1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề giáo dục học: HƯỚNG DẪN 145 BƯỚC GIÚP MỌI NGƯỜI TỰ HỌC, TỰ SỬ DỤNG VI TÍNH.

49 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Chương trình tin học quốc tế ICDL (International Computer Driving Licence) bao hàm các môn thi tin học cơ bản và cần thiết, giúp bạn đánh giá được kiến thức, kỹ năng tin học và sự hiểu biết về Công nghệ thông tin và Truyền thông của mình. Qua đó giúp bạn sử dụng Máy tính thành thạo và hiệu quả trong công việc và cuộc sống hàng ngày. 7 môn thi đầu tiên là các môn cơ bản và thi theo hình thức trực tuyến, tự động, thí sinh thao tác trực tiếp trên các ứng dụng để trả lời câu hỏi, và sẽ biết kết quả ngay khi thi xong: 1. Các khái niệm về Công nghệ thông tin và Truyền thông 2. Sử dụng Máy tính và Quản lý File 3. Xử lý Văn bản (Word) 4. Bảng tính (Excel) 5. Sử dụng Cơ sở dữ liệu (Access) 6. Trình chiếu (Powerpoint) 7. Duyệt Web và Truyền thông (Internet và Email). Với những bạn chưa có điều kiện học thì có thể tự học, tự sử dụng vi tính theo tài liệu: HƯỚNG DẪN 145 BƯỚC GIÚP MỌI NGƯỜI TỰ HỌC, TỰ SỬ DỤNG VI TÍNH. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị bạn đọc

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Chương trình tin học quốc tế ICDL (International

Computer Driving Licence) bao hàm các môn thi tin học

cơ bản và cần thiết, giúp bạn đánh giá được kiến thức, kỹ năng tin học và sự hiểu biết về Công nghệ thông tin và Truyền thông của mình Qua đó giúp bạn sử dụng Máy tính thành thạo và hiệu quả trong công việc và cuộc sống hàng ngày

7 môn thi đầu tiên là các môn cơ bản và thi theo hình thức trực tuyến, tự động, thí sinh thao tác trực tiếp trên các ứng dụng để trả lời câu hỏi, và sẽ biết kết quả ngay khi thi xong:

Trang 2

1 Các khái niệm về Công nghệ thông tin và Truyền thông

2 Sử dụng Máy tính và Quản lý File

3 Xử lý Văn bản (Word)

4 Bảng tính (Excel)

5 Sử dụng Cơ sở dữ liệu (Access)

6 Trình chiếu (Powerpoint)

7 Duyệt Web và Truyền thông (Internet và Email)

Với những bạn chưa có điều kiện học thì có thể tự

học, tự sử dụng vi tính theo tài liệu: HƯỚNG DẪN 145 BƯỚC GIÚP MỌI NGƯỜI TỰ HỌC, TỰ SỬ DỤNG

VI TÍNH.

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị bạn đọc!

CHUẨN BỊ LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH

Trang 3

1- Khởi động máy tính : - Bật công tắc chờ đến khi thấy màn hình xanh.

- Nếu máy cài Win3.11 khi thấy dấu mời của DOS là C:\ bạn gõ Win và ấn Enter để khởi động chương trình, trên màn hình bạn thấy C:\Win ↵

2- Vào soạn thảo: Nháy vào biểu tượng Word màu xanh ở góc phải phía trên hoặc nháy vào Start \ Programs \

Microsoft Word nháy chuột.

3- Căn lề : File\Page Setup \ Chọn nhãn 1 Margins, chọn thông số Top (trên) dưới, trái, phải = 2,5 Cm; 2 Cm;3,5

Cm; 2cm.

- Nháy vào nhãn 2 - Paper Size chọn khổ giấy A4 trong mục Paper Size chọn trang đứng Portrait, trang nằm Lands Cape.

