-Chất lượng học sinh: đa số học sinh ngoan song chưa có ý thức được việc học, nên dẫn tới kết quả học tập chưa cao, gia đình của các em chưa thực sự quan tâm tới việc học.... Khã kh¨n:.[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT ĐỊNH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BẢO CƯỜNG Độc lập -tự do-hạnh phúc
SỐ: / KH
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2010-2011
Họ và tên: LÊ THỊ NHUNG-TỔ KHXH.
Nhiệm vụ được giao: Dạy ngữ văn 7, sử 9, sử 6, chủ nhiệm lớp 7, thư kí hội đồng.
I-Cơ sở để xây dựng kế hoạch:
-Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011.
-Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT tỉnh Thái Nguyên, phòng GD-ĐT huyện Định Hoá.
-Căn cứ vào kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn của trường THCS Bảo Cường năm học 2010-2011.
-Căn cứ vào tình hình thực tế của trường THCS Bảo Cường.
II-Đặc điểm tình hình.
* Khái quát tình hình chung.
-Tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học tương đối tốt.
-Tài liệu SGK-SGV, sách tham khảo tương đối đầy đủ.
-Chất lượng học sinh: đa số học sinh ngoan song chưa có ý thức được việc học, nên dẫn tới kết quả học tập chưa cao, gia đình của các em chưa thực sự quan tâm tới việc học.
Trang 2-Điều kiện đảm bảo dạy và học: Nhà trường cú đủ lớp học cho một ca, đủ phương ti n d y h c ệ ạ ọ
1 Thuận lợi:
- Học sinh và phụ huynh học sinh nhận thức đợc đây là bộ môn văn hoá cơ bản nên học sinh có ý thức và chú ý học ngay từ
đầu năm
- Học sinh có đủ SGK- Đây là năm học thứ n m thực hiện ch ă ơng trình thay SGK.
- Hầu hết các em có ý thức học tập, rèn luyện tốt và xác định đợc mục tiêu, động cơ học tập.
- Nhiều em học sinh học tốt môn học này Trong lớp các em chịu khó nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài Các em
có đủ sách giáo khoa, sách bài tập và một số sách nâng cao phục vụ tốt cho việc học tập.
- Chơng trình mới kết hợp với phơng pháp dạy học tích cực và nguyên tắc tích hợp giúp học sinh nắm bài một cách có hệ thống và nhớ lại vận dụng các kiến thức đã học ở các lớp dới, vào bài học mới Cách dạy học theo hình thức chia nhóm, tổ thảo luận làm không khí học tập sôi nổi, các em có điều kiện giúp đỡ nhau nhiều hơn.
- Ban Giám hiệu nhà trờng quan tâm đặc biệt tạo nhiều điều kiện cho các em học tập.
2 Khó khăn:
- Chất lợng học sinh không đồng đều , nhiều học sinh tiếp thu bài chậm, còn có những học sinh học yếu ý thức học tập ch a cao thỉnh thoảng còn nói chuyện riêng trong giờ , lời ghi bài Khi thảo luận nhóm còn ỷ lại cho bạn , cha hoạt động tích cực , cha mạnh dạn đa ra chính kiến của mình
- Thời gian đầu t cho học tập còn ít nên kết quả cha cao.
- Còn nhiều học sinh lúng túng cha biết kết hợp vừa nghe giảng vừa ghi bài, vừa phát biểu
- Học sinh còn lúng túng trong khi soạn bài Khi phát biểu cha biết chắt lọc ý chính còn đọc nguyên cả đoạn văn thơ vì vậy gây mất thời gian Một số trình bày cha tốt, một số ghi bài cha khoa học , cha biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghe , phát biểu , ghi bài
III-Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiờu, chỉ tiờu phấn đấu.
Trang 31-Giảng dạy lí thuyết: Truyền thụ đúng, đủ kiến thức cơ bản và trọng tâm, vận dụng phối hợp các phương pháp, chú ý
phương pháp đặc trưng bộ môn.
