MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ÁP DỤNG ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 3 1.1. Tổng quan về đạo đức kinh doanh 3 1.1.1. Khái niệm đạo đức 3 1.1.2. Khái niệm về kinh doanh 4 1.1.3. Khái niệm về đạo đức kinh doanh. 4 1.2. Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh. 6 1.2.1. Tính trung thực 6 1.2.2 Tôn trọng người khác 6 1.2.3 Trung thành và bí mật. 7 1.2.4. Kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của khách hàng, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội 7 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến đạo đức kinh doanh 8 1.3.1 Nhân tố bên trong. 8 1.3.2. Nhân tố bên ngoài. 9 1.4. Vai trò của Đạo đức kinh doanh 9 1.4.1 Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh. 9 1.4.2 Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp. 10 1.4.3 Đạo đức kinh doanh góp phần vào cam kết và tận tâm của nhân viên 11 1.4.4 Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng. 12 1.4.5 Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận 13 1.4.6 Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia 14 1.5 Đạo đức kinh doanh ở các nước trên thế giơí. 15 1.5.1. Đạo đức kin doanh của các doanh nghiệp Mỹ 15 1.5.3. Đạo đức kinh doanh tại các doanh nghiệp ở Việt Nam: 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC 17 1. Giới thiệu chung về công ty 17 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 17 1.2. Chức năng, nhiệm vụ 18 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. 18 1.4. Công nghệ sản xuất 20 2. Thực trạng áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp tại công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức 22 2.1. Hiện trạng môi trường không khí. 22 2.2. Hiện trạng môi trường nước. 22 2.3. Rác thải, chất thải rắn sau sản xuất 23 2.4. Hoạt động sản xuất và ô nhiễm tiếng ồn trong công ty 24 2.5. Hoạt động sản xuất và yếu tố vi khí hậu trong công ty. 25 3. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. 25 3.1. Ảnh hưởng của môi trường đến sức khoẻ của người lao động. 25 3.2. Ô nhiễm môi trường và năng suất lao động. 26 3.3. Ô nhiễm môi trường và sức cạnh tranh của sản phẩm. 27 3.4. Ô nhiễm môi trường và lợi nhuận của công ty. 27 1.1. Thực hiện các quy định pháp lý về bảo vệ môi trường. 29 1.2. Các hoạt động nghiên cức khoa học và đầu tư phục vụ công tác bảo vệ môi trường. 30 1.3. Giáo dục và truyền thông môi trường. 32 2. HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 33 2.1. Hiệu quả về môi trường. 33 2.1.1. Cải thiện các yếu tố vi khí hậu. 33 2.1.2. Cải thiện nồng độ bụi 33 2.1.3. Hiệu qủa giảm tiếng ồn 33 2.1.4.Nước thải chung toàn công ty. 34 2.2. Hiệu quả kinh tế 34 2.2.1.Tái sử dụng phế phẩm và bụi thải 34 2.2.2 Lợi ích do sức khoẻ của người lao động được đảm bảo 35 VÀ KẾT LUẬN 36 I. NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI. 36 II. KIẾN NGHỊ 37 III. KẾT LUẬN . 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Đề tài : “Hiện trạng môi trường tại công ty cổ phần que
hàn điện Việt Đức"
Người hướng dẫn : ThS TRẦN MINH NGUYỆT
Sinh viên thực hiện : BÙI PHƯƠNG LINH
Mã sinh viên : DH00300184
Lớp : ĐH3KE1
Hà Nội, tháng 1/2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ÁP DỤNG ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về đạo đức kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm đạo đức 3
1.1.2 Khái niệm về kinh doanh 4
1.1.3 Khái niệm về đạo đức kinh doanh 4
1.2 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh 6
1.2.1 Tính trung thực 6
1.2.2 - Tôn trọng người khác 6
1.2.3 Trung thành và bí mật 7
1.2.4 Kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của khách hàng, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội 7
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến đạo đức kinh doanh 8
1.3.1 Nhân tố bên trong 8
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 9
1.4 Vai trò của Đạo đức kinh doanh 9
1.4.1 Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh 9
1.4.2 Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp 10
1.4.3 Đạo đức kinh doanh góp phần vào cam kết và tận tâm của nhân viên 11
1.4.4 Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng 12
