4: Nếu nhiệt độ môi trường sống thay đổi trong phạm vi giới hạn sinh thái thích hợp thì tổng lượng nhiệt cần cung cấp cho chu kỳ phát triển của một loài động vật biến nhiệt sẽ thay đ[r]
Trang 1Bài 1: Dùng các quy luật sinh thái giải thích hiện tượng sau : Trong một khu rừng khi chế độ chiếu sáng thay đổi, chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật có thay đổi không? Tại sao khi đủ CO2, ánh sáng, nước, nhưng cây cũng không quang hợp được?
- Trong rừng sinh vật chịu ảnh hưởng của nhân tố vô sinh, hữu sinh và con người Các nhân tố sinh thái này quan hệ chặt chẽ với nhau tác động tổng hợp đến cá thể sinh vật Sự thay đổi của nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi của các nhân tố khác Khi chế độ chiếu sáng thay đổi thì khả năng quang hợp của thực vật bị thay đổi
Quá trình hấp thụ chất sinh dưỡng, vận chuyển và chuyển hóa chất dinh dưỡng bị thay đổi
- Khi đủ CO2, nước, ánh sáng nhưng thiếu khoáng cây quang hợp kém vì sinh vật luôn chịu tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái Khoáng rất cần cho thực vật trong vai trò cấu trúc và vai trò sinh lí Thiếu khoáng quang hợp ngưng trệ
Bài 2: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của 3 loài côn trùng ở Nước ta, Các nhà khoa học đã thu được bảng số liệu sau:
Nhiệt độ
(độ C) Loài A Thời gian phát triển (ngày) Loài B Loài C
a.Từ bảng số liệu trên, ta rút ra được những nhận xét gì?
b.Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông ở miền Bắc Nước ta từ 10 – 15 0 C thì 3 loài nói trên có hiện tượng đình dục hay không? Vì sao?
Giải:
a Từ bảng số liệu trên, tính được:
- Ở 35oC cả 3 loài đều chết giới hạn trên về nhiệt độ nằm trong khoảng trên 30oC và dưới 35oC
- Nhiệt độ càng tăng thời gian phát triển càng giảm
- CA = 10,6 oC ; CB = 10,4 oC ; CC = 11 oC Giới hạn chịu đựng của loài B > A > C
- SA = 138 độ/ngày ; Sb = 141 độ/ngày ; SA = 144 độ/ngày Loài C thích nghi với môi trường có nhiệt độ cao hơn > loài B > loài A
b Vì ngưỡng nhiệt phát triển của cả 3 loài đều trên 10,4 oC, nên khi nhiệt độ môi trường 10 - 15 oC là nhiệt độ nằm trong khoảng gây chết dưới phải có hiện tượng đình dục mới giúp 3 loài tồn tại qua mùa đông
Bài 3: Nghiên cứu thực nghiệm của 1 loài sống ở 2 tỉnh A và B Tổng nhiệt hữu hiệu của chu kì sống từ trứng đến trửơng thành là 250 o C / ngày Ngưởng nhiệt phát triển của loài đó là 13,5 o C Thời gian phát triển của loài sâu trên là : ở tỉnh A là 20 ngày, còn tỉnh B là 41 ngày.
a/ Xác định nhiệt độ trung bình của môi trường 2 tỉnh A và B
b/ Rút ra mối quan hệ nhiệt độ và môi trường và thời gian phát triển của loài sâu bọ đó.?
Giải.
a / Ta có công thức T= ( x - K) n
+ Loài sâu sống ở tỉnh A có nhiệt độ môi trường là :
250 = (x – 13,5 ) x 20 x = 26 o C.
+ Loài sâu sống ở tỉnh B có nhiệt độ môi trường là :
250 = ( x – 13,5 ) x 41 x = 19,6 o C.
b / Mối liên hệ giữa nhiệt độ mội trường và thời gian phát triển của loài sâu bọ:
- Nhiệt độ môi trường 25 o C thì thời gian phát triển của loài là 20 ngày
- Nhiệt độ môi trường 19,6 oC thì thời gian phát triển của loài là 41ngày
Vậy,nhiệt độ môi trường và thời gian phát triển tỉ lệ nghịch
Bài 4: Nếu nhiệt độ môi trường sống thay đổi trong phạm vi giới hạn sinh thái thích hợp thì tổng lượng nhiệt cần cung cấp cho chu kỳ phát triển của một loài động vật biến nhiệt sẽ thay đổi như thế nào ? Viết công thức tính tổng lượng nhiệt ấy.