- Muốn cố định nháy vào Default \ Yes

CHỌN PHÔNG CHỮ - CỠ CHỮ

4- Chọn phông chữ: Format\ Font chọn VnTime\ Chọn

cỡ 14, chọn màu chữ ô Color, muốn cố định chọn Default

Trang 4

- Đặt con trỏ vào vị trí định dán, nháy vào nút dán

- Nếu muốn Copy thì bôi đen chữ định Copy, nháy vào nút Copy , đặt con trỏ vào chỗ định dán, nháy vào nút

dán

TẠO CHỮ IN

8- Làm chữ in : Bôi đen chữ thường, nháy vào nút phông

chữ và chọn kiểu chữ có chữ H ở cuối thí dụ : VnTimeH THƯ MỤC VÀ TẬP TIN

Trang 5

9- Tạo thư mục : Một máy tính có nhiều người dùng vì vậy mỗi người phải đặt một tên riêng vì vậy ta có thể hiểu

Thư mục là tên của mình trong máy.

- Muốn tạo thư mục bạn nháy chuột phải vào nút Start \

Explorer \ nháy vào ổ C, nháy vào File \ New \ Folder,

gõ tên mình vào ô New Folder bên phải và ấn ↵, bạn sẽ

thấy tên của mình hiện ở khung bên trái, nếu không thấy hiện lên bạn ấn F5 để làm tươi và thấy tên của mình hiện ra

10- Đổi tên thư mục: Nháy chuột phải vào thư mục định

đổi, một thực đơn dọc xổ ra, bạn chọn Rename (đổi tên) ,

gõ tên mới thay vào, gõ xong ấn ↵

11- Xoá thư mục: Nháy chuột vào thư mục định xoá ấn

phím Delete trên bàn phím, một hộp thoại hiện ra, bạn chọn Yes

Cách 2: Nháy chuột phải vào thư mục định xoá, một thực đơn xổ ra bạn nháy vào mục Delete một hộp thoại hiện ra , bạn chọn Yes

12- Lấy lại cái đã xoá : Đôi khi bạn xoá nhầm 1 tập tin

quan trọng, thật là tai hại bao nhiêu công lao tan tành mây khói, hãy bình tĩnh vẫn còn cơ may lấy lại, Vào Explorer, nháy chuột phải vào biểu tượng thùng rác \ Recycle Bin,

nháy vào mục Open, nháy vào cái cần lấy lại, chọn

File\Restore hoặc nháy chuột phải vào tập tin định lấy

Trang 6

lại, một thực đơn nhỏ xổ ra, bạn nháy vào Restore tập tin

sẽ được trả về nguyên vị trí ban đầu

13- Muốn đổ bỏ thùng rác.

- Nháy chuột phải vào thùng rác chọn Empty Recycle

Bin\ Yes Hãy thận trọng khi đổ bỏ thùng rác vì bạn sẽ không có cơ hội lấy lại, khi chọn Empty Recycle Bin cũng giống như bạn đã đổ rác cho công ty Vệ sinh thì khó lòng lấy lại được

14- Ghi văn bản và đặt tên :

- Đánh văn bản, nháy vào File\ Save\ tìm ổ C, tìm thư mục

(tên của mình) và nháy đúp, tên của mình phải nằm trong

ô Save in là đúng, nháy con trỏ vào ô File name và xoá bỏ các chữ ở ô này và gõ vào Báo cáo là tên của văn bản mà bạn đang đánh, Bấm Save Tên văn bản có thể có dấu hoặc không dấu

(Chú ý: Trong một thư mục thì tên của các văn bản không được giống nhau)

Sau khi nháy Save xong, thấy tên văn bản hiện lên phía trên của màn hình là được nếu gõ tiếp trước khi đóng văn bản bạn phải nháy vào File \ Save ghi lại

Mẹo: Nếu văn bản làm trên Word97 hoặc Word2000 nếu

muốn ghi ra đĩa A để đem sang máy khác cài Word6.0 đọc được bạn cần chú ý làm như sau:

+ Đánh văn bản trên máy cài Word97 hoặc Word2000

Trang 7

+ Nháy vào File \ Save , nháy tìm ổ C, tìm thư mục định đặt tập tin và nháy đúp tên của thư mục phải nằm trong ô

Save in là đúng, nháy con trỏ vào ô File name và xoá bỏ

các chữ ở ô này và gõ vào Quyet dinh ( có thể có dấu hoặc không ) là tên của văn bản mà bạn đang đánh

+Trong mục Save as Type bạn nháy vào nút tam giác quay xuống và chọn mục Word6.0/95, nháy vào Save hoặc ấn

Enter Bước này quyết định sự thành bại của bạn

15- Đổi tên văn bản.