1.4.5 Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận 13
1.4.6 Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia 14
1.5 Đạo đức kinh doanh ở các nước trên thế giơí 15
Trang 31.5.1 Đạo đức kin doanh của các doanh nghiệp Mỹ 15
1.5.3 Đạo đức kinh doanh tại các doanh nghiệp ở Việt Nam: 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC 17
1 Giới thiệu chung về công ty 17
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
1.2 Chức năng, nhiệm vụ 18
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 18
1.4 Công nghệ sản xuất 20
2 Thực trạng áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp tại công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức 22
2.1 Hiện trạng môi trường không khí 22
2.2 Hiện trạng môi trường nước 22
2.3 Rác thải, chất thải rắn sau sản xuất 23
2.4 Hoạt động sản xuất và ô nhiễm tiếng ồn trong công ty 24
2.5 Hoạt động sản xuất và yếu tố vi khí hậu trong công ty 25
3 NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 25
3.1 Ảnh hưởng của môi trường đến sức khoẻ của người lao động 25
3.2 Ô nhiễm môi trường và năng suất lao động 26
3.3 Ô nhiễm môi trường và sức cạnh tranh của sản phẩm 27
3.4 Ô nhiễm môi trường và lợi nhuận của công ty 27
1.1 Thực hiện các quy định pháp lý về bảo vệ môi trường 29
1.2 Các hoạt động nghiên cức khoa học và đầu tư phục vụ công tác bảo vệ môi trường 30
1.3 Giáo dục và truyền thông môi trường 32
2 HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 33
2.1 Hiệu quả về môi trường 33
2.1.1 Cải thiện các yếu tố vi khí hậu 33
2.1.2 Cải thiện nồng độ bụi 33
2.1.3 Hiệu qủa giảm tiếng ồn 33
Trang 42.1.4.Nước thải chung toàn công ty 34
2.2 Hiệu quả kinh tế 34
2.2.1.Tái sử dụng phế phẩm và bụi thải 34
2.2.2 Lợi ích do sức khoẻ của người lao động được đảm bảo 35
VÀ KẾT LUẬN 36
I NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI 36
II KIẾN NGHỊ 37
III KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp ngàycàng cao và trở nên trầm trọng, cùng với sức ép từ mọi mặt như luật pháp, cộngđồng, tài chính Các doanh nghiệp đã ngày một quan tâm hơn đến vấn đề ô nhiễmmôi trường Quản lý môi trường đã được đưa vào lồng ghép với công tác quản lýkinh doanh trong công ty và các doanh nghiệp đã nhận ra rằng nếu thực hiện thànhcông công tác quản lý môi trường thì lợi ích mà nó mang lại là rất lớn
Nếu quản lý môi trường chỉ được thực hiện với mục đích đối phó sẽ dần dầndẫn đến sự mất cân bằng và gây hủy hoại môi trường nghiêm trọng Lúc này doanhnghiệp sẽ mất đi một khoản chi phí rất lớn dưới dạng các chi phí làm sạch môitrường hay chi phí do tranh chấp về thiệt hại do hậu quả để lại Vì vậy quản lý môitrường thành công là một trong những mong muốn của rất nhiều các công ty
Vấn đề ở đây là tùy theo tính chất hoạt động sản xuất của mình mà họ sẽ chọncho mình phương pháp quản lý môi trường khác nhau Và dựa vào đó để xây dựngnên cho mình một lợi thế cạnh tranh so với các công ty khác
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức được thành lập từ năm 1967, thiết bị
và công nghệ sản xuất được cộng hòa liên bang Đức chuyển giao Đến nay máy mócthiết bị đã cũ, hết khấu hao Song song với việc cải tiến công nghệ máy móc đã cũ đểnâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty còn chú trọngđầu tư thêm các dây chuyền sản xuất mới của Italia và Trung Quốc Với chủ trươngthực hiện đầy đủ luật bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môitrường, công ty đã thực hiện nhiều các biện pháp quản lý trong suốt quá trình hoạtđộng của mình Việc thực hiện tốt các biện pháp này đã mang đến cho công ty nhữnglợi ích cả về môi trường lẫn kinh tế cho công ty Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Hiệntrạng môi trường tại công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức” làm đề tài nghiên cứucho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Rút ra bài học kinh nghiệm và những biện pháp công ty đã áp dụng để giảmthiểu ô nhiễm phát sinh và chuyển việc quản lý ô nhiễm, quản lý chất thải thành lợi
Trang 6nhuận Giúp cho hoạt động sản xuất được hiệu quả, môi trường xanh sạch đẹp, gópphần ổn định và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3 Phạm vi nghiên cứu.
