Kiểm tra bài cũ: - Tổng hợp các chất - Tích luỹ năng lượng - Phân giải các chất - Giải phóng năng lượng Co cơ Nhiệt Nhiệt... Điều kiện Phản ứng của cơ thểKhi lao động nặng Khi trời nóng
Trang 2* Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hoá và dị hoá ? Kiểm tra bài cũ:
- Tổng hợp các chất
- Tích luỹ năng lượng
- Phân giải các chất
- Giải phóng năng lượng
Co cơ Nhiệt
Nhiệt
Trang 4Thùc vËt C¸ Õch, nh¸i
Trang 5Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế thường (thuỷ ngân)
Trang 8Điều kiện Phản ứng của cơ thể
Khi lao động nặng
Khi trời nóng
+) Bình thường:
+) Oi bức:
Khi trời lạnh
+) Lạnh vừa:
+) Rét(Rất lạnh):
Bằng kiến thức bản thân hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:
Hô hấp mạnh và đổ mồ hôi
Da hồng hào Toát mồ hôi và có cảm giác khó chịu
Da tái
Da sởn gai ốc, tím tái và cơ thể run
Trang 9Khi trời lạnh, mao mạch
dưới da co, lưu lượng máu
qua da ít nên da tím tái
Đồng thời cơ chân lông co
nên sởn gai ốc làm giảm
thiểu sự toả nhiệt qua da.
Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều nên da hồng hào Đồng thời làm tăng quá trình toả nhiệt qua da.
Trang 10Để đề phòng cảm nóng, cảm lạnh thì trong lao động, sinh hoạt hàng ngày ta cần chú ý điều gì ?
Trang 121 Khi bị cảm nóng cần chú ý:
a Tắm ngay khi người đang nóng nực.
b Nghỉ ngơi nơi có nhiều gió để mồ hôi khô nhanh, hạ nhiệt nhanh
c Hạ nhiệt một cách từ từ
d Tránh ngồi chỗ có gió lùa
e Gồm c và d
Đáp án: 1 e
Trang 132 Khi bị cảm lạnh ta cần:
a Mặc thật nhiều quần áo
b Mặt đủ ấm
c Ngâm chân nước muối nóng khi thấy lạnh và uống nước gừng nóng
d Gồm b và c
e Gồm a và c
Đáp án: 2d
Trang 14Hãy giải thích câu “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói“
• Trời nóng chóng khát vì: Trời nóng cơ thể đổ mồ hôi
nhiều để toả nhiệt -> cơ thể mất nhiều nước -> chóng khát.
• Trời mát (rét) chóng đói vì: Cơ thể tăng cường quá trình
chuyển hoá để sinh nhiệt nên tiêu hao nhiều năng lượng -> chóng đói.