Giải
Trang 2* Giải thích : Tổng lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình phát triển của một loài động vật biến nhiệt (tổng
nhiệt hữu hiệu) là một hằng số do đó cho dù nhiệt độ của môi trường có thay đổi như thế nào thì tổng lượng nhiệt ấy vẫn không thay đổi
* Công thức : T = (x – k) n
T = Tổng nhiệt hữu hiệu
x = Nhiệt độ môi trường
k = Ngưỡng nhiệt phát triển
n = Thời gian phát triển
Bài 5: a) Màu sắc trên thân động vật có ý nghĩa sinh học gì?
b)Ở một loài khi môi trường có nhiệt độ 26 0 C thì thời gian 1 chu kỳ sống là 20 ngày, ở môi trường có nhiệt độ 19,5 0 C thì chu kỳ sống có thời gian 42 ngày.
b1) Xác định ngưỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu của loài đó.
b2) Tính tổng số thế hệ trong 1 năm của loài đó trong điều kiện nhiệt độ bình quân của môi trường là 22,5 0 C.
Giải:
a) Màu sắc trên thân động vật có ý nghĩa sinh học rất cao:
- Nhận biết đồng loại
- Tham gia vào quá trình sinh sản (khoe mẽ, khoác áo cưới)
- Nguỵ trang tránh kẻ thù hay rình bắt mồi
- Báo hiệu , doạ nạt
b) b1)Theo công thức : T = (x – K) n
=> T = (26 – K) 20
T = (19,5 – K ) 42
=> K = 13,60C , T = 2480/ngày
b2) Số thế hệ trong năm:
- Ở nhiệt độ 220C:
Thời gian 1 chu kỳ : n = 248/( 22,5 – 13,6) = 27,9 ngày
Số thế hệ trong năm = 365/ 27,9 = 13 thế hệ
Bài 6: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triẻn khác nhau của sâu đục thân lúa thu được bảng số liệu:
- Giai đoạn sâu non có 6 tuổi phát triển với thiời gian phát triển như nhau Bướm tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2 (hoặc 3) sau khi vũ hoá.
- Ngày 30 -3 qua điều tra loại sâu đục thân lúa thấy xuất hiện sâu non ở cuối tuổi 2 (biết nhiệt độ trung bình là 25 0 C).
1 Hãy tính nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa ?
2 Hãy xác định thời gian xuất hiện của sâu trưởng thành, trình bày phương pháp phòng trừ có hiệu quả?
Giải
1.Theo công thức: T = (x - K) n K = (x.n – T) : n = x – T: n
Thay các giá trị ta có: K = 250 C - ( 81,1 : 8 )
Trong đó: T = hằng số nhiệt (tổng nhiệt hữu hiệu - là nhiệt lượng cần thiết cho cả pt phát triển từ trứng)
K = nhiệt độ thềm phát triển (số không sinh học) : Là nhiệt độ mà dưới nó tốc độ pt của cơ thể là số không
x = nhiệt độ vp của môi trường
n = thời gian phát triển
- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng K = 150C
- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu K = 130C
- Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng K = 150C
- Nhiệt độ thềm phát triẻn của bướm K = 140C
2.Thời gian phát triển của giai đoạn sâu: 39 ngày
- Sâu có 6 tuổi, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 39/6 = 6,5 (ngày)
Trang 3- Phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi 2, vậy để phát triển hết giai đoạn sâu non còn 4 tuổi Thời gian phát triển hết giai đoạn sâu là: 6,5 4 = 26 (ngày)
- Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 10 ngày Vậy để bước vào giai đoạn bướm cần: 26 + 10 = 36 (ngày)
- Phát hiện sâu ở cuối tuổi 2 vào ngày 30 - 3, vậy vào khoảng ngày 5 - 5 sẽ xuất hiện bướm
- Xác định được thời gian phát triển của bướm sẽ có phương pháp phòng trừ có hiệu quả: Diệt bướm trước khi bướm đẻ trứng cho thế hệ sâu tiếp theo bằng phương pháp cơ học: tổ chức bẫy đèn hoặc dùng vợt, sử dụng phương pháp này đạt hiệu quả cao
Bài 7: Trứng cá hồi phát triển ở 0 0 C, nếu ở nhiệt độ nước là 2 0 C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con 1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển trứng cá hồi?
2) Tính thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 5 0 C, 8 0 C, 10 0 C, 12 0 C?
3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với thời gian phát triển của trứng cá.Hãy nhận xét đồ thị?
Giải
1.Theo công thức: T = ( x - K ) n
Thay các giá trị ta có: T = ( 2 - 0 )205 = 410 (độ ngày)
Vậy tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá hồi là 410 ( độ ngày)
2.Theo công thức : T = ( x - K ) n n = T : ( x - K )
Vậy khi: x = 50C n = 410 : 5 = 82 ( ngày )
x = 80C n = 410 : 8 = 51 ( ngày )
x = 100C n = 410 : 10 = 41 ( ngày )
x = 120C n = 410 : 12 = 34 ( ngày )
3.Vẽ đồ thị:
(0C)
12
8
4
0 10 20 30 40 50 60 70 80 (ngày)
Nhận xét: Trong phạm vi giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, nhiệt độ ảnh hưởng rọt đến tốc độ phát triển (thời gian phát triển) Nhiệt độ tác động càng cao thì tốc độ phát triển càng nhanh
Bài 8: Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn sống của loài sâu cuốn lá như sau:
Sâu non có 6 tuổi phát triển với thời gian phát triển như nhau Bướm tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2 (hoặc3) sau khi vũ hoá.
