Đoàn kết các dân tộc trên

đất nớc Việt nam

GV: Sơ đồ khu thành Cổ Loa

ảnh Đền thờ An Dơng Vơng tại thành Cổ Loa –

HN ,BĐ “cuộc k/c chống quân xâm lợc Triệu Đà thời

An Dơng Vơng” HS: Bài soạn

KT kiến thức của hs trong toàn bộ HKI

trong giờ KT

Tự giác trong mọi công việc

GV: Đề KT HS: Bài soạn

ch-ơng I và chch-ơng II Giúp hs củng cố kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi con ngời xuất

hiện đến Văn Lang Âu Lạc

Trang 10

20 16 T20: Làm BT

lịch sử

điểm của ngời tối cổ xuất hiện, các nền văn hoá chính ở nớc ta với những t liệu lịch sử phân định Nhận đợc trên bản đồ những vùng

c trú, cơ sở kinh tế, quan hệ xã hội

và các công trình tiêu biểu của Văn Lang và Âu Lạc

con ngời Việt Nam

thực tế đời sống xã

hội của chúng ta ngày nay

kê (theo mẫu) HS: Ôn tập, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

21 17 T21: Cuộc khởi nghĩa hai Bà

Tr-ng (năm 40)

Sau thất bại của An Dơng Vơng,

đất nớc ta rơi vào thời kì Bắc thuộc.Chính sách thống trị tàn bạo của chúng là nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng Cuộc khởi nghĩa 2 Bà Trng đợc toàn thể nhân dan ủng hộ nên đã

nhanh chóng giành đợc thắng lợi hoàn toàn,giành lại độc lập dân tộc cho đất nớc

Bớc đầu làm quen với xem tranh lịch sử và

kí hiệu lịch sử

-Căm thù quân xâm lợc, bớc

đầu XD ý thức

tự hào, tự tôn dân tộc -Lòng biết ơn 2

Bà Trng, tự hàovề truyền thống phụ nữ

Việt Nam

Tự hào về truyền thống yêu nớc chống giặc ngoại xâm của ngời phụ nữ Việt Nam

GV: Bản đồ “Khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng”

HS: Bài soạn + vẽ lợc đồ “Khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng”

(theo sgk)

22 18

T22 Trng Vơng

và cuộc kháng

chiến…

Sau khởi nghĩa thắng lợi, Hai Bà Trng đã tiến hành công cuộc XD

đất nớc giữ gìn nền độc lâp dân tộc

và chuẩn bị tiến hành cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán -Dới sự lãnh đạo của Hai Bà Trng, nhân dân ta không ngừng đấu tranh chứng tỏ tinh thần bất khuất của dân tộc ta

Tiếp tục làm quen với kí hiệu bản đồ lịch sử

-Tinh thần bất khuất của dân tộc dù quân thù

có hùng mạnh, tàn bạo đến đâu -Hai Bà Trng là anh hùng dân tộc

Tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta

GV: Bản đồ hoắc lợc đồ”Cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán”

HS: Bài soạn+ vẽ lợc đồ” Cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán”

23 19

T23 Từ sau Trng

Vơng đến trớc Lí

Nam Đế (giữa

TK I –TKVI)

-Từ sau thất bại của cuộc k/c thời Trng Vơng, bọn PKTQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc, nhằm biến nớc ta thành 1 bộ phận của Trung Quốc Chính sách “đồng hoá

“đợc thực hiện triệt để ở nhiều

ph-ơng diện -Nhân dân ta kiên trì đẩy mạnh sx, tạo ra đợc sự pt về mọi mặt trong nông nghiệp, thủ công nghiệp và thơng nghiệp, tuy rằng chậm chạp

Bớc đầu làm quen ”PP phân tích so sánh”

-Hiểu rõ bản chất của bọn

c-ớp nớc PKTQ:Muốn

c-ớp cả dân tộc tiêu diệt đất nớc ta

-ND ta không ngừng ĐT về mọi mặt để thoát khỏi tai hoạ đó

Có ý thức gìn giữ và bảo vệ đất nớc trên mọi phơng diện

GV: Lợc đồ “ÂU Lạc thế kỉ I-III” HS: Bài soạn

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w