2-Tổ chức thực hành thí nghiệm.
3-Tổ chức tham quan thực tế ngoại khoá: Giúp học sinh liên hệ thực tế, áp dụng kiến thức lí thuyết đã học Thời gian phụ
thuộc vào điều kiện thời tiết, đặc trưng từng bộ môn.
4-Bồi dưỡng học sinh giỏi:
-Mục tiêu: Khuyến khích các em tự say mê, tìm tòi hứng thú với bộ môn.
-Kế hoạch bồi dưỡng: Theo kế hoạch nhà trường.
5-Phụ đạo học sinh yếu kém:
-Mục tiêu: Phân loại học sinh, bổ sung các kiến thức cũ mà các em chưa nắm vững.
-Kế hoạch bồi dưỡng: Theo kế hoạch nhà trường.
6-Giáo dục đạo đức, tinh thần thái độ học tập bộ môn của học sinh: Thái độ đúng đắn, hăng say học tập, yêu thích bộ môn,
tuỳ theo nội dung kiến thức từng bài.
7- Chỉ tiêu phấn đấu:
-Lớp CN: Tổng số lớp: 37 em Duy trì sĩ số 100%, lớp đạt tiên tiến.
-Chỉ tiêu cụ thể:
Môn: Văn Giỏi: 02 Khá: 10 TB: 22 Yếu: 03 Kém: 0
Trang 4Mụn: Sử 6: Giỏi: Khỏ: TB: Yếu: Kộm: 0
Mụn: Sử 9: Giỏi: Khỏ: TB: Yếu: Kộm: 0
IV- Cỏc biện phỏp thực hiện chỉ tiờu:
1 Đối với giáo viên:
- Thực hiện tốt cuộc vận động của Bộ Giáo Dục và đào tạo :
-Thực hiện việc soạn giảng theo đúng phơng pháp, chơng trình, đặc biệt triệt để thực hiện dạy học theo nguyên tắc cơ bản sau:
*Tính tích hợp:
+ Thực hiện ở hai phơng diện: Tích hợp dọc và tích hợp ngang giúp học sinh nắm bài chặt chẽ và sâu sắc.
+ Thực hiện việc dạy học nêu vấn đề để phát huy trí lực, tính sáng tạo của học sinh Khai thác triệt để kênh hình, bảng phụ, để bài giảng thêm sinh động.
+ Tự học để nâng cao trình độ, sự hiểu biết qua các chuyên đề, qua dự giờ của các đồng nghiệp trong và ngoài trờng
Đọc tài liệu tham khảo, sách báo, phụ san
+ Soạn bài theo đúng đặc trng bộ môn.
*Tính tích cực:
+ Phát huy trí lực và t duy của học sinh Trong một giờ học có nhiều học sinh đợc phát biểu, tất cả học sinh đều đợc làm việc.
+ Chấm bài, chữa bài cho học sinh : đúng đáp án, biểu điểm, nhận xét tỉ mỉ, cẩn thận rèn cho học sinh cách làm bài văn sao cho đúng thể loại, tìm ra nguyên nhân sai về lỗi chính tả, dùng từ Khi chấm luôn tôn trọng sự sáng tạo của các em + Kích thích tính tích cực chủ động của học sinh
2 Đối với trò:
Trang 5- Học sinh phải có sự nỗ lực của bản thân, phải tạo cho mình một ý thức tự học, học bài,làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp.
- Trong giờ học phải hăng hái phát biểu xây dựng bài Làm đủ các bài tập , sinh hoạt nhóm tích cực theo yêu cầu của giáo viên
- Luôn luôn tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên trong học tập Luôn chịu khó tìm tòi suy nghĩ Nếu đứng trớc các bài tập khó , các vấn đề cha hiểu thì mạnh dạn hỏi thầy cô giáo , hỏi bạn
- Phân công đôi bạn, nhóm học tập để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
3-Gia đình.
-Tạo điều kiện thời gian và tài liệu sách tham khảo cho con cái.
