1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

FULL CÁC CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC 9 ÔN THI HỌC SINH GIỎI VÀ LUYỆN THI VÀO 10 CHUYÊN SINH

233 73 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 23,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chuyên đề ôn luyện học sinh giỏi hay dành cho các em tham gia vào kì thi lớp 10 chuyên sinh. Đây cũng là tài liệu ôn thi HSG lớp 9 rất hay mà cac bạn nên tham khảo để phục vụ quá trình ôn tập, rèn luyện thêm cho mình. Là tài liệu hữu ích cho các thầy cô tham gia ôn thi HSG lớp và vào các lớp chuyên sinh lớp 10

Trang 2

1 Một số khái niệm cơ bản:

* Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu

* Biến dị : là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.

* Tính trạng kiểu hình, hay tính trạng: là một biểu hiện đặc trưng về kiểu hình của một sinh

vật có thể do di truyền, do môi trường hoặc là sự kết hợp của cả hai yếu tố trên

Ví dụ: màu mắt là một đặc trưng, màu mắt xanh, nâu hay hạt dẻ là các tính trạng

* Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện rõ rệt, lấn át các tính trạng khác cùng loại trong một tổ

hợp di truyền dị hợp tử; được thể hiện chủ yếu ở thế hệ F1

* Tính trạng lặn là tính trạng không thể hiện được vì bị các tính trạng khác cùng loại (cùng cặp

alen đối xứng) lấn át trong một tổ hợp di truyền dị hợp tử; tính lặn chưa được thể hiện ở thế hệ

F1 mà chỉ xuất hiện được ở thế hệ F2

* Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính

trạng

Ví dụ : Hoa đỏ và hoa trắng là cặp tính trạng tương phản của loại tính trạng màu sắc hoa

* Thể đồng hợp chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau (2 alen giống nhau).

Ví dụ : AA, AABB, AAbb

* Thể dị hợp chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (2 alen khác nhau)

Ví dụ : Kiểu gen chứa 1 cặp gen dị hợp: Aa, AABb, aabbMm

Kiểu gen chứa 2 cặp gen dị hợp: AaBb, AABbMm

* Giống thuần hay dòng thuần là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống

các thế hệ trước Giống thuần chủng có kiểu gen ở thể đồng hợp

Ví dụ: aabbDDee là kiểu gen thuần chủng

AaBbDD là kiểu gen không thuần chủng

* Biến dị tổ hợp là biến dị do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ.

* Nhân tố di truyền (Gen) là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm nhất

định, sản phẩm đó là một chuỗi polipeptit hoặc một loại ARN Gen nằm trên nhiễm sắc thể quyđịnh tính trạng

* Kiểu gen: còn gọi là kiểu di truyền là bản chất di truyền của tính trạng do tổ hợp gen tạo nên,

thể hiện ra bên ngoài thông qua kiểu hình

Ví dụ: Aa ; AaBB ; AB/abXY

Kiểu gen: là tập hợp tất cả các gen trong tế bào của cơ thể Tuy nhiên trong thực tế đểthuận tiện khi nghiên cứu chỉ xét một hoặc một vài gen

* Kiểu hình: còn gọi là kiểu biểu hiện là những biểu hiện ra ngoài của một hay nhiều tính trạng

của cá thể trong một giai đoạn phát triển nhất đinh Kiểu hình là kết quả của mối tương tác giữakiểu gen và môi trường

Ví dụ: Ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ; ruồi giấm thân đen, cánh cụt, mắt trắng.Kiểu hình: là tập hợp tất cả các tính trạng của cơ thể Tuy nhiên trong thực tế để thuận tiệnkhi nghiên cứu chỉ xét một hoặc một vài tính trạng

Trang 3

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đậu Hà Lan là loại cây quen thuộc của địa phương có cấu tạo hoa đặc biệt dẫn tới cây cókhả năng tự thụ phấn cao độ, giúp cho Menđen chủ động trong các phép lai, dễ tạo dòng thuần

2.2 Phương pháp phân tích cơ thể lai

Tạo các dòng thuần về 1 hoặc vài tính trạng

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng về một hoặc vài tính trạng, theo dõi kết quả ở thế hệ con cháu.

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Thực nghiệm kiểm chứng kết quả.

Hình 2: Tiến hành giao phấn chéo ở đậu Hà Lan.

2.3 Các thí nghiệm của Menđen

a) Lai 1 tính trạng

Trang 4

b) Lai 2 tính trạng

3 Các định luật Menđen

3.1 Quy luật phân li

֎ Quy luật phân li muốn nói tới sự phân li cái gì?

a) Thí nghiệm lai 1 tính trạng có kiểu hình tương phản

Tiến hành phép lai thuận nghịch ( Lai thuận nghịch: Là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ

nhằm phát hiện ra các định luật di truyền: Định luật di truyền gen nhân và gen tế bào chất) với

tính trạng màu sắc hoa đậu Hà Lan đều cho kết quả như sau:

Trang 5

Nhận xét: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2

phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

b) Menđen vận dụng toán xác suất thống kê để lí giải tỉ lệ kiểu hình 3:1 bằng giả thuyết như sau:

o Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (ngày nay gọi là cặp gen, cặp alen) Trong tế bào các nhân tố không hòa trộn vào nhau.

o Bố mẹ truyền cho con chỉ 1 trong 2 thành viên nhân tố di truyền (Ví dụ Aa sẽ tạo ra 2 giao tử A và a).

o Khi thụ tinh các giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo ra các hợp tử

c) Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li

về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định.

Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền.

Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh.

Trang 6

e) Phân biệt các hiện tượng trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn:

Alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn do

đó trong kiểu gen dị hợp Aa thì chỉ có alen A

3.2 Quy luật phân li độc lập

a) Thí nghiệm lai 2 tính trạng có kiểu hình tương phản

Khi tiến hành cả phép lai thuận và phép lai nghịch đều thu được kết quả như sau:

Trang 7

3/16 xanh, trơn = 1/4 xanh × 3/4 trơn

1/16 xanh, nhăn = 1/4 xanh × 1/4 nhăn

b) Nội dung quy luật:

Có thể phát biểu nội dung quy luật theo những cách sau đều cùng bản chất:

Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng khác.

Các nhân tố di tryền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Trang 8

Sơ đồ lai: P AABB × aabb

(hạt vàng, trơn) (hạt xanh, nhăn)

Kiểu hình

Tỉ lệ F2 Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1 AABB

+ Quy luật phân ly độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị

tổ hợp đó là sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen

+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối việc chọn giống và tiến hóa

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Chú ý: Không cần giải các bài tập tính toán phức tạp Điều quan trọng là thông qua bài tập học sinh giải thích được qui luật di truyền Menđen

1 Bài tập quy luật phân li

a) Dạng toán thuận : Cho biết kiểu hình của P xác định kiểu gen ,kiểu hình của F1, F2

* Bước 1 : Xác định trội lặn

* Bước 2 : Quy ước gen

* Bước 3 : Xác định kiểu gen

* Bước 4 : Lập sơ đồ lai

Học sinh phải được tập dượt để viết thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2:

Hạt trên cây F 1 chính là đời F 2

Khi tự thụ phấn thì chỉ có kiểu gen dị hợp mới cho 2 loại kiểu hình, còn kiểu gen đồng hợp chỉ cho 1 loại kiểu hình.

Trong trường hợp đặc biệt: trội không hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu gen cũng chính là tỉ lệ kiểu hình.

Nếu xuất hiện tỉ lệ 2:1 thì có 1 kiểu gen gây chết ( 1AA chết : 2AA (2Aa) : 1 aa).

Xác định trội lặn trong trường hợp trội hoàn toàn có 2 cách:

Cách 1: Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng, ở đời con F1 xuất hiện tỉ lệ 3:1 thì kiểu hình chiếm tỉ lệ 3/4 là kiểu hình trội, còn kiểu hình chiếm tỉ lệ 1/4 là kiểu hình lặn Trong trường hợp này kiểu gen của P là dị hợp (Aa × Aa)

Cách 2: Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng, kiểu hình P đem lai là tương phản, ở F1 cho 100% kiểu hình giống bố hoặc giống mẹ thì kiểu hình xuất hiện ở F 1 là kiểu hình trội Trong trường hợp này kiểu gen của P là thuần chủng (AA × aa).