1) Hãy tính thời gian phát triển của mỗi giai đoạn phát triển của sâu (biết nhiệt độ trung bình là 26 0 C)? 2) Hãy tính thời gian xuất hiện trứng kể từ khi phát hiện ra sâu non ở cuối tuổi 3 Qua đó nêu phương pháp diệt trừ có hiệu quả
Giải
1.Theo công thức : T = ( x - K ) n n = T: ( x - K )
Thay các giá trị ta có:
n trứng = 117,7:(26 - 15) = 10 (ngày)
n sâu = 512,7: (26 - 14) = 42(ngày)
n nhộng = 262,5:(26 - 11) = 17 (ngày)
n bướm = 27: (26 - 13) = 2(ngày)
2.Sâu non có 6 tuổi phát triển, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 42 : 6 = 7 ngày
- Để phát triển hết giai đoạn sâu non cần 3 tuổi, vậy để phát triển hết giai đoan sâu non cần:7 3 = 21(ngày)
- Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 17(ngày)
Trang 4Thời gian đẻ trứng của bướm là 2 (ngày).
Vậy thời gian xuất hiện trứng là : 21 + 17 + 2 = 40 (ngày)
Khi xác định được thời gian xuất hiện trứng thì tiến hành các biện pháp diệt trừ có hiệu quả: Trứng sâu phát triển trong 10 ngày, trong 10 ngày đó trực hiện các biện pháp cơ học để diệt trứng: ngâm nước ngập cổ lúa trong 48 ngờ, đặc biệt là trong điều kiện nóng trứng sẽ bị hỏng, không nở ra thành sâu
Bài 9: Trứng cá mè phát triển trong khoảng nhiệt độ 15 -18 0 C Ở nhiệt độ 18 0 C trứng nở sau 74 giờ (trứng cá mè phát triển tốt nhất từ 20 - 22 0 C).
1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè?
2) Tính tổng thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 20 0 C: 22 0 C: 25 0 C: 28 0 C ?
3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với thời gian phát triển của trứng cá.
Nhận xét đồ thị ? Nêu biện pháp tác động để thu được cá bột trong khoảng thời gian ngắn nhất ?
Giải
1.Theo công thức: T = ( x - K ) n
Thay các giá trị ta có: T = ( 18 - 15 ) 74 = 222 ( độ - giờ )
2.Theo công thức: T = ( x - K ).n n = T : ( x - K )
Thay các giá trị ta có:
Khi x = 200C n = 222 : ( 20 - 15 ) = 44 ( giờ )
Khi x = 220C n = 222 : ( 22 - 15 ) = 32 ( giờ )
Khi x = 250C n = 222 : ( 25 - 15 ) = 22 ( giờ )
Khi x = 280C n = 222 : ( 28 - 15 ) = 17 ( giờ )
3.Vẽ đồ thị:
0C)
50
40
30
20
10
14 18 22 26 30 40 44 Thời gian (giờ)
- Nhận xét: Trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ phát triển (thời gian phát triển) của trứng cá Nhiệt độ càng cao (trong giới hạn chịu đựng) thì trứng phát triển càng nhanh và ngược lại
- Biện pháp tác động: Trứng có thể phát triển trong khoảng 150C - 180C, trứng phát triển tốt nhất là nhiệt độ 20
-220C Do vậy để thu được cá bột trong khoảng thời gian ngắn nhất là tiến hành các biện pháp tăng nhiệt độ của nước (lên cao nhất là 280C) Để thu được cá bột sớm nhất nhưng dồng thời có chất lượng cá bột tốt nhất thì ta tiến hành các biện pháp duy trì nhiệt độ nước ở 220C khi ương trứng
Bài 10: Trong phòng thí nghiệm có độ ẩm tương đối là 70%: Nếu giữ nhiệt độ phòng là 25 0 C thì chu kỳ phát triển của ruồi giấm là 10 ngày; còn ở 18 0 C là 17 ngày.
1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của ruồi giấm?
2) So sánh chu kỳ phát triển của ruồi giấm ở những điều kiện nhiệt độ khác nhau?
Giải
1.Theo công thức: T = ( x - K ) n
Thay các giá trị ta có hệ phương trình:
T = ( 25 - C ) 10
T = ( 18 - C ) 17 Giải hệ phương trình trên ta có: T = 170 ( độ ngày)
K = 80C
2.Tốc độ phát triển (thời gian phát triển) của ruồi giấm tăng khi nhiệt độ môi trường tăng Nhiệt độ tác động
khác nhau lên sự phát triển của trứng, trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng sẽ làm tăng tốc độ phát triển của ruồi giấm
Trang 5Bài 11: Cá mè nuôi ở miền Bắc có tổng nhiệt thời kỳ sinh trưởng là 8.250 (độ/ngày) và thời kỳ thành thục
là 24.750 (độ/ngày).