-Thờng xuyên nhắc nhở - động viên, giúp đỡ con cái.
-Thờng xuyên liên hệ vói nhà trờng, giáo viên chủ nhiệm để theo dõi tình hình học tập của con
4-Tổ chức đoàn thể xã hội – nhà tr ờng.
-Các tổ chức phải thờng xuyên tạo cho các em sân chơi lành mạnh cho các em, tổ chức các hoạt động ngoại khoá, dã ngoại giúp cho các em đạt kết quả tốt hơn trong học tập
V-Dự trự kinh phớ:
VI- Kế hoạch cụ thể:
Trang 6Lịch sử 6 T
U
ầ
n
B
à
i Tiết theo PPCT Sử 6
Yêu cầu chính
Ngoại khoá
Phơng h-ớng gắn với đời sống
Chuẩn bị của thầy và trò
Rút kinh nghiệm
T1: Sơ lợc về
môn lịch sử - Hiểu đợc con ngời và mọi vật quanh ta đều trải qua những thay
đổi theo thời gian, đó là lịch sử
Lịch sử là 1 khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con ngời -Để hiểu nguồn gốc , quá trình phát triển của tổ tiên, dân tộc và xã hội loài ngời, phải học lịch sử
-Những căn cứ mà ta xác nhận lịch
sử là có thật
Giới thiệu những kĩ năng cơ bản để học lịch sử (trình bày, lí giải lịch
sử là khoa học,
đòi hỏi nỗ lực
và phơng pháp học tập tốt Cụ thể là trả lời đợc các câu hỏi nêu trong bài
Yêu thích bộ môn lịch sử
Hiểu lịch
sử, biết ơn
tổ tiên, cha mẹ và
có thái độ học tập
đúng đắn
GV: Hai bức tranh sgk (phóng to), tranh ảnh thể hiện hình ảnh của quá
khứ HS: bài soạn
T2: Cách tính
thời gian trong
lịch sử
-Các cách tính thời gian của ngời xa
-Về các loại âm dơng lịch
Rèn luyện cho
hs hiểu các khái niệm thòng gặp
nh “thập kỉ”,
“thế kỉ”, “thiên niên kỉ”và cách tính các đơn vị thời gian , minh hoạ
Phê phán việc
mê tín nhảm nhí
về “ngày tốt”,
“ngày xấu”,
“xem ngày giờ,bói toán”
Bài trừ mê tín dị đoan
GV: các bức ảnh lịch sử
HS: Bài soạn
Trang 73 3
Ngời tối cổ thành ngời hiện đại
-Đời sống vật chất và tổ chức xã
hội của ngời nguyên thuỷ
-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
ơng pháp xem tranh , ảnh lịch sử
vai trò của lao
động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời
ngời hiện
đai là sự phát triển tât yếu trong lịch sử
3,4,5,6,7 sgk;
Bộ tranh ảnh lịch
sử từ nguồn gốc
đến thế kĩ X HS: Bài soạn
T4: Các quốc gia
cổ đại phơng
Đông
-Các quốc gia cổ đại phơng Đông
ra đời ở đâu? Trên cơ sở nào?