- Vấn đề ô nhiễm không khí
- Vấn đề ô nhiễm môi trường nước
- Vấn đề ô nhiễm rác thải, chất thải rắn sau sản xuất
- Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn
- Hoạt động sản xuất và yếu tố vi khí hậu trong công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp miêu tả
- Phương pháp phân tích – tổng hợp
- Phương pháp so sánh
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ÁP DỤNG ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan về đạo đức kinh doanh
1.1.1 Khái niệm đạo đức
Nghiên cứu về đạo đức là một truyền thống lâu đời trong xã hội loài người,bắt nguồn từ những niềm tin về tôn giáo, văn hóa và tư tưởng triết học Đạo đức liênquan tới những cam kết về luân lý, trách nhiệm và công bằng xã hội Đạo đức trongtiếng Anh là ethics, từ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp ethiko và ethos, nghĩa là phongtục hoặc tập quán Như Aristoteles đã nói, khái niệm trên bao gồm ý tưởng cả về tínhchất và cách áp dụng
Vậy đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện và ác, lương tâm danh dự ,trách nhiệm,về lòng tự trọng, về công bằng hạnh phúc và về những quy tắc đánh giá,điều chỉnh hành vi ứng xữ giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội.Vì vậy, đạođức phản ánh tính cách của cá nhân và trong thời đại ngày nay thì có thể nói lên cảtính chất của một doanh nghiệp, vì doanh nghiệp chính là tập hợp của các cá nhân
* Đặc điểm:
- Đạo đức tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương: Các tầng lớp khácnhau, các dân tộc, vùng miền khác nhau có quan niệm khác nhau về nguyên tắc, quytắc, chuẩn mực điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trongquan hệ với người khác, với xã hội
- Nội dung các chuẩn mực đạo đức theo điều kiện lịch sử cụ thể Theo thờigian, những nguyên tắc, chuẩn mực, quy tắc trong lối sống sinh hoạt, mối quan hệ vàhành vi của con người cũng có những thay đổi với điều kiện cụ thể
- Chức năng cơ bản của đạo đức là đạo đức điều chỉnh hành vi của con ngườitheo các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhận bằng sức mạnh của
sự thôi thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội, của tập quán truyền thống và củagiáo dục
Trang 81.1.2 Khái niệm về kinh doanh
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về kinh doanh hay hoạtđộng kinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: " Việcthực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đíchsinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt đông kinh doanhtrong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 LuậtThương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đíchsinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại
và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
1.1.3 Khái niệm về đạo đức kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là một khái niệm không cũ mà cũng không mới Với tưcách là một khía cạnh luân lý trong hoạt động thương mại, đạo đức kinh doanh đã lâuđời như chính thương mại vậy Trong bộ luật Hammurabi từ khoảng 1700 TCN, đã
có quy định về giá cả, thuế quan, cách thức hoạt động thương mại và cả hình phạt hàkhắc cho những kẻ không tuân thủ Đó có thể được coi là bằng chứng cho sự nỗ lựcđầu tiên của xã hội loài người để phân định ranh giới đạo đức cho các hoạt động kinhdoanh Trong tác phẩm “Politics” (ra đời vào khoảng năm 300 TCN), Aristoteles đãchỉ ra rõ ràng những mối liên hệ thương mại khi bàn về quản lý gia đình Giáo lý của
cả đạo Do Thái và Thiên Chúa giáo, ví dụ như trong Talmud (năm 200 sau Côngnguyên) và Mười điều răn (Exodus 20:2 - 17; Deuteronomy 5:6 - 21), đều đã đưa ranhững quy tắc đạo đức được áp dụng trong hoạt động thương mại
Tuy nhiên, với tư cách là một khái niệm mang tính hàn lâm, đạo đức kinhdoanh cũng mới chỉ tồn tại được khoảng bốn chục năm trở lại đây Nhà nghiên cứuđạo đức kinh doanh nổi tiếng Norman Bowie là người đầu tiên đã đưa ra khái niệmnày trong một Hội nghị Khoa học vào năm 19741 Kể từ đó, đạo đức kinh doanh đãtrở thành một chủ đề phổ biến trong các cuộc tranh luận của các lãnh đạo trong giớikinh doanh, người lao động, các cổ đông, người tiêu dùng cũng như các giáo sư đạihọc ở Mỹ, và từ đó lan ra toàn thế giới Tuy nhiên, không phải tất cả những nhànghiên cứu, các tác giả và diễn giả đều có chung quan điểm về đạo đức kinh doanh.Trước hết, giữa kinh doanh và đạo đức luôn có sự mâu thuẫn Một mặt, xã hội luôn