1) Nhiệt độ trung bình nước ao hồ miền Bắc là 25 0 C Hãy tính thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở miền Bắc?
2) Cá mè nuôi ở miền Nam có thời gian sinh trưởng là 12 tháng, thành thục vào 2 tuổi Hãy tính tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ thành thục (biết T = 27,2 0 C).
3) So sánh thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở hai miền.Qua đó đưa ra biện pháp thúc đẩy sớm tuỏi thành thục của cá mè miền Bắc.
Giải
T1 = x n (2)
Từ công thức (1) a = T : T1= 24750 : 8250 = 3 (năm)
Từ công thức (2) n = T1 : x = 8250 : 25 = 330 (ngày) = 11 (tháng)
Vậy cá mè nuôi ở miền Bắc có thời gian sinh trưởng là 11 tháng và tuổi thành thục là 3 tuổi
2 Thay các giá trị vào công thức (2) ta có:
T1 = 27,2 (12 30 ) = 9792 (độ.ngày)
Thay các giá trị vào công thức (1) ta có
T1 = 9792 2 = 19.584 (độ.ngày)
3.
Thời gian sinh trưởng Tuổi thành thục x
Cá mè miền Bắc
0C 27,20C
Cá mè sinh sống ở các vùng nước khác nhau thì có tuổi thành thục và thời gian sinh trưởng khác nhau Tốc
độ thành thục tỷ lệ thuận với nhiệt độ nước Ở miền Nam nhiệt độ nước cao hơn nên tuổi thành thục của cá sớm hơn ở miền Bắc
Do vậy muốn thúc đẩy sớm tuổi thành thục của cá thì tiến hành các biện pháp nâng cao nhiệt độ nước (rút bớt mực nước ao), chọn nơi thả cá ở vùng có nhiệt độ nước cao
Bài 12: Ở điều kiện nhiệt độ duy trì 32 0 C và 37 0C, ảnh hưởng của độ ẩm tới tuổi thọ của cào cào di
cư trưởng thành như sau:
11R%
Tuổi thọ (ngày)
t( 0 C)
1) Vẽ đồ thị ảnh hưởng của độ ẩm tới tuổi thọ của cào cào di cư ở những nhiệt độ khác nhau.
2) Tìm những giới hạn của độ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cào cào Giới hạn đó thay đổi như thế nào khi nhiệt độ môi trường thay đổi ?
Giải
1.Vẽ đồ thị: Học sinh tự vẽ.
2 Ở nhiệt độ 320C giới hạn thích hợp về độ ẩm cho sự phát triển của cào cào di cư là 40% - 50% và 75% - 85%
Ở nhiệt độ 37,20C giới hạn đó là: 60% - 65% và 75% - 85%
Độ ẩm ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi thọ của cào cào di cư Qua đồ thị bên ta thấy rõ những ranh giới thích hợp của độ ẩm đối với cào cào di cư và ranh giới này thay đổi ở các nhiệt độ khác nhau
Khi nhiệt độ môi trường tăng sẽ làm thay đổi độ ẩm do đó làm thay đổi ranh giới thích hợp về độ âmr của cào cào: nhiệt độ tăng thì ranh giới thích hợp về độ ẩm sẽ tăng lên và ngược lại, ở nhiệt độ thấp cào cào thích hợp với độ ẩm môi trường thấp Nhìn chung khi nhiệt độ tăng thì tuổi thọ của cào cào giảm xuống
Bài 13: Qua nghiên cứu các loài sinh vật biển người ta thấy rằng loài Tôm He sống ở biển ở giai đoạn còn non sống chủ yếu gần bờ, giai đoạn trưởng thành thường sống ở khơi xa cách bờ biển khoảng 100m và đẻ trứng ở đó ? giải thích hiện tượng này và cho biết hiện tượng trên mô tả quy luật sinh thái nào?