Ví dụ 1: Ở đậu Hà Lan, màu hoa do 1 gen quy định, người ta đem lai bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ

với hoa trắng thu được F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ

Theo đề: đỏ là trội so với trắng

Quy ước: A-đỏ; a - trắng

b) Xác định kiểu gen P

Kiểu gen P: AA × aa

c) Hãy xác định giao tử của cơ thể có kiểu gen: AA, Aa, aa?

Kiểu gen AA cho 1 loại giao tử là: A

Kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử là: A và a

Kiểu gen aa cho 1 loại giao tử: a

b/ Dạng toán nghịch : Biết tỷ lệ kiểu hình ở F1,F2 xác định P

- Nếu F1 thu được tỷ lệ 3:1 thì cả bố và mẹ đều dị hợp 1 cặp gen (Aa)

Trang 10

- Nếu F1 thu được tỷ lệ 1:1 thì bố hoặc mẹ một bên dị hợp 1 cặp gen (Aa) còn người kia có kiểu gen đồng hợp lặn (aa)

- Nếu F1 đồng tính thì P thuần chủng

- Nếu F1 phân ly tỷ lệ 1: 2 : 1 thì cả bố và mẹ đều dị hợp 1 cặp gen nhưng tính trạng trội là trội không hoàn toàn

Ví dụ 2: Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng Cho cây thân cao tự thụ phấn cho đời con phân li

kiểu hình theo tỉ lệ 3 cao :1 thấp

a) Xác định kiểu hình trội, lặn

b) Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai

c) Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Hướng dẫn giải

a) Theo đề thì cao trội so với thấp

A – thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp

b) Số tổ hợp kiểu hình ở F1 là: 3 + 1 = 4 = 2×2

=> Mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử

=> P: Aa × Aa

c) P: Aa × Aa → F1: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

1/4 AA khi giảm phân sẽ cho ra: 1/4 A

2/4 Aa khi giảm phân sẽ cho ra: 1/4 A : 1/4 a

1/4 aa khi giảm phân sẽ cho ra: 1/4 a

=> F1 có tỉ lệ các giao tử là: 1/2 A : 1/2 a

Khi F1 giao phấn ngẫu nhiên: (1/2 A ; 1/2 a) × (1/2 A ; 1/2 a)

=> F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa và tỉ lệ kiểu hình là: 3 thân cao : 1 thân thấp

2 Bài tập quy luật phân li độc lập

a) Xác định giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập

- Một tế bào sinh dục đực có n cặp gen dị hợp (n≠0) khi giảm phân bình thường chỉ tạo ra 2 loại giao tử đực, 1 tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ tạo ra 1 loai giao tử cái.

- Một cơ thể đực hoặc cái có n cặp gen dị hợp (n≠0) giảm phân cho 2 n loại giao tử.

- Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập (các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau) thì tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ các alen có trong giao tử đó.

Ví dụ: Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDd

a) Một tế bào của cơ thể này giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử đực?

b) Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? Tỉ lệ mỗi loại?

c) Trong giảm phân I, nếu ở một số tế bào các nhiễm sắc thể mang gen Aa không phân li thì sẽcho những loại giao tử nào?

Bb giảm phân cho ra 2 loại giao tử B, b

Dd giảm phân cho ra 2 loại giao tử D, d

Do đó các loại giao tử là: ABD; ABd; AbD; Abd; aBD; aBd; abD; abd;

AaBD; AaBd; AabD; Aabd; OBD; OBd; ObD; Obd;

b) Xác định số tổ hợp giao tử, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình trong điều kiện các gen phân li độc lập

Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập thì ở đời con:

- Số tổ hợp giao tử = Số loại giao tử ♂ × Số loại giao tử ♀

Trang 11

- Số loại kiểu gen = tích số loại kiểu gen của từng cặp gen

- Số loại kiểu hình = tích số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng.

Ví dụ : Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe.

Biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là hoàn toàn

a) Ở đời con có bao nhiêu tổ hợp giao tử (số tổ hợp tử)?

b) Ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

c) Ở đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?

Hướng dẫn giải:

- Xác định số loại giao tử của cơ thể đực và cơ thể cái:

Áp dụng công thức tính số loại giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập:

+ Cơ thể đực có kiểu gen AaBbDDEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể đực sẽ tạo ra số loạigiao tử đực là: 23 = 8 (loại)

+ Cơ thể cái có kiểu gen AabbDdEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể cái cũng tạo ra số loạigiao tử là:

23 = 8 (loại)

a) Áp dụng công thức tính số kiểu tổ hợp giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập =>Ở đời con của phép lai trên có số tổ hợp giao tử là: 8 × 8 = 64

b) Phép lai: ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe

- Xét số loại kiểu gen của từng cặp gen

Aa × Aa → 3 loại kiểu gen

Bb × bb → 2 loại kiểu gen

DD × Dd → 2 loại kiểu gen

Ee × Ee → 3 loại kiểu gen

- Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen ở đời con trong điều kiện các gen phân li độc lập

=> Ở đời con của phép lai trên có số loại kiểu gen là: 3 2 2 3 = 36 kiểu gen

- Xét số loại kiểu hình của từng cặp gen

Vì mỗi gen quy đinh một tính trạng và các gen trội là trội hoàn toàn nên:

=> Ở đời con của phép lai trên có số loại hợp kiểu hình là: 2 2 1 2 = 8 kiểu hình

c) Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình, kiểu gen ở đời con

Trong điều kiện phân li độc lập thì ở đời con:

- Tỉ lệ phân li kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng

- Tỉ lệ phân li kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của từng tính trạng.

- Tỉ lệ một kiểu hình = tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó.

Ví dụ : Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe.

Biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là hoàn toàn

a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình F1?

b) Ở đời F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c) Ở đời con loại cá thể chỉ có 6 alen lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Trang 12

Áp dụng công thức tính tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con trong trường hợp các gen phân liđộc lập => Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai trên là:

Ee × Ee → 1/4EE : 2/4Ee : 1/4ee

Áp dụng công thức tính tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con trong trường hợp các gen phân liđộc lập => Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con của phép lai trên là: (1 : 2 : 1) ×(1 : 1) × (1 : 1) × (1 :

Ee x Ee → 1/4EE : 2/4Ee : 1/4ee

Cá thể có 6 alen lặn có thể mang các kiểu gen là: aabbDDee, aabbDdEe, AabbDdee hoặcaaBbDdee

=> Ở đời con loại cá thể chỉ có 6 alen lặn chiếm tỉ lệ là:

1/4×1/2×1/2×1/4+1/4×1/2×1/2×2/4+2/4×1/2×1/2×1/4+1/4×1/2×1/2×1/4=3/32

d) Nhận dạng quy luật di truyền phân li độc lập

Nếu đề bài cho một trong các điều kiện sau:

- Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST khác nhau.

- Nếu cho tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của đời con mà

+ Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng.

+ Tỉ lệ kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của từng tính trạng.

=> Có thể khẳng định các tính trạng trong bài toán di truyền theo quy luật phân li độc lập.

Ví dụ : Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định Cho cây thân cao màu đỏ giao

phấn với cây thân thấp màu trắng được F1 có 100% cây thân cao màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn đời

F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao hoa đỏ; 18,75% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấphoa đỏ; 6,25% cây thân thấp hoa trắng Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai?

- Tích chung hai loại kiểu hình:

(thân cao : thân thấp) x (hoa đỏ : hoa trắng) = (3 : 1) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 => phù hợp với

tỉ lệ kiểu hình của bài ra

=> Bài toán tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập

Trang 13

e) Xác định kiểu gen, kiểu hình của P khi biết kiểu hình của đời con

- Bước 1: Nhận diện quy luật di truyền chi phối (sử dụng các dấu hiện nhận biết ở 1.4)

- Bước 2: Sử dụng các dữ kiện về tỉ lệ kiểu gen hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con mà đề bài cung cấp để xác định kiểu gen, kiểu hình của P.