- Nháy chuột phải vào nút Start \ Explorer\ nháy vào thư mục của mình, bên phải hiện lên các tập tin của thư mục

mà bạn chọn

- Nháy chuột phải vào tập tin định đổi tên, một thực đơn

sổ ra, bạn chọn Rename, gõ tên mới vào ô và ấn ↵

- Mẹo: Nháy vào tập tin định đổi tên, ấn F2 gõ tên mới sau

đó ấn Enter

16- Xoá tập tin :

-Vào Explorer, nháy vào thư mực của mình, bên phải sẽ hiện lên các tập tin, nháy vào tập tin định xoá, ấn phím

Delete một hộp thoại hiện ra, bạn nháy vào Yes.

Mẹo: Nháy chuột phải vào tập tin định xoá, một thực đơn

dọc xổ ra bạn nháy vào Delete, một hộp thoại hiện ra bạn nháy vào Yes

Trang 8

THANH CÔNG CỤ - SỰ CỐ

17- Sự cố thanh công cụ bị mất, cách lấy lại.

- Nháy chuột phải vào dòng thực đơn như File - Edit, một thực đơn dọc xổ xuống nháy chuột đánh dấu vào mục

Standard.

- Nháy chuột phải vào dòng thực đơn, một thực đơn dọc

xổ xuống nháy chuột đánh dấu vào mục Formatting

- Muốn bỏ hai thanh công cụ này, bạn nháy chuột phải vào dòng thực đơn, một thực đơn dọc xổ xuống, nháy chuột vào mục Standard.và bỏ dấu √ , lại nháy chuột phải vào dòng thực đơn, một thực đơn dọc xổ xuống nháy chuột vào mục Formatting và bỏ dấu √

18- Thanh công cụ bị trôi.

- Nháy chuột vào vùng xanh của thanh công cụ bị trôi, giữ nguyên rê lên phiá trên màn hình, bạn sẽ thấy xung quanh thanh công cụ có đường viền mờ, khi đến vị trí cần đặt thì nhả chuột

THỰC ĐƠN - SỰ CỐ

19- Làm mất thực đơn File, View, Insert, Format, Tools, Table, Windows.

Trang 9

- Bạn ấn Alt nháy chuột vào thực đơn File giữ nguyên rê xuống và nhả chuột

20- Lấy lại thực đơn như File, Edit, View bị mất:

- Nháy chuột phải vào vùng trống màu xám nằm ở trên thanh công cụ hoặc nháy chuột phải vào một nút công cụ bất kỳ chọn Customize nháy vào Tools \ đẩy thanh cuốn dọc tìm Menu Bar và nháy vào Menu Ba, nháy vào Reset

XOÁ VĂN BẢN VÀ CÁCH LẤY LẠI

22- Xoá nhanh văn bản :

- Bạn ấn Ctrl + A (để bôi đen)

- Bạn ấn Ctrl + X (để cắt)

- Muốn lấy lại văn bản đã xoá bạn ấn Ctrl + Z

ĐÁNH VĂN BẢN TIẾNG ANH - VIỆT - SỰ CỐ

23- Muốn đánh văn bản bằng tiếng Anh bạn ấn Alt + z

TẮT MÁY TÍNH NHƯ THẾ NÀO

Trang 10

- Đối với máy tính cài phông chữ VietKey muốn đánh văn bản tiếng Anh bạn nháy vào biểu tượng VietKey nằm ở dưới đáy màn hình bên phải của thanh tác vụ Taskbar thành chữ V màu xanh là được

- Muốn đánh dấu phảy trong No’t bạn gõ No sau đó ấn phím có dấu ngoặc kép và gõ tiếp chữ t, Chú ý: Nếu bạn làm chữ No’t đậm chũng sẽ biến thành chữ No’t có ô vuông ở giữa

24- Muốn đánh văn bản bằng chữ Việt bạn ấn Alt + Z 25- Mất phông tiếng việt đánh không ra chữ nháy: vào

Start \ Programs \ Startup \ ABC

Top ở dưới Bootom of page

- Chọn cách đánh số ở giữa, trái, phải trong ô Alignment (ô dưới)

- Chọn Format \ nháy vào Start at (bắt đầu) từ số 1 \ OK Nếu không muốn cho số trang đầu tiên của văn bản hiện lên, bạn huỷ bỏ dấu trong mục Show Numper on firts page \ OK

Trang 11

27 - Xoá số trang: Nháy đúp vào số trang hiện ra lờ mờ,

bôi đen số trang, nháy vào nút công cụ chiếc kéo để huỷ

bỏ

CANH CHỈNH VĂN BẢN CHO ĐẸP

28- Căn chữ vào giữa, trái, phải của trang.