a) Tìm giá trị độ ẩm không khí gây chết thấp, gây chết cao và cực thuận với việc nở của trúng tằm? b) Giả thiết máy điều hòa nhiệt độ của phòng không giữ được nhiệt độ 25 độ C thì kết quả nở của trứng tằm còn như bảng trên nữa không? Nó sẽ như thế nào nếu nhiệt độ nhỏ hơn hay lớn hơn 25 độ C
Trang 6- Ở ngoài khơi nồng độ muối cao : 25 - 35%o
- Ở ven bờ nồng độ muối thấp : 01 - 25%o
Tôm non chịu muối kém nên sống ven bờ ; Tôm trưởng thành chịu muối cao nên sống ở ngoài khơi
- Hiện tượng trên mô tả quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái : Mỗi nhân tố sinh thái tác động không đều lên các chức phận sống khác nhau hay các giai đoạn phát triển khác nhau của cơ thể sinh vật
Bài 14:Ở trong phòng ấp trứng tằm người ta giữ ở nhiệt độ 25 độ C và thay đổi độ ẩm không khí, thấy kết quả như sau:
Độ ẩm tương đối
không khí 74% 76% 86% 90% 94% 96%
Tỉ lệ trứng nở Không nở 5% nở 90% 90% 5% nở 0% nở a) Tìm giá trị độ ẩm không khí gây chết thấp, gây chết cao và cực thuận với việc nở của trúng tằm? b) Giả thiết máy điều hòa nhiệt độ của phòng không giữ được nhiệt độ 25 độ C thì kết quả nở của trứng tằm còn như bảng trên nữa không? Nó sẽ như thế nào nếu nhiệt độ nhỏ hơn hay lớn hơn 25 độ C
Giải
a.Giá trị độ ẩm không khí :-Gây hại thấp : xấp xỉ 75% - Gây hại cao: xấp xỉ 95%.-Cực thuận : xấp xỉ 86-90% b.Nhiệt độ không giữ được ở 25 độ C
- Nếu nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn 250C nhưng vẫn thuộc giới hạn chịu đựng của sự phát triển trứng tằm thì giới hạn chịu đựng về độ ẩm không khí của sự phát triển trứng tằm sẽ thu hẹp lại
- Nếu nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn 250C và nằm ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ thì trứng tằm không nở
và có thể bị hỏng
Bài 15:Ảnh hưởng của độ ẩm đến số lượng trứng của mọt gạo trong điều kiện nhiệt độ là 27,5 0 C như sau:
1 Vẽ đồ thị ảnh hưởng của độ ẩm đến sản lượng trứng của mọt.
2 Tìm giới hạn thích hợp về độ ẩm của mọt qua đó có kết luận gì trong việc bảo quản nông sản?
Giải
1.Vẽ đồ thị:
(Trứng)
300
200
100
0 HR(%)
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
2 Mọt gạo phát triển thuận lợi trong điều kiện độ ẩm là 70 - 95% Trong khoảng độ ẩm này mọt gạo đẻ trứng
với số lượng tối đa
- Khi tăng độ ẩm môi trường từ 35 - 70% số lượng trứng của mọt gạo tăng dần
- Ở điều kiện độ ẩm dưới 35% sẽ ức chế sự đẻ trứng của mọt gạo
- Do mọt gạo phát triển thuận lợi trong điều kiện độ ẩm cao do vậy khi bảo quản nông sản phải để ở nơi khô ráo hạn chế điều kiện phát triển của mọt gạo
Bài 1 6: Hãy cho biết :
-Tại sao có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu?
-Trong mùa đông hay mùa hạ, nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn sinh thái của bò sát, ếch nhái.Vậy chúng có bị chết không ? Giải thích tại sao ?
- Có mấy dạng phân bố của các cá thể trong không gian của quần thể ? Hãy mô tả đặc trưng của mỗi dạng.
Giải.
a/ Có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu
Trang 7Vì : ánh sáng chính là năng lượng Khi ánh sáng chiếu xuống mặt đất tạo ra nhiệt, nhiệt tạo nên sự chênh lệch
áp suất giữa các vùng gây ra gió, nhiệt còn làm bốc hơi nước Khi nhiệt lên cao gặp lạnh hơi nước ngưng tụ
thành mưa, tuyết gây mưa và tuyết rơi, nhiệt ẩm điều hòa khí hậu toàn hành tinh.
b/ Trong mùa đông hay mùa hạ, nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn sinh thái của bò sát, ếch nhái chúng có không bị chết : Vì : Chúng có tập tính tìm đến nơi có điều kiện nhiệt độ thích hợp để trú ngụ.
c/ Có 3 dạng phân bố của các cá thể trong không gian của quần thể Có 3 dạng : Phân bố đều; Phân bố theo
nhóm ( điểm ); Phân bố ngẫu nhiên
Trong đó :
- Phân bố đều : ít gặp trong thiên nhiên, chỉ xuất hiện trong môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ
cao
Thí dụ : Sự phân bố của chim cánh cụt hay những con dã tràng cùng nhóm tuổi trên bải triều.
- Phân bố theo nhóm (theo điểm) :rất phổ biến, gặp trong môi trường đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp
với nhau
Thí dụ : Các cây cỏ lào, cây chôm chôm mọc tập trung ven rừng, nơim có cường độ ánh sáng cao, giun đất sống nơi đất có độ ẩm cao.
- Phân bố ngẫu nhiên : ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất, nhưng các cá thể không có tính lảnh thổ
và cũng không sống tụ họp
Thí dụ ; Sự phân bố của các cây gổ trong rừng nhiệt đới.
Bài 17:Thời gian chiếu sáng
16
12
6
4
I III V VII IX XI (Tháng)
Cho đồ thị thực nghiệm thúc đẩy sinh đẻ của cá hồi bằng ánh sáng nhân tạo.