Ví dụ: Ở lúa A_thân cao; a_thân thấp, B_ hạt tròn; b_hạt dài; D_chín sớm; d_chín muộn.

Tính trạng trội là trội hoàn toàn Các gen nằm trên các NST thường khác nhau Bố mẹ có kiểugen và kiểu hình như thế nào nếu F1 có tỉ lệ phân tỉ kiểu hình: 27: 9: 9: 9 : 3: 3: 3: 1?

Hướng dẫn giải:

- Bước 1: Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các NST thường khác nhau

=> Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập

- Bước 2: Các tính trạng là trội hoàn toàn nên F1 có tỉ lệ kiểu hình: 27: 9: 9: 9 : 3: 3: 3: 1 =(3 : 1).(3 : 1).(3 : 1)

=> P dị hợp cả 3 cặp gen ở cả 2 bên bố và mẹ => Kiểu gen của P là: AaBbDd × AaBbDd

- Ý nghĩa thực tiễn: Biến dị và di truyền là cơ sở của chọn giống, sử dụng để phát hiện cácnguyên nhân, cơ chế của bệnh , tật di truyền để đề xuất các lời khuyên phù hợp trong tư vấn Ditruyền học và đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại

Câu 2: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai mà Menđen nêu ra là gì?

- Có nhiều tính trạng đối lập và đơn gen

- Có khả năng tự thụ phấn nhờ đó mà tránh được tạp giao trong lai giống

Câu 4: Giả thuyết giao tử thuần khiết và nhân tố di truyền trong quan niệm của Menđen đã được sinh học hiện đại xác nhận như thế nào?

Trang 14

Câu 5: Thế nào là cặp tính trạng tương phản? Cho ví dụ minh họa.

Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản lai với nhau để phát hiện ra qui luật tính trội ở F1

và phát hiện ra qui luật phân tính ở F2

Câu 7: Dòng thuần chủng là gì?

Trả lời:

+ Dòng thuần là dòng đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về một loại kiểu hình

+ Tuy nhiên trong chọn giống, khi đề cập tới dòng thuần, người ta chỉ đề cập tới một hay một sốtính trạng được các nhà chọn giống quan tâm có liên quan tới năng suất, phẩm chất và khả năngthích nghi

Câu 8: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử người ta làm thế nào? Cho ví dụ.

Trả lời:

Trang 15

Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử, người

ta lấy cơ thể mang tính trạng trội đó cho lai với cơ thể mang tính trạng lặn

Nếu đời con chỉ biểu hiện là tính trạng trội thì cơ thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen

là đồng hợp tử Nếu đời con có cả tính trạng trội và tính trạng lặn thì cơ thể mang tính trạng trội

đó là dị hợp tử

Ví dụ: HS tự lấy ví dụ

Câu 9: Thế nào là KH, TT trội, TT lặn, KG, Thể đồng hợp, thể dị hợp?

Trả lời:

- Kiểu hình : Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể VD : Thân cao, thân thấp,…

- Tính trạng trội : Là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn : là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

- Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể VD : AA, Aa,…

- Thể đồng hợp : Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.

- Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.

Câu 12: Phát biểu vắn tắt nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng.

Trả lời:

Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự ditruyền của cặp tính trạng này độc lập với sự di truyền của cặp tính trạng kia và ngược lại Và tỉ

lệ kiểu hình của F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó

Câu 13: Dựa vào căn cứ nào để cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt của đậu Hà lan trong thí nghiệm của Menđen là di truyền độc lập?

Trả lời:

Tỉ lệ chung về tỉ lệ kiểu hình của n cặp tính trạng là ( 3 : 1 )n

Trang 16

Câu 15: Thế nào là biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Giải thích?

Câu 16: Menđen đã giải thích sự di truyền độc lập khi lai hai cặp tính trạng như thế nào?

Trả lời:

Để giải thích kết quả thí nghiệm, Menđen cũng cho rằng mỗi tính trạng được xác định bởi mộtcặp nhân tố di truyền Với thí nghiệm trên ông ký hiệu:

- Hạt vàng được xác định bởi nhân tố di truyền A

- Hạt xanh được xác định bởi nhân tố di truyền a

- Vỏ trơn được xác định bởi nhân tố di truyền B

- Vỏ nhăn được xác định bởi nhân tố di truyền b

Vì vậy, F1: cây hạt vàng, vỏ trơn có kiểu gen là AaBb Cây này khi giảm phân tạo ra 4 loại giao

tử có tỉ lệ bằng nhau: AB: Ab: aB: ab, vì vậy khi tổ hợp thành hợp tử ở đời lai F2 tạo ra 16 tổhợp di truyền, phân hóa thành 9 kiểu di truyền có tỉ lệ 1 AABB:2 AABb: 1Aabb: 2AaBB :4AaBb : 2 Aabb : 1 aaBB : 1 aabb

Tỉ lệ 9 kiểu di truyền nói trên là kết quả của sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của tỉ lệ kiểu ditruyền ở hai cặp tính trạng khi lai F1 với nhau: ( 1 AA : 2 Aa : 1 aa ) ( 1 BB : 2 Bb : 1 bb ) Trên

cơ sở 9 kiểu di truyền đã tạo ra 4 kiểu hình ở F2 với tỉ lệ : 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanhtrơn : 1 xanh nhăn Đây là kết quả của sự tổ hợp hai tỉ lệ kiểu hình ( 3 hạt vàng : 1 hạt xanh ) với( 3 vỏ trơn : 1 vỏ nhăn ) Chứng tỏ hai tính trạng này di truyền độc lập không phụ thuộc vàonhau

Câu 17: Sinh học hiện đại đã làm sáng tỏ cho hiện tượng di truyền độc lập về hai cặp tính trạng của Menđen như thế nào?

- Bản chất của sự di truyền độc lập chính là do sự phân li, tổ hợp tự do của các nhân tố ditruyền trong quá trình giảm phân và quá trình thụ tinh

Câu 18: Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho qui luật phân li độc lập của Menđen.

Trả lời:

Các điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập của Menđen:

- P thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng

- Trội phải lấn át hoàn toàn lặn

- Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, sức sống ngang nhau

- Khả năng gặp nhau và phối hợp với nhau giữa các loại giao tử trong thụ tinh phải ngangnhau

- Sức sống của các loại hợp tử và sức sống của các cơ thể trưởng thành phải giống nhau

- Phải có số lượng lớn cá thể thu được trong đời lai

- Mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên mỗi cặp NST khác nhau để khi phân li thì độc lập

với nhau, không lệ thuộc vào nhau

Trang 17

Câu 19: Nêu ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống của qui luật di truyền độc lập của Menđen.

Trả lời:

- Ý nghĩa trong tiến hóa: Dựa vào qui luật này chúng ta có thể giải thích được tính nguồn gốc

và sự đa dạng của sinh giới trong thế giới tự nhiên

- Ý nghĩa trong chọn giống: Là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ra giống mới trong laihữu tính

Câu 20: Tại sao các loài giao phối( sinh sản hữu tính) lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với các loài sinh sản vô tính?

Trả lời:

- Các loài giao phối trong quá trình giảm phân xảy ra cơ chế phân li, tổ hợp tự do của nhiễmsắc thể và của gen đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo ra nhiều biến dị tổhợp

- Đối với các loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng con đường nguyên phân nên bộNST, bộ gen ở đời con vẫn giống với bộ NST, bộ gen so với thế hệ mẹ

TRẮC NGHIỆM Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen được gọi là

A Phương pháp lai phân tích B Phương pháp phân tích các thế

hệ lai

C Phương pháp tạp giao D Phương pháp tự thụ phấn.