- Đặt con trỏ vào dòng định căn chữ, nháy vào nút căn trái ( Ctrl + L ), nháy vào nút căn giữa để đẩy chữ vào giữa trang ( Ctrl + E ), Bôi đen đoạn văn cần căn đều

2 bên, nháy vào nút căn đều 2 bên (Ctrl + J )

nếu căn phải bạn nháy vào nút căn phải hoặc ấn Ctrl + R

- Người ta dùng căn giữa để đẩy chữ vào giữa của trang cho nhanh và chính xác thường áp dụng trong văn bản như đẩy chữ Quyết định, Chỉ thị, Báo cáo, Kế hoạch

- Người ta dùng căn đều 2 bên để căn các chữ trong 1 đoạn của một văn bản khi đánh bằng máy tính mép bên phải của văn bản giữa dòng trên và dòng dưới sẽ xảy ra tình trạng thò ra thụt vào không đều nhau, vì vậy phải bôi đen đoạn cần căn chỉnh và ấn Ctrl + J máy sẽ căn đều dòng trên và dòng dưới văn bản sẽ đẹp hơn

29 - Đẩy khối chữ, sang phải, sang trái bạn bôi đen khối

chữ định đẩy và nháy vào nút đẩy phải, nếu đẩy sang trái thì nháy vào nút đẩy trái

30- Làm thưa dòng giữa các hàng ấn Ctrl + 5, muốn

lấy lại ấn Ctrl + 1

Trang 12

-31- Làm chữ mau, thưa, bình thường.

- Format \ Font \ Charater spacing \ trong mục Spacing

chọn Normal (bình thường) Expanded (thưa) Condensed (dày) Sau đó chọn Default \ Yes

* bạn đặt con trỏ vào bảng và ấn tổ hợp phím Ctrl + Alt +

U các đường kẻ sẽ biến mất, bạn sẽ chỉ nhìn thấy đường

lưới của bảng, các đường này khi in sẽ không hiện ra

33- Thêm hàng, bớt hàng giả sử có 2 hàng A & B muốn

thêm 1 hàng vào giữa hàng A và hàng B bạn làm theo các bước sau đây:

- Đặt con trỏ vào hàng B nháy vào nút thêm hàng

Trang 13

- Bớt hàng : đặt con trỏ vào hàng định bớt, nháy vào nút bớt hàng.

34- Thêm cột bớt cột

- Đặt con trỏ vào cột định bớt, nháy vào nút bớt cột

- Thêm cột vào giữa cột A và B : Đặt con trỏ vào cột B nháy vào nút thêm cột

37- Thay đổi độ rộng hẹp của cột.

- Đưa con trỏ vào đường kẻ của cột, thấy mũi tên 2 đầu xuất hiện, nháy chuột giữ nguyên rê sang trái hoặc phải khi đạt độ rộng thì nhả chuột

38- Làm cho hàng bé đi và to lên

- Bôi đen hàng định thay đổi, ấn phím Ctrl +[ để làm nhỏ hàng, ấn Ctrl + ] để làm rộng hàng

39- Thay đổi nét trong bảng

- Nháy vào biểu tượng cái bút chì , để hiện lên thanh công cụ bảng, nháy vào nút có nét để chọn nét mờ hay nét bất kỳ, nháy vào nét mà bạn thích, kẻ nét vào bảng để tạo nét theo ý thích

Trang 14

40- Đổ màu vào bảng

- Bôi đen hàng hoặc ô định đổ màu, nháy vào nút tam giác quay xuống cạnh cái ca và chọn màu định đổ

41- Bỏ màu trong bảng: bôi đen màu ở hàng đã đổ nháy

vào nút cạnh cái ca, nháy vào màu trắng

42- Tạo tiêu đề trong bảng có 100 trang giống nhau: Gõ

tiêu đề và bôi đen hàng tiêu đề thí dụ: STT Họ và tên nháy vào Table \ Headings

43- Bỏ tiêu đề của 100 trang: Bôi đen hàng tiêu đề nháy

vào Table huỷ dấu trong ô Headings

44- Đẩy bảng vào giữa trang giấy :

- Đặt con trỏ vào bảng, nháy vào Table\ Cell Heigh and

Width \ Row \ Chọn Center \ OK.