-Những nét cơ bản về kinh tế-xh của các nớc phơng Đông cổ đại
Bớc đầu làm quen kĩ năng xem tranh , ảnh lịch sử
XH cổ đại phát triển cao hơn xã
hội nguyên thuỷ Bớc đầu ý thức
về sự bất bình
đẳng, sự phân chia g/c và về
NN chuyên chế
Có ý thức bình đẳng trong XH
GV: tranh khắc trên tờng đá 1 lăng mộ ở Ai cập
TK XIV tr.CN; bia
đá khắc luật Ham-mu-ra-bi
Lợc đồ:các quốc gia cổ đại
HS: bài soạn
T5: Các quốc gia
cổ đại phơng Tây
Nắm tên, vị trí của các quôc gia cổ
đại phơng Tây.ĐK tự nhiên của vùngĐịa Trung Hải -không thuận lợi cho sự PT nông nghiệp, những
đặc điểm về nền kinh tế, cơ cấu xh
và thể chế nhà nớc Hi Lạp Rô ma
cổ đại, những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
Liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
Có ý thức đầy
đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xh
Căm thù bọn ăn bám, bóc lột
GV: Lợc đồ:các quốc gia cổ đại HS: bài soạn
T6: Văn hoá cổ
đại -Trong buổi bình minh của lịch sử, các DT ở phơng Đông và phơng
Tây đều sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang đợc thừa hởng -Những thành tựu văn hoá xuất sắc của xã hội cổ đại phơng Đông và phơng Tây
Tiếp tục làm quen phơng pháp xem tranh
ảnh lịch sử
-Lòng tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời
-Biết ơn những ngời đã sáng tạo
ra các thành tựu nói trên
Tự hào về nền kinh
tế hiện đại phát triển của ta
GV: ảnh chụp :Chữ tợng hình Ai Cập; Kim tự tháp
Ai cập; thành Ba-bi-lon với cổng
đền I-ta-sơ; bình gốm Hi-lạp; Đền Pác -tê-nông (Hi lạp)
HS: Bài soạn
đất.Giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn khác nhau nh thế nào?
-Các quốc gia cổ đại: Tên các quốc gia cổ đại, các tầng lớ chính, các loại nhà nớc
-Tiếp tục làm quen phơng pháp khái quát -Tập so sánh và xác định điểm chính
-Thấy rõ vai trò
to lớn của LĐ
trong sự tiến lên của lịch sử nhân loại
-Trân trọng đối
-Trân trọng đối với các di sản văn hoá
GV: Bảng ôn tập HS: bài soạn
Trang 8-Các thành tựu văn hoá lớn thời cổ
T8: Làm BT lịch
sử
Nắm đợc các kiến thức về văn hoá, xã hội, kinh tế , chính trị của các
n-ớc phơng Đông và phơng Tây thời
cổ đại
Trả lời các câu
chúng ta
GV: Bảng hệ thống
HS: bài soạn
T9: Thời nguyên
thuỷ trên đất nớc
ta
-Đất nớc ta thời xa xa cũng là 1 vùng quê hơng của loài ngời
-Ngời tối cổ ở đây, trải qua hàng chục vạn năm sinh sống đã chuyển dần thành ngời tinh khôn với sự phát triển về chế tác công cụ, sản xuất và tổ chức cuộc sống
Làm quen với kĩ năng so sánh (ngời và vợn, ngời tối cổ và ngời tinh khôn)
-Bồi dỡng ý thức về tính lâu
đời của lịch sử dân tộc ta
-Bồi dỡng ý thức quý trọng lao động sản xuất
Quý trọng con ngời
GV: Bản đồ Một
số di chỉ khảo cổ trên đất Việt Nam -Tranh ảnh và hộp phục chế công cụ
đá cũ, đá mới HS: Bài soạn
10 9
T10: Đời sống
của ngời
nguyên thuỷ
trên đất nớc ta
-Sự phát triển của việc chế tác công
cụ sản xuất của ngời nguyên thuỷ -Tổ chức xã hội
-Những nét chính trong cuộc sống tinh thần
Phân tích, so sánh ngời tối cổ, ngời tinh khôn,
sự tiến bộ trong lao động và tổ chức xã hội
Thấy rõ vai trò của ngời lao