Biết: đường đồ thị đi lên biểu thị sự tăng cường độ chiếu sáng trong ngày, đường đồ thị đi xuống biểu thị
sự giảm cường độ chiếu sáng.
1) Dựa vào đồ thị hãy trình bày phương pháp thúc đẩy sinh sản của cá hồi ?
2) Qua đố hãy nêu phương pháp thúc đẩy sinh sản trong công tác nuôi thả cá ở địa phương
Giải
1 Loài cá hồi thường đẻ trứng vào tháng 11 trong điều kiện cường độ chiếu sáng tăng dần từ tháng 1 đến tháng
7 (mùa xuân và mùa hè) và giảm dần từ tháng 7 đến tháng 11 (mùa thu)
Để thúc đẩy nhanh quá trình sinh đẻ của cá hồi người ta tiến hành biện pháp chiếu sáng nhân tạo: tăng cường độ chiếu sáng vào mùa xuân (cho giống với điều kiện chiếu sáng của mùa hè) và giảm cưoừng độ chiếu sáng của mùa hè (cho giống điều kiện chiếu sáng vào mùa thu) cá sẽ đẻ trứng sớm vào mùa hè (tháng 7)
2 Qua thực nghiệm trên cá hồi ta thấy rằng do ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ cao sẽ thúc đẩy quá trình thành
thục của cá Đối với mỗi loài cá nuôi thả ở địa phương, tuỳ theo sự thích nghi của cá đối với điều kiện chiếu sáng tự nhiên mà tiến hành các biện pháp chiếu sáng nhân tạo cho phù hợp: để tăng cường độ chiếu sáng có biện pháp làm hạ mực nước trong ao (thường vào mùa xuân) để tăng cường độ chiếu sáng và làm tăng nhiệt độ nước cho cá thành thục sớm
Bài 18:Ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng như sau:
Mật độ trung bình (số ruồi) Tuổi thọ trung bình (ngày)
1,8 3,3 5,0 6,7 8,2
27,3 29,3 34,5 34,2 36,2
Trang 812,4 20,7 28,9 44,7 59,7 74,5
37,9 37,5 39,4 40,0 32,3 27,3 1) Tìm giới hạn thích hợp của mật độ lên tuổi thọ của ruồi giấm ?
2) Phân tích mối quan hệ cùng loài của các cá thể ruồi giấm khi mật độ của chúng nằm trong và ngoài giới hạn trên Qua đó rút ra kết luận chung về mối quan hệ cùng loài ?
Giải
1 Mật độ ruồi giấm tăng làm tăng tuổi thọ của ruồi giấm, tuổi thọ tăng đến một mức nào đó lại giảm xuống Giới hạn mật độ thích hợp đối với ruồi giấm là 12,4 đến 44,7 (cá thể) Trong giới hạn này tuổi thọ của ruồi cao nhất trong đó điểm cực thuận là 44,7
2 Mật độ ruồi giấm tăng làm tăng tuổi thọ của ruồi giấm, nếu mật độ quá thấp sẽ ảnh hưởng không tốt và làm tuổi thọ của ruồi giấm giảm xuống Mật độ thích hợp sẽ tạo điều kiện cho những cá thể trong đó những thuận lợi nhất định:
- Tạo ra một khí hậu nhỏ thích hợp (nhiệt độ, độ ẩm .) cho sự phát triển
- tạo được nhịp điệu trao đổi chất cực thuận đảm bảo cho sự tiêu phí chất dự chữ ở mức độ tiết kiệm nhất
- Tạo điều kiện cho việc gặp gỡ giữa cá thể đực và cái trong mùa sinh sản, làm tăng tuổi thọ, giảm tỷ lề tăng
Mật độ ruồi giấm tăng vượt quá giới hạn cho phép thì ảnh hưởng không tốt đến ruồi và làm tuổi thọ của chúng giảm xuống Chứng tỏ rằng lúc này sự tác động giữa cá thể trong đàn không còn thuận lợi nữa Sự tăng mật độ ra khỏi giới hạn thích hợp sẽ gây ra sự cạnh tranh (do thiếu thức ăn, chỗ ở, sự cạnh tranh cá thể cái .)
Do nhu cầu sinh thái học các cá thể của hầu hết các loài sinh vật có xu hướng quần tụ bên nha Trong những điều kiện nhất định sự quần tụ này ảnh hưởng tốt đến những cá thể trong đàn Do vậy những cá thể trong loài có quan hệ hỗ trợ là chính Chỉ khi những điều kiện trên không đảm bảo (do thiếu thức ăn, chỗ ở .) thì mới đẫn đến hiện tượng cạnh tranhgiữa những cá thể cùng loài
Bài 19 : 1 Khi bắt đầu cấy lúa trên một diện tích 1000m 2 Người ta dự đoán có khoảng 10 con chuột (5 đực, 5 cái) Biết 1 năm chuột đẻ 4 lứa mỗi lứa trung bình 8 con (tỉ lệ đực cái tưong đương) Giả sử không
có sự tử vong và phát tán, chuột con sinh ra trong năm chưa sinh sản Mật độ chuột ban đầu và sau một năm là bao nhiêu? Từ đó rút ra được kinh nghiệm gì trong sản xuất nông nghiệp?