Trang 9mong muốn các công ty tạo ra nhiều việc làm lương cao, nhưng mặt khác, nhữngcông ty này lại mong muốn giảm bớt chi phí và nâng cao năng suất lao động Ngườitiêu dùng luôn mong muốn mua hàng với giá thấp nhất còn các cơ sở thương mại lạimuốn có lãi suất cao nhất Xã hội mong muốn giảm ô nhiễm môi trường, còn cáccông ty lại muốn giảm tối đa chi phí phát sinh khi tuân thủ các quy định về bảo vệmôi trường trong hoạt động sản xuất của họ Chính từ đó đã nảy sinh xung đột khôngthể tránh khỏi trong quan niệm về đạo đức kinh doanh, do khác biệt về lợi ích củacông ty với lợi ích của người lao động, người tiêu dùng và toàn thể xã hội Vì tất cảnhững điều đối lập nói trên là tất yếu nên các nhà quản lý buộc phải làm sao để cânbằng lợi ích của công ty với lợi ích của các cổ đông (shareholders) và những người
có quyền lợi liên quan (stakeholders), bao gồm nhân viên, khách hàng và toàn thểcộng đồng
Cho đến nay, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều khái niệm về đạo đức
kinh doanh, trong đó khái niệm sau có thể được coi là đơn giản nhất: Đạo đức kinh
doanh là những nguyên tắc được chấp nhận để phân định đúng sai, nhằm điều chỉnh hành vi của các nhà kinh doanh Định nghĩa này khá chung chung, vì thế
cũng bỏ qua nhiều nhân tố quan trọng, ví dụ như: những loại hành vi nào nhữngnguyên tắc đạo đức có thể điều chỉnh; Hay những ai có thể được coi là “nhà kinhdoanh” và hành vi của họ cần được điều chỉnh như thế nào?
Ý thức được sự phức tạp của vấn đề, giáo sư Phillip V Lewis từ trường Đạihọc Abilene Christian, Hoa Kỳ đã tiến hành điều tra và thu thập được 185 định nghĩađược đưa ra trong các sách giáo khoa và các bài nghiên cứu từ năm 1961 đến 1981
để tìm ra “đạo đức kinh doanh” được định nghĩa ra sao trong các tài liệu nghiêncứuvà trong ý thức của các nhà kinh doanh Sau khi tìm ra những điểm chung củacác khái niệm trên, ông tổng hợp lại và đưa ra khái niệm về đạo dức kinh doanh nhưsau:
“ Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp chỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩn mực và sự trung thực (của một tổ chức) trong những trường hợp nhất định”.
Trang 101.2 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ Có tài mà không có đức là người vô dụng Cóđức mà không có tài làm việc gì cũng khó” Từ câu nói đó của Chủ tịch Hồ Chí Minh
để thấy được tài và đức là 2 phạm trù khác nhau nhưng lại có mối quan hệ gắn bóchặt chẽ khăng khít Người kinh doanh cũng vậy là một giám đốc điều hành giỏikiếm được nhiều tiền thu được lợi nhuận cao nhưng liệu cái đức đã hoàn thiện chưa
Để đạt được người vừa có đức vừa có tài cần:
1.2.1 Tính trung thực
Trung thực là thành thực với con người và cả với chính mình, luôn tuân thủchuẩn mực đạo đức chân thật trong từng lời nói và hành động Đó là một trongnhững phẩm chất quan trọng nhất tạo lên giá trị của một con người chân chính
Trong kinh doanh thì tiêu chuẩn về tính trung trực là tiêu chí cơ bản để xâydựng đạo đức kinh doanh Tính trung thực giúp con người trở nên đáng tin cậy trongmọi mối quan hệ, giao dịch, đó là sức mạnh to lớn nhất giúp thuyết phục người khác.Trung thực, giữ chữ tín trong kinh doanh là doanh nhân luôn phải trung thực trongviệc chấp hành pháp luật của nhà nước, luôn trung thực trong giao tiếp với người tiêudùng, trung thực với chính bản thân, không tham ô, hối lộ, không vì đồng tiền màbán đứng lương tâm làm nguy hại đến người khác…
Tính trung thực còn thể hiện qua việc không dùng các thủ đoạn gian dối, xảotrá để kiếm lời Giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh doanh, đồng nhất nhất quán tronglời nói và việc làm Trung thực trong chấp hành luật pháp của nhà nước, không làm
ăn phí phát như: trốn thuế, lậu thuế Không sản xuất hàng nhái, hàng giả Thực hiệnnhững dịch vụ có hại cho thuần phong mỹ tục, trung thực trong giao tiếp với bạnhàng (giao dịch, đàm phán, kí kết) và người tiêu dùng: không làm hàng giả, khuyếnmại giả, quảng cáo sai sự thật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạmbản quyền, phá giá theo lối ăn cướp, trung thực ngay với bản thân, không hối lộ,tham ô, thụt két, khiếm công vi tự
Trang 11Thứ nhất, đối với những người cộng sự dưới quyền không bao giờ đánh giácon người nhân viên, chỉ đánh giá trên phương diện công việc, mọi người trong bộphận đều phải được đối xử công bằng, không được quyền đối xử tệ với bất kì ai, luôntin tưởng họ khi giao việc, luôn động viên khuyến khích, tôn trọng tiềm năng pháttriển của nhân viên, không bao giờ phải bắt nhân viên mình làm những việc mà chínhbản thân mình không muốn làm, tôn trọng thời gian và các quyền hạn hợp pháp kháccủa nhân viên dưới quyền mình.