Câu 2: Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền của

Menđen là

A Cặp tính trạng đem lai phải tương phản.

B Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng qua các thế hệ lai.

C Theo dõi sự di truyền của tất cả các tính trạng qua các thế hệ lai.

D Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được trong thí nghiệm Câu 3: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen là

A Lai giống rồi dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được.

B Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần

chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng

đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

C Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần

chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng

đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ, dùng toán thống kê để phân tích các

số liệu thu được.Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

D Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo

dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từngcặp bố mẹ, dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được.Từ đó rút

ra quy luật di truyền các tính trạng

Câu 4: Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá

trình lai được gọi là:

A Lai phân tích B Tạp giao C Lai thuận nghịch D.

Lai gần

Câu 5: Cặp phép lai nào dưới đây xem là phép lai thuận nghịch:

A ♀AA x ♂aa và ♀Aa x ♂Aa

B ♀Aa x ♂Aa và ♀ aa x ♂AA

C ♀Aa x ♂aa và ♀ Aa x ♂AA

D ♀AA x ♂aa và ♀ aa x ♂AA

Trang 18

Câu 6: Tự thụ phấn là hiện tượng:

A Thụ phấn giữa các hoa trên các cây khác nhau của cùng một loài.

B Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây.

C Thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau của cùng một loài.

D Thụ phấn giữa các hoa của các loài khác nhau.

Câu 7: Ở thực vật hiện tượng tạp giao là hiện tượng

A Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây

B Thụ phấn xảy ra trên cùng một hoa.

C Thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây và giữa các hoa của

các cây khác nhau thuộc cùng một loài

D Thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau thuộc cùng một loài.

Câu 8: Kiểu gen là:

A Tập hợp toàn bộ các gen trong nhân một tế bào.

B Các gen mà con cái nhận được từ thế hệ bố mẹ.

C Kiểu gen quy định kiểu hình sinh vật

D Gen trội quy định kiểu hình trội, gen lặn quy định kiểu hình lặn.

Câu 9: Kiểu hình là

A Tập hợp toàn bộ các tính trạng biểu hiện trong một tế bào

B Tập hợp toàn bộ các tính trạng biểu hiện ở một cơ thể

C Kiểu gen quy định kiểu hình sinh vật.

D Gen trội quy định kiểu hình trội, gen lặn quy định kiểu hình lặn.

Câu 10: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng:

A Tự thụ phấn chặt chẽ.

B Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau

C Thời gian sinh trưởng dài.

D Tính trạng của cơ thể mang kiểu gen AA hay Aa

Câu 12: Theo Menđen cặp nhân tố di truyền quy định tính trạng

A Phân li đồng đều về mỗi giao tử.

B Cùng phân li về mỗi giao tử.

C Hoà lẫn vào nhau khi phân li về mỗi giao tử.

D Lấn át nhau khi phân li về mỗi giao tử.

Câu 13: Menđen dùng phép lai phân tích trong các thí nghiệm để

A Xác định các cá thể thuần chủng.

B Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

C Xác định tính trạng nào là trội tính trạng nào là lặn.

D Kiểm tra các cơ thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp hay dị

hợp

Câu 14: Menđen đã tiến hành phép lai phân tích bằng cách:

A Lai các cá thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.

B Lai giữa hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương

phản

C Lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu

hình lặn

D Lai giữa cơ thể có kiểu hình trội với cơ thể có kiểu hình lặn.

Câu 15: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

Trang 19

A Sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST đồng dạng trong giảm phân.

B Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng.

C Sự tự nhân đôi của NST trong quỏ trỡnh phõn bào, sự phân li của cặp NST

tương đồng trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh

D Cơ chế tự nhân đôi ở kỳ trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh

Câu 16: Menđen đã giải thích quy luật phân li bằng

A Sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NSTđồng dạng trong giảm phân.

B Giả thiết giao tử thuần khiết

C Hiện tượng phân li của các cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

D Hiện tượng trội hoàn toàn.

Câu 17: Để xác định một tính trạng là trội hoàn toàn hay lặn người ta thực

hiện

A Cho cơ thể mang kiểu hình trội hoặc lặn tự thụ phấn

B Thực hiện lai phân tích các cá thể mang kiểu hình trội

C Tiến hành lai giữa hai cá thể khác nhau bởi 1 cặp tính trạng thuần chủng

tương phản ở F2 tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, tính trạng chiếm

A bố mẹ đem lai phải thuần chủng

B bố mẹ thuần chủng đem lai phải có một tính trạng là trội hoàn toàn

C phải có nhiều cá thể lai F1

D tổng tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải bằng 4

Câu 20: Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong hai tính trạngcủa bố hoặc của mẹ là

A Bố mẹ đem lai phải thuần chủng mang tớnh trạng giống nhau.

B Bố mẹ mang tính trạng có kiểu hình đối lập nhau.

C Phải có nhiều cá thể F1

D P thuần chủng, mang tính trạng đối lập, gen trội trong cặp gen tương ứng

phải trội hoàn toàn

Câu 21: Cặp phép lai nào dưới đây được gọi là phép lai phân tích?

A Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.

B Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.

C Kiểu gen chứa các cặp gen trong đó có 2 gen lặn.

D Kiểu gen chứa các cặp gen trong đó có 2 gen trội.

Câu 23: Thể dị hợp có

A Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2gen tương ứng giống nhau.

Trang 20

B Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2gen tương ứng khác nhau.

C Kiểu gen chứa các cặp gen trong đó có 2 gen lặn.

D Kiểu gen chứa các cặp gen trong đó có 2 gen trội.

Câu 24: Biến dị tổ hợp là

A Biến dị tổ hợp là sự xuất hiện các kiểu hình khác P

B Là các kiểu hình khác P xuất hiện ở F2.

C Là các kiểu hình khác P xuất hiện do sự phân li độc lập và sự tổ hợp lại

các tính trạng của P

D Không bao giờ xuất hiện ở F1

Câu 25: Biết tỉ iệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai là 9:3:3:1 thì có thể kết luận

A Có sự di truyền độc lập giữa các tính trạng

B Có sự phân li độc lập giữa các cặp gen tương ứng

C Đời con có 16 hợp tử về 4 loại kiểu hình

D Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử

Câu 26: Nội dung quy luật phân li độc lập được phát biểu

A Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản

di ruyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của cáctính trạng hợp thành nó

B Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản

di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 9:3:3:1

C Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản

di truyền độc lập với nhau, F1 đồng tính F2 phân li kiểu hình (3:1) (3:1)

D Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh

giao tử

Câu 27: Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen của cơ thể đồng hợp?

A AABb B AaBb C aaBB D.

aaBb

Câu 28: Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen của cơ thể dị hợp?

A AaBb B AAbb C aaBB C.

aabb

Câu 29: Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen của cơ thể thuần chủng?

A AaBb B AAbb C aaBb D.

Aabb

Câu 30: Cặp tính trạng nào sau đây là cặp tính trạng tương phản

A Thân cao và lá dài B Chín sớm và lá đỏ C Hạt tròn và hạt dài D.Vỏ

Câu 32: Cơ thể có kiểu gen AabbHH giảm phân bình thường cho :

A 1 loại giao tử B 2 loại giao tử C 3 loại giao tử D 4 loại

giao tử

Câu 33: Cơ thể có kiểu gen AabbHh giảm phân bình thường cho :

A 1 loại giao tử B 2 loại giao tử C 3 loại giao tử D 4

Trang 21

Câu 35: Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình

1:1 ở F1 chỉ xuất hiện ở phép lai:

A Aa x Aa B AA x aa C Aa x aa D aa x aa Câu 36: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Lai bố mẹ đều lông

ngắn, thể dị hợp, kết quả F1 sẽ là:

A.Toàn bộ lông dài B.1 lông ngắn: 1 lông dài C.3 lông ngắn: 1 lông dài D.2

lông ngắn:1lông dài

Câu 37: Ở chó lông ngắn trội không hoàn toàn so với lông dài Lai bố mẹ

đều có kiểu gen di hợp kết quả của F1 sẽ là:

A Toàn lông ngắn B 1 lông ngắn :1 lông dài

C 3 lông ngắn : 1 lông dài D 1 lông ngắn : 2 lông trung

bình : 1 lông dài

Câu 38: Ở cà chua gen A qui định thân đỏ thẫm, gen a qui định thân xanh

lục Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua người ta thu được kếtquả sau:

P: Thân đỏ thẫm × Thân xanh lục

F1: 50,1% thân đỏ thẫm : 49,9 thân xanh lục

Kiểu gen P trong phép lai trên là

A P: AA x aa B P: AA x Aa C P: Aa x aa D.