45- Cách lấy nút công cụ ( thêm hàng, bớt hàng, thêm cột, bớt cột )lên hàng thực đơn để tiện khi sử dụng khi làm việc với bảng biểu.

-Nháy chuột phải vào nút công cụ bất kỳ trên thanh công

cụ, một thực đơn dọc xổ ra, chọn Customize nháy vào nhãn 2 Command \ nháy vào dòng Table bên trái, khung bên phải sẽ hiện ra các nút, muốn lấy nút nào lên, bạn nháy vào nút định lấy, giữ nguyên rê lên dòng thực đơn và nhả chuột

46- Tách bảng rời ra, trong bảng toàn chữ ô, ngoài toàn chữ ả.

Trang 15

- Đặt con trỏ vào hàng định tách, nháy vào Table \ Split Table

Trường hợp này có thể vận dụng khi mải làm bảng quên không đánh dòng chữ phiá trên như Báo cáo, muốn viết chữ báo cáo lên trên bảng bạn đặt con trỏ vào hàng trên cùng nháy vào Table \ Split Table con trỏ sẽ nhảy lên trên

và bạn đánh chữ Báo cáo vào

- Mẹo: Nếu quên chữ Báo cáo mà đã chót làm bảng, bạn

ấn Ctrl + A để bôi đen, ấn Ctrl + X để cắt, Gõ Báo cáo và

ấn Enter, ấn Ctrl + V để dán bảng vào thật là thuận tiện.Nháy vào nút tắt đi, nếu không thấy nút này bạn nháy vào Tools \ Options \ View bỏ dấu trong mục All \ OK

47 - Muốn nhập bảng đã tách làm 2 phần thành một khối

- Đặt con trỏ vào khoảng trống của bảng và ấn phím

Delete

48 - Một bảng nhỏ bằng 1/2 tờ giấy theo chiều ngang, bên phải trang giấy còn trống, vậy làm thế nào để đánh chữ bên phải của bảng được?

- Nháy chuột phải vào nút công cụ bất kỳ, một thực đơn dọc trải xuống, bạn chọn Customize, nháy vào nhãn 2

Command, nháy vào mục Insert bên trái, trong khung

bên phải bạn đẩy thanh cuốn dọc tìm nút Hozizotal bạn

Trang 16

nháy chuột giữ nguyên rê lên hàng thực đơn và nhả chuột \

Close.

-Bôi đen bảng, nháy vào nút Hozizotal lúc này khi bạn đưa con trỏ vào sẽ hiện lên dòng chữ Insrt Frame, đặt con trỏ vào bên phải của bảng và gõ chữ vào, bạn sẽ tiết kiệm được khối giấy

CHÈN KÝ TỰ KHÔNG CÓ TRÊN BÀN PHÍM

49- Chèn ký tự đặc biệt khi cần chèn các ký hiệu không

có trên bàn phím như: β α δ ε γ ϕ λ π Ω √ ± ∀ Σ bạn làm theo hướng dẫn sau đây:

- Nháy vào In sert \ Symbol \ Nháy vào ký tự định chèn \

50- Tạo từ viết tắt để viết cho nhanh Khi làm văn bản để

khỏi phải gõ tên cơ quan, tiêu đề văn bản, chức vụ người

Trang 17

ký, bạn hãy tạo lấy một mấu thật chuẩn về kích cỡ, kiểu dáng sau đó bôi đen

- Insert \ Autotext \ Autotext \ gõ ký hiệu thí dụ : td vào

ô Enter Autotext entries here \ Add Muốn khai thác gõ

ký hiệu : td và ấn F3

COPY TÀI LIỆU TỪ ĐĨA VÀO MÁY VÀ NGƯỢC

LẠI.