động trong xã
hội nguyên thuỷ
ý thức về
sự tiến bộ xã hội
GV: Tranh, ảnh công cụ và công
cụ phục chế; Hình
vẽ của ngời nguyên thuỷ HS: bài soạn
T11: Những biến
chuyển trong đời
sống kinh tế
-Sự xuất hiện của công cụ sx mới:
đồ đá với kĩ thuật chế tác đá tiến bộ hơn
-Sự xuất hiện của nghề nông trồng lúa; Sự xuất hiện xóm làng nông nghiệp
Nhận biết đợc những biến đổi
về công cụ sxvà quan hệ của chúng với các yếu tố khác
Trân trọng trớc những thành tựu của ngời xa
Trân trọng trớc những thành tựu của ngời xa
GV: Hình 28,29,30 sgk -Hộp phục chế về các loại rìu đá
HS : bài soạn
12 10
đời sống của loài ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
làm bài KT
GV: Đề KT HS: Ôn tập
13 11
T13: Những
chuyển biến về
xã hội
Nắm đợc những điều kiện đã dẫn
đến sự phân công lao động
-Do sx phát triển đã dẫn tới những
sự thay dổi trong xã hội: Bộ lạc ra
đời, bớc đầu phân hoá giàu nghèo -Công cụ LĐ đợc cải tiến, công cụ LĐ bằng đồng xuất hiện tạo ra bớc chuyển trong xã hội
Bớc đầu rèn luyện kĩ năng nhận thức lịch
sử trên cơ sở các
cứ liệu khảo cổ học
-Vai trò quan trọng của LĐ
đối với tiến bộ xã hội
-Hớng tới một xã hội công bằng, văn minh
-Hớng tới một xã hội công bằng, văn minh
GV:Hôp phục chế hoặc ảnh chụp: mũi giáo, dao găm, lỡi cày đồng; Lợc đồ hoặc bản
đồ “một số di tích khảo cổ Việt Nam”
T14: Nớc Văn
Lang Những nét cơ bản về điều kiện hìnhthành nhà nớc Văn Lang Bớc đầu làm quen phơng Giáo dục tinh thần đoàn kết, Đoàn kết, gắn bó dân GV: ảnh “Lăng vua Hùng” (Phú
Trang 914 12 -Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khainhng đó là tổ chức quản lí đất nớc
bền vững, đánh dấu giai đoạn mở
đầu thời kì dựng nớc
pháp vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí
máy nhà nớc Văn Lang”
HS: Bài soạn
15 13
T15: Đời sống
vật chất và tinh
thần của c dân
Văn Lang
Làm cho hs hiểu thời Văn Lang
ng-ời dân Việt Nam đã xd đợc cuộc sống vật chất tinh thần riêng vừa
đủ, vừa phong phú, vừa sơ khai
Bớc đầu làm quen phơng pháp phân tích
và suy luận
Giải thích cho
hs hiểu rằngnhững truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
ta ngày nay nh:
cần cù LĐ, đoàn kết gắn bó,SH giản dị…đều có cơ sở bắt nguồn
từ ý thức của dt
Trau dồi, gìn giữ và phát huy những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
GV: ảnh “Thạp
đồng Đào Thịnh” (Yên Bái); “Trống
đồng Ngọc Lũ”(Hà Nam); hình trang trí trên trống đồng
HS: bài soạn
HS thấy đợc tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ngay
từ buổi đầu dựng nớc -Hiểu đợc bớc tiến mới trong XD
đất nớc dới thời An Dơng Vơng
Bớc đầu làm quen với phơng pháp phân tích
và tờng thuật trong lịch sử
Giáo dục ý thức tinh thần cảnh giác, bảo vệ tổ quốc
Đoàn kết các dân tộc trên
đất nớc Việt nam
GV: Lợc đồ: Một
số di tích khảo cổ Việt Nam; ảnh
L-ỡi cày đồng Cổ Loa, mĩu tên đồng
Cổ Loa HS: Bài soạn
trình phòng ngự kiên cố của đất
n-ớc Âu Lạc
Bớc đầu làm quen với phơng pháp phân tích sơ đồ và đọc bản đồ lịch sử
Giáo dục ý thức tinh thần cảnh giác, bảo vệ tổ quốc
Đoàn kết các dân tộc trên