P: Aa x Aa

Câu 39: Ở cà chua gen A qui định thân đỏ thẫm, gen a qui định thân xanh

lục Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua người ta thu được kếtquả sau:

P: Thân đỏ sẫm × Thân đỏ thẫm

F1: 74,9% thân đỏ thẫm : 25,1% thân xanh lục

Kiểu gen P trong phép lai trên là:

A P: AA x aa B P: AA xAa C P: Aa x aa D P:

Aa x Aa

Câu 40: Cà chua gen A qui định thân đỏ thẫm là trội hoàn toàn so với gen a

qui định thân xanh lục Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng thân đỏ thẫm vàthân xanh lục được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được ở F2 kiểu hìnhsau :

A Toàn thân đỏ thẫm B Toàn thân xanh lục

C 3 thân đỏ thẫm : 1 thân xanh lục D 1 quả đỏ : 1 quả vàng Câu 41: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen qui định Theo dõi sự di truyền

mầu sắc hoa mõm chó người ta thu được kết quả sau:

P: Hoa hồng × Hoa hồng

F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng :25% hoa trắng

Điều nào sau đây đúng cho phép lai trên:

A Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.

B Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

C Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ.

D Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.

Câu 42: Ở người gen A qui định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với gen a qui

định tóc thẳng Mẹ và bố có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh

ra toàn tóc xoăn:

A Mẹ tóc xoăn (AA) x Bố tóc thẳng (aa)

B Mẹ tóc xoăn( Aa) x Bố tóc xoăn( Aa)

C Mẹ tóc thăng( aa) x Bố tóc xoăn( Aa)

D Mẹ tóc xoăn( Aa) x Bố tóc thẳng (aa)

Trang 22

Câu 43: Ở người gen A qui định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với gen a qui

định tóc thẳng Mẹ và bố có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh

ra toàn tóc thẳng:

A Mẹ tóc xoăn (AA) x Bố tóc thẳng (aa)

B Mẹ tóc xoăn( Aa) x Bố tóc xoăn( Aa)

C Mẹ tóc thăng(AA) x Bố tóc xoăn( Aa)

D Mẹ tóc thẳng ( aa) x Bố tóc thẳng (aa)

Câu 44: Khái niệm cặp tính trạng tương phản nghĩa là

A Các tính trạng khác nhau do cùng 1 gen qui định.

B Các gen khác nhau qui định các tính trạng khác nhau.

C Các gen trong cùng 1 cặp gen tương ứng qui định các trạng thái khác

nhau của cùng 1 tính trạng

D Các tính trạng có biểu hiện đối lập (tương phản) với nhau.

Câu 45: Ở người gen A qui định tóc xoăn là trội, gen a qui định tóc thẳng,

gen B qui định mắt đen, gen b qui định mắt xanh, các gen phân li độc lập vớinhau Bố có tóc thẳng, mắt xanh Người mẹ có kiểu gen phù hợp để consinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn là

A AaBb B AaBB C AABb D.

AABB

Câu 46: Ở người gen A qui định tóc xoăn là trội, gen a qui định tóc thẳng.

Trong một gia đình bố và mẹ đều tóc xoăn nhưng sinh con ra có người tócxoăn có người tóc thẳng Kiểu gen của bố mẹ là

A AA x AA B Aa x Aa C Aa x AA D AA x Aa

Câu 47: Ở người gen A qui định tóc xoăn là trội, gen a qui định tóc thẳng.

Trong một gia đình bố và mẹ đều tóc xoăn nhưng sinh con đầu lòng lại cótóc thẳng Vậy kiểu gen của bố mẹ là

A AA x AA B Aa x Aa C Aa xAA D AA x Aa Câu 48: Màu lông gà do 1 gen qui định Khi lai gà trống trắng với với gà mái

đen đều thuần chủng thì thu được F1 đều có lông màu xanh da trời Tiếp tụccho F1 giao phối với nhau cho F2 có kết quả về kiểu hình

A 1 lông đen : 1 lông xanh da trời : 2 lông trắng

B 2 lông đen : 1 lông xanh da trời : 1 lông trắng

C 1 lông đen : 2 lông xanh da trời : 1 lông trắng

D 1 lông đen : 1 lông xanh da trời : 1 lông trắng

Câu 49: Ở gà gen A qui định chân thấp, gen a qui định chân cao, kiểu gen

BB- lông đen, Bb- lông đốm (trắng và đen), bb- lông trắng Cho biết các genqui định kiểu chân vào màu lông phân li độc lập Cho nòi gà thuần chủngchân thấp, lông trắng giao phối với gà chân cao, lông đen được F1 Tiếp tụccho F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là

A 9 chân thấp lông đen : 3 chân thấp, lông đốm :3 chân cao, lông đốm: 1

chân cao , lông trắng

B 6 chân thấp, lông trắng : 2 chân thấp lông đen :2 chân thấp lông trắng : 2

chân cao lông đốm :1 chân cao lông đen: 1 chân cao lông trắng

C 4 chân thấp lông đốm :2 chân thấp lông đen : 2 chân thấp lông trắng :1

chân cao lông đốm :1 chân cao lông đen :1 chân cao lông trắng

D 6 chân thấp lông đốm :3 chân thấp lông đen :3 chân thấp lông trắng :2

chân cao lông đốm :1 chân cao lông đen :1 chân cao lông trắng

Câu 50: Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng thân đỏ thẫm lá nguyên và

thân màu lục, lá chẻ được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ

Trang 23

lệ :9 thân đỏ thẫm lá chẻ: 3 thân đỏ thẫm lá nguyên: 3 thân màu lục lá chẻ :

1 thân màu lục lá nguyên Giải thích tại sao F2 lại có tỉ lệ kiểu hình như trên?

A Vì tỉ lệ phân li từng căp tính trạng đều 3:1

B Vì có 4 kiểu hình khác nhau

C Vì thân đỏ thẫm trội hoàn toàn so với thân lục, lá chẻ là trội hoàn toàn so

với lá nguyên

D Vì 2 cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

Câu 51: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qủa vàng, gen B quả tròn,

gen b quả bầu dục Khi lai 2 giống cà chua quả màu đỏ dạng bầu dục vàquả vàng dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ dạng tròn Cho

F1 lai phân tích thu được: 301 cây quả đỏ dạng tròn: 299 cây quả đỏ dạngbầu dục :301 cây quả vàng dạng tròn : 303 cây vàng dạng bầu dục Kiểugen của P phải như thế nào?

A P: AABB x aabb B P: Aabb x aaBB C P: AaBB x AABb D P:

AAbb x aaBB

Câu 52: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ , gen a qủa vàng, gen B quả tròn

, gen b quả bầu dục Khi lai 2 giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục vàquả màu vàng, dạng tròn, F1 thu được quả đỏ, tròn và quả vàng, tròn với tỉ lệ1:1 Kiểu gen của P phải như thế nào?

A P: AABB x aabb B P: Aabb x aaBB C P: AaBB x AABb D P: Aabb x

aaBb

Câu 53: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qủa vàng, gen B quả

tròn , gen b quả bầu dục Phép lai nào dưới đây sẽ không làm xuất hiện kiểuhình quả vàng, bầu dục?

A P: aaBB x AAbb B P: Aabb x aaBb

C P: AaBb x AaBb D P: aabb x aaBb

Câu 54: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qủa vàng, gen B quả tròn,

gen b quả bầu dục Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ítnhất?