51- Copy tài liệu từ đĩa mềm vào máy tính.

- Cho đĩa mềm chứa tài liệu vào ổ A trên máy tính, nháy

vào Start \ Programs \ Exploer nháy vào biểu tượng ổ A

ở bên trái, ở khung bên phải sẽ hiện lên các tập tin của đĩa

A, muốn Copy tập tin nào thì nháy vào tập tin đó, giữ

nguyên chuột, và rê sang bên trái, khi thấy vệt xanh nằm

ở thư mục mà mình định đặt tập tin thì nhả chuột

Mẹo: Bạn có thể nháy chuột phải vào tập tin định Copy,

một thực đơn dọc xổ ra, bạn nháy vào mục Copy, lại nháy chuột phải vào thư mục mà bạn định để tập tin này, một thực đơn dọc lại xổ ra bạn nháy vào Paste để dán tài liệu vào

52- Copy tập tin từ máy vào đĩa mềm.

- Kéo lẫy đĩa vào tâm, giơ lên thấy 1 lỗ vuông gọi là đĩa mở

- Cho đĩa mềm vào ổ A nháy vào Start \ Programs \

Explorer nháy vào thư mục chứa tập tin, bên phải sẽ hiện

Trang 18

lên các tập tin của thư mục đó, nháy chuột phải vào tập

tin chọn Send to chọn ổ A và nháy chuột.

- Mẹo: Nháy chuột trái vào tập tin định Copy và giữ nguyên chuột, rê sang bên trái khi nào thấy vệt xanh nằm

ở ổ A thì nhả chuột, bạn sẽ thấy tờ giấy bay từ trái qua phải

53 - Tôi thấy học sinh làm bài ca trước thường cho ca sau bài tập bằng cách Copy vào đĩa mềm, vậy làm thế

nào để biết được bài đó là của người đã làm ca trước, chỗ nào trong máy nói lên điều này?

-Nháy chuột phải vào tập tin định kiểm tra, một thực đơn

xổ ra chọn Properties \ chọn nhãn General trong đó có

Created cho bạn biết tập tin làm lúc mấy giờ, ngày, tháng,

năm, buổi sáng hay chiều, mục Modified cho bạn biết bạn ghi lại lần cuối cùng lúc mấy giờ

54 - Làm thế nào biết được tập tin lớn hay bé

Nháy chuột phải vào tập tin định kiểm tra, một thực đơn

xổ ra chọn Properties nhìn vào mục Size để biết dung lượng tập tin đó

CHÈN TRANH VÀO VĂN BẢN

55 - Chèn tranh vào văn bản

- Nháy vào Insert \ Picture \ Clip Art chọn tranh định chèn bằng cách nháy vào tranh, nháy vào Insert

Trang 19

- Chèn tranh vào bảng làm thế nào? Bạn chỉ thực hiện được nếu máy tính của bạn cài Word2000, bạn đặt con trỏ vào ô định chèn tranh và Nháy vào Insert \ Picture \ Clip

Art chọn tranh định chèn bằng cách nháy vào tranh, nháy

Text Box và vẽ một hộp hình chữ nhật, đặt con trỏ vào

hộp và thực hiện chèn tranh Nháy vào Insert \ Picture \

Clip Art chọn tranh định chèn bằng cách nháy vào tranh,

nháy vào Insert, điều chỉnh cho tranh vừa vào trong hộp,

rê hộp chữa tranh vào ô trong bảng, muốn làm mất nét viền của hộp chứa tranh bạn nháy vào hộp chữa tranh tạo tám ô vuông, nháy vào nút tam giác quay xuống bên phải nút công cụ vẽ hình cái bút, chọn No Line

- Muốn chèn bảng vào bảng làm thế nào? đặt con trỏ

vào ô định chèn, nháy vào nút tạo bảng đẻ chọn hàng và cột ( Chỉ áp dụng cho Word2000)

56 - Làm cho tranh nhỏ đi, to lên

- Nháy vào tranh tạo thành 8 ô vuông trắng, đưa con trỏ vào 1 trong 4 nút ở 4 góc khi thấy con trỏ biến thành mũi tên 2 đầu bạn nháy chuột giữ nguyên rê xuống, khi thấy

Trang 20

đạt độ nhỏ thì nhả chuột, muốn tranh to thì nháy chuột và kéo rê lên trên.