đất nớc Việt nam
GV: Sơ đồ khu thành Cổ Loa
ảnh Đền thờ An Dơng Vơng tại thành Cổ Loa –
HN ,BĐ “cuộc k/c chống quân xâm lợc Triệu Đà thời
An Dơng Vơng” HS: Bài soạn
KT kiến thức của hs trong toàn bộ HKI
trong giờ KT
Tự giác trong mọi công việc
GV: Đề KT HS: Bài soạn
ch-ơng I và chch-ơng II Giúp hs củng cố kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi con ngời xuất
hiện đến Văn Lang Âu Lạc
Trang 1020 16 T20: Làm BT
lịch sử
điểm của ngời tối cổ xuất hiện, các nền văn hoá chính ở nớc ta với những t liệu lịch sử phân định Nhận đợc trên bản đồ những vùng
c trú, cơ sở kinh tế, quan hệ xã hội
và các công trình tiêu biểu của Văn Lang và Âu Lạc
con ngời Việt Nam
thực tế đời sống xã
hội của chúng ta ngày nay
kê (theo mẫu) HS: Ôn tập, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
21 17 T21: Cuộc khởi nghĩa hai Bà
Tr-ng (năm 40)
Sau thất bại của An Dơng Vơng,
đất nớc ta rơi vào thời kì Bắc thuộc.Chính sách thống trị tàn bạo của chúng là nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng Cuộc khởi nghĩa 2 Bà Trng đợc toàn thể nhân dan ủng hộ nên đã
nhanh chóng giành đợc thắng lợi hoàn toàn,giành lại độc lập dân tộc cho đất nớc
Bớc đầu làm quen với xem tranh lịch sử và
kí hiệu lịch sử
-Căm thù quân xâm lợc, bớc
đầu XD ý thức
tự hào, tự tôn dân tộc -Lòng biết ơn 2
Bà Trng, tự hàovề truyền thống phụ nữ
Việt Nam
Tự hào về truyền thống yêu nớc chống giặc ngoại xâm của ngời phụ nữ Việt Nam
GV: Bản đồ “Khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng”
HS: Bài soạn + vẽ lợc đồ “Khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng”
(theo sgk)
22 18
T22 Trng Vơng
và cuộc kháng
chiến…
Sau khởi nghĩa thắng lợi, Hai Bà Trng đã tiến hành công cuộc XD
đất nớc giữ gìn nền độc lâp dân tộc
và chuẩn bị tiến hành cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán -Dới sự lãnh đạo của Hai Bà Trng, nhân dân ta không ngừng đấu tranh chứng tỏ tinh thần bất khuất của dân tộc ta
Tiếp tục làm quen với kí hiệu bản đồ lịch sử
-Tinh thần bất khuất của dân tộc dù quân thù
có hùng mạnh, tàn bạo đến đâu -Hai Bà Trng là anh hùng dân tộc
Tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta
GV: Bản đồ hoắc lợc đồ”Cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán”
HS: Bài soạn+ vẽ lợc đồ” Cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán”
23 19
T23 Từ sau Trng
Vơng đến trớc Lí
Nam Đế (giữa
TK I –TKVI)
-Từ sau thất bại của cuộc k/c thời Trng Vơng, bọn PKTQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc, nhằm biến nớc ta thành 1 bộ phận của Trung Quốc Chính sách “đồng hoá
“đợc thực hiện triệt để ở nhiều
ph-ơng diện -Nhân dân ta kiên trì đẩy mạnh sx, tạo ra đợc sự pt về mọi mặt trong nông nghiệp, thủ công nghiệp và thơng nghiệp, tuy rằng chậm chạp
Bớc đầu làm quen ”PP phân tích so sánh”
-Hiểu rõ bản chất của bọn
c-ớp nớc PKTQ:Muốn
c-ớp cả dân tộc tiêu diệt đất nớc ta
-ND ta không ngừng ĐT về mọi mặt để thoát khỏi tai hoạ đó
Có ý thức gìn giữ và bảo vệ đất nớc trên mọi phơng diện
GV: Lợc đồ “ÂU Lạc thế kỉ I-III” HS: Bài soạn