Giải
- Số lượng chuột trong đàn sau một năm :10 + (5 x 4 x 8) = 170 con
- Mật độ chuột ban đầu là : 10/1000 = 0,01 con/m2
- Mật độ chuột sau 1 năm là : 170/1000 = 0,17 con/m2
- Nếu không có sự tử vong và phát tán thì đàn chuột tăng số lượng rất nhanh (sau 1 năm tăng 17 lần) Cần phải thường xuyên có biện pháp tiêu diệt chuột để bảo vệ mùa màng
Bài 20 : Quần xã sinh vật là gì? Làm thế nào quần xã có thể điều chỉnh cấu trúc để tạo nên trạng thái cân bằng sinh học.
Giải:
- Quần xã sinh vật là gì?Làm thế nào quần xã có thể điều chỉnh cấu trúc để tạo nên trạng thái cân bằng sinh học.
- Quần xã sinh vật :SGK
- Quần xã có thể điều chỉnh cấu trúc để tạo nên trạng thái cân bằng sinh học do:
+ Mỗi quần thể trong quần xã có khả năng duy trì số lượng cá thể ổn định ở trạng thái cân bằng qua cơ chế điều hòa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong
+ 2 phương thức :điều hòa khắc nghiệt,điieù hòa mềm dẻo
+ Sự hình thành cấu trúc phân tầng làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống trong quần xã làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể & quần thể
+ Trong quần xã thường xuyên diễn ra quan hệ hổ trợ và đối địch dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học tạo nên trạng thái cân bằng sinh học
Bài 21 : a) Vì sao trong hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề năng lượng lại mất đi tới 90% ?
b) Trong chăn nuôi người ta thường nuôi những nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng nào là có lợi về mặt năng lượng ? Cho ví dụ ? Giải thích vì sao ?
Giải
Trang 9a) Nguyên nhân làm thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái:
- Một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được
- Một phần được động vật sử dụng nhưng không được đồng hóa mà thải ra môi trường dưới dạng các chất bài tiết;
- Chủ yếu năng lượng hoá học mất đi do hô hấp và thoát nhiệt của sinh vật
b) Trong chăn nuôi:
- Người ta thường nuôi những loài thực thật hay gần với bậc thức ăn thực vật.Ví dụ: nuôi thỏ, gà, chim bộ câu,
dê cừu, trâu, bò, cá trắm cỏ, cá bống, hoặc các loài cá chép, trôi, trắm đen… Vì những nguồn thức ăn này nằm
ở bậc dinh dưỡng đầu của chuỗi thức ăn
Bài 22 :Giải thích tại sao trong một quần xã, số lượng các loài sinh vật càng nhiều, lưới thức ăn càng có nhiều chuỗi thức ăn khác nhau với mối quan hệ tương hỗ, chằng chịt với nhau thì tính ổn định của quần
xã đó càng cao
Giải
* Số lượng loài càng nhiều : quan hệ qua lại (hỗ trợ, đối địch) giữa chúng sẽ phụ thuộc vào nhau, kìm hãm
số lượng cá thể lẫn nhau gây ra hiện tượng khống chế sinh học (đưa đến) trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã ( quần xã ổn định)
* Các lưới thức ăn có nhiều chuỗi thức ăn : có quan hệ chằng chịt với nhau (điều này cho biết) đa số các
loài đều là loài rộng thực nếu có biến động môi trường làm mất đi một (thậm chí một số) nguồn thức ăn (loài) nào đó (trong một/một số chuỗi thức ăn nào đó) sẽ có nguồn thức ăn khác (loài khác) thay thế lưới thức ăn không bị biến động nhiều (sẽ nhanh chóng ổn định sau một thời gian ngắn) quần xã ổn định
Bài 23: Cho lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như sau :
1) Sự giảm số lượng của sâu có thể
được dự đoán do nguyên nhân là :
(Chọn và giải thích câu đúng).
A sự giảm số lượng của thằn lằn
B sự giảm số lượng của ốc sên
C sự giảm số lượng của chim ác là D sự tăng số lượng của cỏ E sự tăng số lượng của loài X
2 Loài X có thể là :
A một loài thực vật B một loài động vật ăn thịt C một loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1
D một loài côn trùng ăn thực vật E một loài sinh vật tự dưỡng
Giải
1 Chọn và giải thích câu đúng:
* Chọn câu đúng : Câu C (Sự giảm số lượng của chim ác là).