57 - Làm mờ tranh, đậm tranh

- Nháy vào tranh tạo thành 8 ô vuông trắng, thanh công cụ

Picture hiện lên, nếu bạn không thấy thanh công cụ này

bạn nháy chuột phải vào nút công cụ bất kỳ, một thực đơn dọc xổ ra, bạn nháy vào mục Picture

Bạn nháy vào nút số 5 có mũi tên quay lên trời bạn sẽ thấy tranh sáng lên, nếu nháy tiếp tranh mờ đi, muốn tranh đậm bạn nháy vào nút có hình mũi tên quay xuống

58 - Làm cho văn bản bao quanh tranh

- Nháy vào tranh tạo thành 8 ô vuông, thanh công cụ

Picture hiện ra bạn nháy vào nút hình thoi, một thực đơn

sổ ra, bạn nháy vào mục Through bạn sẽ thấy chữ bao bọc quanh tranh

59 - Chèn tranh nhưng không nhìn thấy tranh, nhưng khi nháy vào File \ Printer View thì lại nhìn thấy tranh

- Nháy vào Tools \ options \ View bỏ dấu trong ô

Drawings \ OK.

60 - Mở văn bản mới đánh

TÌM VÀ MỞ VĂN BẢN ĐÃ ĐÁNH

Trang 21

- Cách 1: Nháy vào File một thực đơn dọc xổ xuống, tập tin bạn mới đánh xẽ nằm ở phía dưới của thực đơn, bạn nháy vào đó, tập tin được mở ra cho bạn.

- Cách 2: Nếu bạn không thấy tập tin bạn nháy vào File \

Open, chon ổ C, nháy đúp vào thư mục chứa tập tin, nháy

vào tập tin định mở, nháy vào Open

- Cách 3: Nháy vào Start \ Programs \ Windows

Explorer, nháy vào thư mục chứa tập tin, bên phải hiện ra

các tập tin của thư mục đó, muốn mở tập tin nào thì nháy đúp vào đó, tập tin sẽ được mở ra

61 - Tìm tập tin đã đánh lâu ngày trong 1 thư mục

- Nháy vào File \ Open, nháy tìm ổ C, tìm đến thư mục chứa tập tin là văn bản mà bạn cần tìm và nháy đúp, thư mục đó phải nằm trong ô Look in, bạn nháy vào tập tin cần mở, nháy vào Open văn bản sẽ mở ra

Mẹo: Muốn tìm một tập tin, hoặc một người nào đó mà không biết để ở đâu phải dùng lệnh Find

IN VĂN BẢN NHƯ THẾ NÀO

62 - In văn bản

- Mở văn bản ra, nháy vào File \ Printer trong hộp thoại này có 3 lựa chọn, nếu bạn thấy dấu đen nằm ở ô tròn All

có nghĩa là in tất cả tài liệu của bạn

- Nếu bạn chỉ muốn in trang có con trỏ đang đứng thì bạn nháy vào lỗ 2 có chữ Curent page

Trang 22

- Nếu bạn in trang tuỳ ý thì bạn nháy con trỏ vào lỗ tròn thứ 3 có chữ Page, bạn gõ vào trang cần in, nếu bạn gõ trong ô này là: 1,3,4,7,9 -13 nghĩa là bạn muốn in trang

63 - In chỉ ra tờ giấy trắng mà không ra tài liệu

- Nguyên nhân có thể do thiết lập máy in sai, máy in hết mực, do vi rút gây ra, cách khắc phục là kiểm tra lạI thiết lập máy in, xem lạI ống mực, quét vi rút

64 - In nhưng không có số trang mặc dù nhìn thấy số trang

- Nháy vào Tools \ Options chọn nhãn Print huỷ bỏ dấu trong mục bên trái của hộp thoại có tên là Allow

A4/Letter pape resizing \ OK

65 - In ra số trang nhưng số trang của hàng đơn vị lại mất thí dụ trang 13 chỉ ra số trang là 1 còn số 3 thì mất