A P: AABB x aabb B P: Aabb x aaBB

C P: AaBB x AABb D P: Aabb x aaBb

Câu 55: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ , gen a qủa vàng, gen B quả tròn

, gen b quả bầu dục Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hìnhnhiều nhất?

A P: AABB x aabb B P: Aabb x aaBB

C P: AaBb x AaBb D P: Aabb x aaBb

Câu 56: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ , gen a qủa vàng, gen B quả tròn

, gen b quả bầu dục Phép lai nào dưới đây sẽ làm xuất hiện kiểu hình quảvàng, bầu dục?

A P: aaBb x AAbb B P: AaBb x AABb

C P: Aabb x aaBb D P: aaBB x AABb

Câu 57: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qủa vàng, gen B quả tròn,

gen b quả bầu dục Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu hình nhiều nhất?

A P: AABB x aabb B P: Aabb x aaBB C P: AaBB x AABb D P:

Aabb x aaBb

Câu 58: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qủa vàng, gen B quả tròn,

gen b quả bầu dục Cho cây cà chua kiểu hình trội lai phân tích thế hệ sauđược tỉ lệ: 50% đỏ, tròn: 50%vàng, tròn Cây cà chua đó có kiểu gen

A aabb C AABb B AaBB D Aabb

Trang 24

Câu 59: Ở cà chua gen A qui định quả đỏ, gen a qủa vàng, gen B quả tròn,

gen b quả bầu dục Cho cây cà chua kiểu hình trội lai phân tích thế hệ sauđược tỉ lệ : 50% đỏ, tròn :50% đỏ, bầu Cây cà chua đó có kiểu gen :

A aabb C AABb B AaBB D Aabb Câu 60: Ở chó lông đen là trội (A ) so với lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội

so với lông dài (b) Các cặp gen phân li độc lập Xác định kiểu gen của bố và

mẹ trong các phép lai sau đây:

Phép lai 1: AaBb x AaBb

Phép lai 2: aaBb x aaBb

Phép lai 3: Aabb x Aabb

Phép lai 4: AaBb x Aabb

Nếu F1 thu được 89 đen ngắn, 31 đen dài, 29 trắng ngắn, 11 trắng dài thì nóthuộc:

A Phép lai 1 B Phép lai 2 C Phép lai 3 D.

Phép lai 4

Câu 61: Ở chó lông đen là trội (A ) so với lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội

so với lông dài (b) Các cặp gen phân li độc lập Xác định kiểu gen của bố và

mẹ trong các phép lai sau đây:

Phép lai 1: AaBb x AaBb

Phép lai 2: aaBb x aaBb

Phép lai 3: Aabb x Aabb

Phép lai 4: AaBb x Aabb

Nếu F1 thu được 30 đen ngắn, 31 đen dài, 10 trắng ngắn, 11 trắng dài thì nóthuộc:

A Phép lai 1 B Phép lai 2 C Phép lai 3 D.

Phép lai 4

Câu 62: Ở chó lông đen là trội (A ) so với lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội

so với lông dài (b) Các cặp gen phân li độc lập Xác định kiểu gen của bố và

mẹ trong các phép lai sau đây:

Phép lai 1: AaBb x AaBb

Phép lai 2: aaBb x aaBb

Phép lai 3: Aabb x Aabb

Phép lai 4: AaBb x Aabb

Nếu F1 thu được 28 trắng ngắn: 9 trắng dài thì nó thuộc:

A Phép lai 1 và 2 B Phép lai 2 C Phép lai 1 và 3 D.

Phép lai 4

Câu 63: Ở chó lông đen là trội (A ) so với lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội

so với lông dài (b) Các cặp gen phân li độc lập Xác định kiểu gen của bố và

mẹ trong các phép lai sau đây:

Phép lai 1: AaBb x AaBb

Phép lai 2: aaBb x aaBb

Phép lai 3: Aabb x Aabb

Phép lai 4: AaBb x Aabb

Nếu F1 thu được 33 đen dài : 10 trắng dài, thì nó thuộc:

A Phép lai 2 và 3 B Phép lai 3 và 4 C Phép lai 3 D Phép

lai 1 và 3

Câu 64: Ở chó lông đen là trội (A ) so với lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội

so với lông dài (b) Các cặp gen phân li độc lập Xác định kiểu gen của bố và

mẹ trong các phép lai sau đây:

Phép lai 1: AaBb x AaBb

Trang 25

Phép lai 2: aaBb x aaBb

Phép lai 3: Aabb x Aabb

Phép lai 4: AaBb x Aabb

Các phép lai nào có tỉ lệ kiểu hình giống nhau:

A Phép lai 1 và 2 B Phép lai 2 và 3 C Phép lai 3 và 4 D.

Phép lai 1 và 4

Câu 65: Trong quy luật phân li độc lập nếu P thuần chủng khác nhau bởi n

cặp tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu gen ở F2 là:

Câu 67: Trong quy luật phân li độc lập nếu P thuần chủng khác nhau bởi n

cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu gen ở F2 là:

A 3n B 2n C 16 D.

(1: 2: 1)n

Câu 68: Trong quy luật phân li độc lập nếu P thuần chủng khác nhau bởi n

cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu hình ở F2 là:

Câu 70: Trong quy luật phân li độc lập nếu P thuần chủng khác nhau bởi n

cặp tính trạng tương phản thì kết quả ở F2 sẽ có số kiểu hình đồng hợp lặnlà:

A 4 B 2 C 3 D 1.

Câu 71: Để F1 biểu hiện tính trạng trội hoàn toàn thì

A P thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng.

B các giao tử sinh ra bằng nhau.

C số lượng cá thể F1 sinh ra phải đủ lớn

D P dị hợp về một cặp tính trạng.

Câu 72: Thí ngiệm của Menden, khi cho F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình:

A 1 vàng trơn : 1 xanh nhăn.

B 1 vàng trơn : 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn : 1 xanh nhăn.

C 3 vàng trơn : 1 xanh nhăn.

D 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn.

Câu 73: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ?

Trang 26

Câu 75: Cho chó lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài Khi lai giữa hai chú cho, F1 thu được 3 chó lông ngắn : 1 chó lông dài Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên:

Câu 37: Đáp án: D Thông hiểu

Câu 40: Đáp án: C Thông hiểu

Câu 41: Đáp án: B Thông hiểu

Câu 42: Đáp án: A Thông hiểu

Trang 27

Câu 43: Đáp án : D Thông hiểu

Câu 44: Đáp án: C Thông hiểu

Câu 45: Đáp án: D Thông hiểu

Câu 46: Đáp án: B Thông hiểu

Câu 47: Đáp án: B Thông hiểu

Câu 63: Đáp án: C Thông hiểu

Câu 64: Đáp án: B Thông hiểu

Trang 28

Chủ đề 2: NHIỄM SẮC THỂ

1 Nhiễm sắc thể

a) Tính đặc trưng của bộ NST:

- Tế bào của một loài sinh vật đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định

Ví dụ: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, người bộ NST 2n = 46…

Hình 1: Nhiễm sắc thể của ruồi giấm

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính

- Bộ NST lưỡng bội : Chứa các cặp NST tương đồng ký hiệu là 2n NST

- Bộ NST đơn bội : Chứa 1 chiếc của mỗi cặp tương đồng ký hiệu là n NST

Trang 29

b) Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.

Hình 2: Sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào

c) Cấu trúc của NST:

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V

Hình 3: Hình thái nhiễm sắc thể ở kì giữa là hình chữ V hoặc hình que hoặc hình hạt

+ Dài 0,5 – 50 micrômét, Đường kính 0,2 – 2 micrômét

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatít (nhiễm sắc tử chị em) gắn nhau ở tâm động

Hình 4: Cấu trúc hiển vi nhiễm sắc thể kép ở kì giữa

+ Mỗi crômatít gồm phân tử ADN và Prôtêin loại histôn

Trang 30

Hình 5: Cấu trúc siêu hiển vi nhiễm sắc thể

d) Chức năng của NST:

- NST có cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi → các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và

cơ thể

2 Nguyên phân :

a) Nguyên phân là gì ?

Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở hầu hết các tế bào trong cơ thể,trừ các tế bào sinh dục ở vùng chín

b) Những diễn biến của NST trong nguyên phân:

Hình 6: Diễn biến nhiễm sắc thể trong nguyên phân

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

Trang 31

- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất

c) Kết quả của quá trình nguyên phân:

Từ một tế bào mẹ mang 2n NST sau 1 lần nguyên phân tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giốngnhau và giống với tế bào mẹ

d) Ý nghĩa của nguyên phân :

- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào, giúp cơ thể lớn lên

- Là phương thức duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào ở những loàisinh sản hữu tính và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính

3 Giảm phân

a) Giảm phân là gì ?

- Khái niệm : Giảm phân là hình thức phân bào giảm nhiễm xảy ra ở tế bào sinh dục tại vùngchín của ống dẫn sinh dục

- Cơ chế: Giảm phân diễn ra qua hai lần phân bào liên tiếp song chỉ có một lần NST tự nhânđôi, mỗi lần phân bào đều gồm có giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn phân bào chính thức:

Hình 7: Diễn biến nhiễm sắc thể trong giảm phân + Kỳ trung gian

- NST ở dạng sợi mảnh

- Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động

+ Diễn biến NST ở giảm phân:

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

Giảm phân I Giảm phân II

Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp

hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

Kì

giữa - Các NST tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Các NST kép tương đồng phân li độc lập

với nhau về 2 cực của tế bào - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế

bào

Kì

cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (kép) - Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn

bội

b) Kết quả của giảm phân :

Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội(n NST)

Trang 32

Hình 8: Kết quả giảm phân tạo giao tử

c) Ý nghĩa: Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST.

4 Phát sinh giao tử và thụ tinh :

a/ Sự giống nhau và khác nhau giữa phát sinh giao tử đực và giao tử cái

Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái

1 tinh bào bậc I qua giảm phân 1 cho 2 tinh

bào bậc 2, kích thước bằng nhau

1 noãn bào bậc I qua giảm phân 1 cho 1 thể cực thứ nhất kích thước nhỏ và 1 noãn bào bậc 2 kíchthước lớn

1 tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho 2 tinh

trùng kích thước bằng nhau

1 noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho 1 thể cực thứ 2 kích thước nhỏ và 1 tế bào trứng kích thướclớn

Kết quả : 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh trùng đều có khả năng thụ tinh

Kết quả : 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 thể cực thứ 2 không có khả năng thụ tinh và một

tế bào trứng có khả năng thụ tinh

b)Thụ tinh:

Trang 33

Hình 9: Quá trình thụ tinh: 1 giao tử đực (n) + trứng (n) → Hợp tử (2n)

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử

c) Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:

+ Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể

+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

5 Giải thích quy luật phân li và phân li độc lập bằng giảm phân và thụ tinh:

a) Quy luật phân li:

Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định (A quy định hoa tím và a quy định hoa trắng).

Trong tế bào: NST tồn tại thành từng cặp tương đồng , trên cặp NST tương đồng là cặp gen alen quy định tính trạng.

Quá trình giảm phân: cặp NST phân li đồng đều về 2 giao tử khác nhau → 2 alen cũng phân li về 2 giao tử khác nhau.

Quá trình thụ tinh: các giao tử kết hợp ngẫu nhiên kéo theo sự kết hợp ngẫu nhiên của các alen.

Hình 10: Giải thích quy luật phân li bằng cơ chế giảm phân và thụ tinh

b) Quy luật phân li độc lập:

Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định (R, r quy định màu hạt; Y, y quy định vỏ hạt)

Mỗi cặp alen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau.

Quá trình giảm phân và thụ tinh: các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do → Các cặp alen cũng phân li độc lập và tổ hợp tự do.

Trang 34

Hình 11: Giải thích quy luật phân li độc lập bằng giảm phân và thụ tinh

6 Liên kết gen

a) Thí nghiệm của Moocgan

Hình 12: Thí nghiệm lai phân tích ruồi đực của Moocgan

Nhận xét:

- Xét sự di truyền của gen quy định từng tính trạng:

P: thân xám × thân đen → F1: thân xám

=> thân xám trội hoàn toàn so với thân đen

Trang 35

=> Quy ước B- thân xám; b-thân đen.

=> Kiểu gen F1 là Bb

P: cánh dài × cánh cụt → F1: cánh cụt

=> cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt

=> Quy ước V- cánh dài; v-cánh cụt

=> Kiểu gen F1 là Vv

Xét chung cả 2 tính trạng => F1 là BbVv

- Vì F1 dị hợp 2 cặp gen mà chỉ cho 2 loại giao tử => 2 cặp gen đó phải nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng => Hiện tượng liên kết gen

b) Đặc điểm của liên kết hoàn toàn :Các gen trên cùng 1 NST làm thành nhóm gen liên kết

kết, cùng phân li và cùng tổ hợp trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Số nhóm liên kết ởmỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó Số nhóm tính trạng liên kếttương ứng với số nhóm gen liên kết

Hình 13: Giải thích quy luật liên kết gen bằng cơ chế giảm phân và thụ tinh

c) Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhómtính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST => Trong chọn giống nhờ liên kết gen màcác nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm vớinhau

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

1 Bài tập về nguyên phân, giảm phân

Dạng 1.1: Nhận biết các kì trong nguyên phân, giảm phân.

Ví dụ: Hình minh họa sau đây minh họa tế bào đang ở kì nào trong phân bào?

Trang 36

A hình 1 B hình 2 C hình 3 D hình 4.

Hướng dẫn giải

Căn cứ vào trạng thái và hoạt động của NST nhận thấy:

- Hình A: Tế bào đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân Các NST bắt đầu co xoắn

- Hình B: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân Các NST xếp thành một hàng trênmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Hình C: Tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân Mỗi cromatit của NST kép tách nhau

ra và di chuyển về hai cực của tế bào

- Hình D: Tế bào đang ở kì cuối của quá trình nguyên phân Đang xảy ra sự phân chia tế bàochất

=> Đáp án C.

Dạng 1.2: Xác định số NST, số cromatit, số tâm động trong 1 tế bào qua từng kì

Phương pháp

- Số NST, số cromatit và số tâm động trong 1 tế bào chứa 2n NST qua các kì của nguyên phân:

- Số NST, số cromatit và số tâm động trong 1 tế bào chứa 2n NST qua các kì của giảm phân:

Trang 37

Ghi chú: Kì trung gian ở trên được xác định thời điểm từ pha S

VD: Ở lúa nước 2n = 24, số NST có trong 1 tế bào ở cuối kỳ đầu của nguyên phân là

A 0 B 12 C 24 D 48.

Hướng dẫn giải

Số NST trong mỗi tế bào ở cuối kỳ đầu của quá trình nguyên phân là: 2n kép

=> Số NST có trong 1 tế bào ở cuối kỳ đầu của quá trình nguyên phân là: 24

=> Đáp án C

Dạng 1.3: Xác định loại giao tử được tạo thành qua giảm phân

* 1 tế bào sinh dục đực giảm phân không trao đổi chéo cho 2 loại giao tử.

* 1 tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử.

* 1 cơ thể đực hoặc cái giảm phân thì số loại giao tử là 2n

Ví dụ 1: Quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến đã tạo ra tối đa 256

loại giao tử Số lượng NST có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân nàylà

Ví dụ 2: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử Quá

trình giảm phân diễn ra bình thường Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là

A 1 B 2 C 3 D 4.

Hướng dẫn giải

Một tế bào tham gia giảm phân chỉ tạo ra tối đa 2 loại giao tử Một tế bào có kiểu gen AaBb quagiảm phân chỉ tạo ra 2 loại giao tử là: AB, ab hoặc aB, Ab

Ví dụ 3: Một cơ thể có kiểu gen là AB//ab tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử cho số loại

giao tử tối đa tạo ra là

A 1 B 2 C 3 D 4.