Thứ hai, đối với khách hàng, khách hàng là người quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của công ty Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá tổng hợp trực tiếpcủa khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, đó là sự công nhận củakhách hàng đối với doanh nghiệp Sự tôn trọng đầy đủ đối với khách hàng mới là nền
để nhận được sự hài lòng của khách hàng Do đó các doanh nghiệp cần tôn trọng nhucầu, sở thích và tâm lí của khách hàng
Thứ ba, đối với đối thủ cạnh tranh nhà kinh doanh có đạo đức không nhằmtriệt tiêu đối thủ cạnh tranh mà có thái độ cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh bằng tàinăng, trí tuệ, bằng uy tín và chất lượng, giá cả, tinh thần phục vụ khách hàng ngàycàng tốt hơn
1.2.3 Trung thành và bí mật.
Bí mật kinh doanh là những thông tin mà doanh nghiệp có thể sử dụng tronghoạt động kinh doanh nhằm cung cấp các cơ hội nâng cao lợi thế cạnh tranh, duy trìtốc độ tăng trưởng lợi nhuận và thường không được biết đến ở bên ngoài doanhnghiệp Trung thành và bí mật đặt ra các yêu cầu cho các nhân viên và các cấp quản
lí một lòng vì sự phát triển và tồn vong của công ty, trung thành với các nhiệm vụđược giao phó Ra sức bảo vệ bí mật kinh doanh của công ty mình, phải coi công ty,doanh nghiệp như chính ngôi nhà của mình, các đồng nghiệp là người thân để cùngnhau giúp doanh nghiệp mình tạo ra những lợi thế cạnh tranh trên thương trường
1.2.4 Kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của khách hàng, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội
Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đều hướng tớimục tiêu lợi nhuận Ở nước ta, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, lĩnh vực kinh doanh ngoài mục tiêu lợi nhuận phải giải quyết hài hòa nhất
Trang 12mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, giữa lợi nhuận và đạo đức Việcgiải quyết hợp lí mối quan hệ này chỉ có nghĩa là chủ thể kinh doanh khi thực hiệncác lợi ích chính đáng của khách hàng của xã hội Các chủ thể kinh doanh khi hướngtới lợi ích cá nhân mà vẫn tôn trọng lợi ích khách hàng, lợi ích xã hội thì lợi ích cánhân mới ổn định lâu dài.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến đạo đức kinh doanh
1.3.1 Nhân tố bên trong.
a) Động cơ, mục đích kinh doanh.
Là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến đạo đức kinh doanh Xácđịnh động cơ, mục đích kinh doanh đúng đắn sẽ giúp các nhà kinh doanh có nhu cầu
về sự thành đạt, say mê kinh doanh, khát vọng về cuộc sống giầu sang, sung túchướng tới hoạt động vì mục đích làm giàu cho cá nhân, gia đình và toàn xã hội
b) Quan điểm đạo đức kinh doanh.
Là hệ thống những tư tưởng, quan niệm về đạo đức kinh doanh Đó là hệthống những nguyên tắc chỉ đạo hành vi đạo đức của nhà kinh doanh
Quan điểm đạo đức kinh doanh chịu sự quy định của những quan điểm đạođức xã hội Quan điểm đạo đức của nhà kinh doanh là yếu tố tâm lí ảnh hưởng, chiphối và điều chỉnh thái độ, hành vi của nhà kinh doanh
c) Hành vi đạo đức kinh doanh.