- Khắc phục lỗi này bằng cách nháy vào File \ Page Setup

trong mục Header và Footer nháy vào nút tam giác quay lên tăng chỉ số là 2 Cm bấm OK Nếu muốn cố định cho các lần sau bạn nháy vào Default \ Yes

Trang 23

66 - In tài liệu lại đùn thêm tờ giấy ghi thông tin người cài đặt máy tính

- Nháy vào Tools \ Options \ Print huỷ dấu trong mục

Document Properties bấm OK, từ nay trở đi máy sẽ

không đùn thêm một trang thông tin về người dùng nữa và bạn tiết kiệm được khối giấy đấy

67 - Một văn bản muốn thiết lập hướng giấy trang thứ nhất là dọc, trang thứ 2 là nằm ngang bạn làm như sau :

Thiết lập lề cho trang 1 là đứng, sau đó đặt con trỏ vào dòng cuối của trang 1, nháy vào Insert \ Break \ Next Page \ OK.

+ Nháy đúp vào thước dọc để mở hộp thoại Page Setup, nháy vào nhãn 2 Pager Size \ Landscape \ OK các trang khác làm tương tự

68 - Làm thế nào để tạo được cỡ chữ là 13 hoặc các cỡ

có số là lẻ

+ Bôi đen những chữ cần chuyển về cỡ 13 bạn ấn tổ hợp

Ctrl + [ để giảm cỡ chữ xuống 1 đơn vị, muốn tăng cỡ chữ

lên bạn ấn Ctrl + ]

69 Di chuyển nút Startsang phải dọc màn hình, lên phía trên, sang bên trái như sau:

+ Thực chất là bạn di chuyển thanh tác vụ Taskbar muốn

di chuyển thanh này bạn nháy vào khoảng trống trên thanh

Trang 24

tác vụ giữ nguyên chuột rê sang phải và nhả chuột, bạn sẽ thấy thanh tác vụ nằm sang bên phải dọc màn hình.

+ Muốn cho thanh tác vụ trở về chỗ cũ bạn nháy vào thanh tác vụ giữ nguyên chuột rê xuống và nhả chuột, bạn sẽ thấy thanh tác vụ nằm dưới đáy màn hình

Mẹo: Muốn di chuyển nút Start vào giữa của thanh tác

vụ bạn nháy vào nút Start, ấn ESC, ấn tổ hợp Alt + dấu

trừ ( Alt + dấu -), di vệt sáng vào dòng Move và ấn Enter, dùng phím → di nút Start sang bên phải, đến vị trí thích hợp bạn ấn Enter

70 - Đánh công thức hoá học H 2 SO 4 và M 3

- Bạn ấn phím Shift và gõ H2SO4, sau đó bôi đen số 2 và

ấn tổ hợp Ctrl + = bạn sẽ có H2 SO4, bạn lại bôi đen số 4

và ấn F4 bạn sẽ được H2 SO 4

- Muốn đánh chỉ số trên bạn gõ M3, bôi đen số 3 và ấn

Ctrl + Shift + = bạn sẽ được M 3 lại ấn Ctrl + Shift + = để

trở về bình thường;

71 - Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ quan làm như sau:

- Nháy vào nút Drawing trên thanh công cụ để hiện thanh công cụ vẽ dưới đáy màn hình, nháy vào nút Text

Box ( nút số 10 từ phải sang trái) và vẽ hộp, + Muốn sao

chép một hộp khác giống như hộp đã vẽ bạn ấn Ctrl và nháy chuột vào hình đã vẽ giữ nguyên chuột rê sang phải

Ngày đăng: 08/01/2015, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Ghost6.0 Khôi phục khi máy hỏng Change Icon 54,3MB Thay đổi các thư mục khác nhau Homguard 630KB Quản lý máy tính theo ý mình BootMagic2.0 Khởi động nhiều hệ điều hành có - Chuyên đề giáo dục học: HƯỚNG DẪN 145 BƯỚC GIÚP MỌI NGƯỜI TỰ HỌC, TỰ SỬ DỤNG VI TÍNH.
nh Ghost6.0 Khôi phục khi máy hỏng Change Icon 54,3MB Thay đổi các thư mục khác nhau Homguard 630KB Quản lý máy tính theo ý mình BootMagic2.0 Khởi động nhiều hệ điều hành có (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w