Hướng dẫn giải

Trong quá trình giảm phân cơ thể có kiểu gen AB/ab sẽ tạo ra tối đa 2 loại giao tử là: AB, ab

=> Đáp án B.

Trang 38

Ví dụ 4: Xác định giao tử của 1 tế bào có kiểu gen sau đây giảm phân cho những loại giao tử

 AaBb→ 4 loại giao tử

 AaBbDdXY → 16 loại giao tử

 AB/ab → 2 loại giao tử

Nếu là tế bào sinh dục đực giảm phân cho 2 loại Nếu là tế bào sinh dục cái giảm phân cho

1 loại

Dạng 1.4 Xác định nguyên liệu môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:

Nếu có 1 tế bào 2n nguyên phân k lần thì

- Số tế bào con sinh ra: 2 k

- Số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các tế bào con: 2n.2 k

- Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với số lượng NST đơn: 2n.(2 k -1).

Ví dụ: Có 5 tế bào 2n =8 nguyên phân một số lần như nhau, môi trường cung cấp nguyên liệu

tương đương với 280 nhiễm sắc thể đơn Hãy xác định số lần nguyên phân của các tế bào và số

tế bào con được tạo ra

Dạng 2.1 Xác định giao tử trong trường hợp di truyền liên kết:

Bài 1: Xác định giao tử của các kiểu gen sau:

a) AaBb

b) AB//ab

c) Ab//aB

Hướng dẫn giải:

a) AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử: AB = ab = Ab = aB = 0,25

b) AB//ab giảm phân cho 2 loại giao tử: AB = ab = 0,5

c) AB//ab giảm phân cho 2 loại giao tử: Ab = aB = 0,5

Dạng 2.2 Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của đời con lai F 1 của phép lai có bố mẹ dị hợp 2 cặp gen:

AB/ab × AB/ab 1 AB/AB : 2 AB/ab : 1 ab/ab 3 A-B- : 1 aabb

Ab/aB × Ab/aB 1 Ab/Ab : 2 Ab/aB : 1 aB/aB 1 A-bb: 2A-B-: 1

aaB-AB/ab × Ab/aB 1 AB/Ab : 1 AB/ab : 1 Ab/aB : 1

aB/ab

Bài 2: Ở cà chua: A-quả đỏ; a-quả vàng; B-quả tròn; b- quả bầu dục; các gen di truyền liên kết.

Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của cặp bố mẹ có kiểu gen: AB/ab × AB/ab

Hướng dẫn trả lời:

Trang 39

Viết sơ đồ lai:

P: AB/ab × AB/ab

G: AB = ab = 0,5 AB = ab = 0,5

F1: 1 AB/AB : 2 AB/ab : 1 ab/ab

Kiểu hình: 3 đỏ, tròn; 1 vàng bầu dục

Dạng 2.3: Xác định quy luật di truyền

Phương pháp chung:

Bước 1: Xét riêng sự di truyền củaen g quy định từng tính trạng.

Bước 2: Xét sự di truyền chung của 2 tính trạng: (Cần giả thiết các trường hợp có thể xảy ra

đó là: Phân li độc lập hoặc liên kết gen hoặc hoán vị gen, mỗi trường hợp thử tính theo một kiểu hình hoặc kiểu gen nào đó, thường là kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các gen).

Bước 3: Viết sơ đồ lai kiểm nghiệm kết quả.

Có thể xác định nhanh theo cách sau:

 Xét phép lai 2 tính trạng đơn gen

 Xuất phát từ phép lai P thuần chủng, các kiểu hình tương phản → F1 → F2 hoặc xuât phát là

bố mẹ dị hợp 2 cặp gen (Aa,Bb) cho tự thụ → được F1 cho kết quả như sau:

Kết quả phân li kiểu hình

AB/ab hoặc Ab/aB

ab/ab (F2) > 1/16 → AB/ab (HVG 1 hoặc cả 2 bên bốmẹ)

Bài 3: Cho cây có quả to, màu vàng giao phấn với cây có quả nhỏ, màu xanh được F1 có 100%cây quả to, màu xanh Cho F1 giao phấn với nhau đời F2 thu được 25% quả to, màu vàng; 50%quả to, màu xanh; 25% cây quả nhỏ, màu xanh Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quyđịnh

a) Hãy xác định quy luật di truyền chi phố phép lai

b) Xác định kiểu gen của P

Hướng dẫn giải:

a) Xác định quy luật di truyền:

F2: Quả to : Quả nhỏ = 3 : 1 => F1: Aa; Quả xanh : Quả vàng = 3 : 1 => F1: Bb

Tỉ lệ F2 có 1:2:1 => liên kết gen hoàn toàn, kiểu gen F1 là liên kết đối: Ab/aB

b) Kiểu gen P: Ab/Ab × aB/aB

Cũng là tình huống trên, nếu lai phân tích thì cho kết quả như sau:

Kết quả phân li kiểu hình

F B

Hoán vị gen cả bố và mẹ với f = 0,5 AB/ab hoặc Ab/aB

Ab/aBAb/aB nếu FB không có ab/ab

Trang 40

- Chức năng: NST có vai trò quan trọng trong sự di truyền , do đó có những chức năng sau:+ NST là cấu trúc mang gen Gen nằm trên phân tử ADN của NST Gen chứa thông tin qui địnhtính trạng di truyền của cơ thể.

+ NST có khả năng tự nhân đôi để truyền thông tin di truyền qua các thế hệ NST nhân đôi đượcnhờ phân tử ADN nằm trong nó nhân đôi

Câu 2: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

Trả lời: Quá trình nguyên phân xẩy ra gồm một giai đoạn chuẩn bị ( còn gọi là kỳ trung gian) và

quá trình phân bào chính thức ( gồm 4 kỳ)

Trong mỗi kỳ nói trên, NST có những biến đổi như sau:

1 Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi mảnh do duỗi xoắn Vào kỳ này, NST tiến hành tự nhân đôi:mỗi NST đơn tạo thành một NST kép gồm hai cromatit giống nhau dính với nhau ở tâm động

c Kỳ sau: Mỗi NST kép trong tế bào chẻ dọc ở tâm động tạo thành hai NST đơn phân ly vềhai cực của tế bào

d Kỳ cuối: Các NST ở các tế bào con duỗi xoắn và trở lại dạng sợi dài mảnh

Câu 3: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân.

Trả lời:

Trong giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào Ở mỗi lần phân bào đó đều gồm giai đoạn chuẩn

bị (kì trung gian) và quá trình phân bào chính thức gồm 4 kì

1 Lần phân bào I trong giảm phân (giảm phân I):

a) Kì trung gian I: NST tự nhân đôi: Mỗi NST đơn tạo thành 1 NST kép gồm có hai crômatitgiống hệt nhau, dính với nhau ở tâm động

b) Phân bào chính thức: Gồm 4 kì:

- Kì đầu I: Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn dần lại Sau đó xẩy ra sự tiếp hợp và

có thể bắt chéo giữa 2 crômatit trong từng cặp NST kép tương đồng, rồi tách nhau ra

- Kì giữa I: Các NST kép đóng xoắn cực đại và tạo ra dạng đặc trưng Chúng tập trung thànhhai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau I: Mỗi NST kép trong từng cặp tương đồng phân ly về một cực của tế bào và vẫnđóng xoắn

- Kì cuối I: Các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với bộ nhân là đơn bộikép (n kép) và vẫn giữ nguyên trạng thái đóng xoắn

2 Lần phân bào II trong giảm phân (Giảm phân II)

a Kì trung gian: Diễn ra rất nhanh, các NST kép đơn bội (n) trong tế bào vẫn đóng xoắn vàkhông xảy ra nhân đôi

b Phân bào chính thức:

- Kì đầu II: Các NST kép co ngắn lại cho thấy rõ số lượng của bộ nhân đơn bội

Ngày đăng: 08/07/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w