* Giải thích : Chim giảm thằn lằn tăng ốc sên giảm mạnh (vì cùng bị loài X ăn) thằn lằn chuyển qua ăn
sâu sâu giảm
2 Chọn câu đúng : Câu B (Một loài động vật ăn thịt).
Bài 24: Cho lưới thức ăn trong một hệ sinh thái như sau :
1 Nếu loại bỏ hoàn toàn cá
lớn ra khỏi hệ sinh thái thì
mắt xích sẽ bị biến mất sau
một thời gian là (Chọn và
giải thích câu đúng)
A sinh vật phân hủy
B chim săn mồi
C cá nhỏ
D chim nhỏ
E chim lớn
2 Trong lưới thức ăn nêu trên,
những nhóm sinh vật thuộc
sinh vật tiêu thụ bậc hai là :
A cá lớn và chim nhỏ
B cá nhỏ và giáp xác
C cá nhỏ và chim nhỏ
D cá lớn và chim săn mồi
Loài X
Thằn lằn Cỏ
Chim ác là
Cá nhỏ
Chim săn mồi Chim lớn
Cá lớn
Giáp xác Thực vật nổi
Sinh vật phân hủy
Chim nhỏ
Trang 10E chim lớn và chim săn mồi
Giải
1 Loại bỏ cá lớn :
* Chọn câu đúng : Câu E (Chim lớn).
* Giải thích :
+ Cá lớn là nguồn thức ăn duy nhất của chim lớn, do đó khi cá lớn bị loại bỏ chim lớn cũng sẽ dần biến mất
(vì không còn thức ăn)
+ Cá lớn cũng đồng thời là nguồn thức ăn của chim săn mồi ; nhưng bên cạnh đó, chim săn mồi còn hai nguồn
thức ăn khác (chim lớn và chim nhỏ) không bị ảnh hưởng
2 Chọn câu đúng : Câu A (Cá lớn và chim nhỏ).
Bài 25: Cho sơ đồ: Sự vận chuyển năng lượng của đồng cỏ (trang 54 SGK 11).
Vẽ các hình tháp sinh thái có thể có, tính hiệu suất sinh thái ? Có nhận xét gì về hiệu suất sinh thái qua các bậc dinh dưỡng?
Giải
1.Vẽ hình tháp sinh thái
Người 80
Cỏ 16700
ĐVT: Kcal / m2 / ngày
- Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng I đến II là: (2000 : 16700) 100% = 11,97 %
- Hiêu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng II đến III là: 80
2 000 100 4%
- Do chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao có sự mất năng lượng (do hô hấp và bài tiéet) nên chỉ còn giữ lại một phần nhỏ năng lượng cần thiết cho sự tăng trưởng của cá thể:
- Quang hợp của cỏ cung cấp 16.700 Kcal / m2 / ngày Gia súc chỉ sử dụng 12% năng lượng đó
- Người chỉ sử dụng 4% năng lượng do gia súc hấp thu được do ăn thức ăn là cỏ
Bài 26: Cho sơ đồ các hình tháp năng lượng:
ĐVT: Kcal / m2 / năm
Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng ? Từ đó rút ra kết luận gì về số lượng mắt xích trong chuỗi thức ăn ?
Giải
- Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp I đến II: (900 : 7400) 100% = 12,16 %
- Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp II đến cấp III là: (200 : 900) 100% = 22,22 %
- Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp III đến cấp IV là: (3 : 200) 100% = 1,5%
BÀI TẬP TỰ GIẢI:
Bài 1:Ở 1 loài cá trứng bắt đầu phát triển ở 4 0C và nở sau 60 ngày nếu nhiệt độ môi trường là 8 0C
1/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho quá trình phát triển cá con của trứng
2/ Thời gian cần thiết cho quá trình nở của trứng nế ở nhiệt độ của môi trường là 6 0C và 10 0C
3/ Từ đó rút ra kết luận gì về mối quan hệ tương quan giữa nhiệt độ môi trường và thời gian cần thiết để trứng
nở
Bài 2: Ở 1 loài côn trùng nếu nhiệt độ trung bình môi trường là 22 0C thì trong 1 năm có 26 thế hệ Ở nhiệt độ
là 14 0C thì trong 1 năm có 16 thế hệ
1/ Tính ngưỡng nhiệt phát triển của loài đó
2/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho 1 chu kỳ sống của loài
3/ Nhận xét mối tương quan giữa nhiệt độ môi trường với tốc độ phát triển của loài trên
Bài 3: Khảo sát khả năng chị nhiệt của 3 loài A,B,C người ta ghi nhận được các số liệu sau đây :
SVTT Bậc III Cấp IV SVTT Bậc II Cấp III SVTT Bậc I Cấp II SVSX Bậc dinh dưỡng cấp I
SVTTbậc I - Bậc dinh dưỡng cấp II SVTT bậc II – Bậc dd cấp III SVSX Bậc dinh dưỡng cấp I