Được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp không làm trái pháp luật, không buôn bánhàng giả, hàng quốc cấm, không ăn cắp bản quyền trong sản xuất, không bóc lộtngười lao động, không trốn lậu thuế của nhà nước Tạo môi trường làm việc an toàn,quan tâm đến môi trường tự nhiên xung quanh doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa hành vi đạo đức kinh doanh và các yếu tố tâm lý khác nhưquan điểm kinh doanh, thái độ kinh doanh, động cơ, mục đích kinh doanh được thểhiện: để có một hành vi kinh doanh có đạo đức thì trước hết nhà kinh doanh cần phải
có quan điểm, động cơ, mục đích, kinh doanh có tính đạo đức Quan điểm, động cơ,mục đích, quyết định cách thức hành vi và thúc đẩy hành vi hoạt động Những lợiích, lợi nhuận, những giá trị đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bền vững của doanhnghiệp khi mà nhà kinh doanh ý thức được sẽ trở thành động cơ kích thích thúc đẩynhà kinh doanh hoạt động
Trang 131.3.2 Nhân tố bên ngoài.
a) Môi trường chính trị pháp luật.
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mởrộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Dân trí thấp và ý thức tuân thủ pháp luật của người dân chưa cao
1.4 Vai trò của Đạo đức kinh doanh
1.4.1 Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Không một doanh nghiệp nào không hoạt động vì mục đích lợi nhuận Lợinhuận là một trong những căn cứ đánh giá kết quả của quá trình kinh doanh và khảnăng duy trì hoạt động của doanh nghiệp Đạo đức kinh doanh bổ sung và kết hợpvới pháp luật điều chỉnh các hành vi kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹđạo của các chuẩn mực đạo đức xã hội Không một pháp luật nào, dù hoàn thiện đếnđâu chăng nữa cũng có thể là chuẩn mực cho mọi hành vi của đạo đức kinh doanh
Nó không thể thay thế vai trò của đạo đức kinh doanh trong việc khuyến khích mọingười làm việc thiện, tác động vào lương tâm của doanh nhân Bởi vì phạm vi ảnhhưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật nó bao quát mọi lĩnh vực của thế giới tinhthần, trong khi pháp luật điều chỉnh những hành vi liên quan đến chế độ nhà nước,chế độ xã hội… Mặt khác, pháp luật càng đầy đủ chặt chẽ và được thi hành nghiêmchỉnh thì đạo đức càng được đê cao, càng hạn chế được sự kiếm lời phi pháp Thamnhũng buôn lâu, trốn thế, gian lận thương mại ngày càng gia tăng… khi bị phát hiện
sẽ bị pháp luật điều chỉnh, lúc này hiện tượng kiện tụng bắt buộc người ta phải cư xử
có đạo đức Sự tồn vong của doanh nghiệp không chỉ do chất lượng của bản thân các
Trang 14sản phẩm dịch vị cung ứng mà còn chủ yếu do phong cách kinh doanh của doanhnghiệp Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp và chính tư cách ấytác động trực tiếp đến sự thành bại của tổ chức Đạo đức kinh doanh, trong chiềuhướng ấy, trở thành một nhân tố chiến lược trong việc phát triển doanh nghiệp
1.4.2 Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp.
Phần thưởng cho một doanh nghiệp có quan tâm đến đạo đức là được cácnhân viên, khách hàng và công luận công nhận là có đạo đức Các tổ chức được xem
là có đạo đức thường có nền tảng là các khách hàng trung thành cũng như đội ngũnhân viên vững mạnh, bởi sự tin tưởng và phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ.Nếu các nhân viên hài lòng thì các khách hàng cũng hài lòng và ngược lại Các kháchhàng có xu hướng thích mua hàng của các doanh nghiệp liêm chính hơn, đặc biệt làkhi giá cả của doanh nghiệp đó cũng bằng với giá cả của doanh nghiệp đối thủ Khicác nhân viên cho rằng tổ chức của mình có một môi trường đạo đức, họ sẽ tận tâmhơn và hài lòng với công việc của mình hơn, họ sẽ cố gắng phấn đấu để xứng đánghơn với công ty và làm hài lòng khách hàng một cách tốt nhất có thể Vị thế của công
ty sẽ được nâng cao điều đó sẽ thu hút sự đầu tư của nhiều nguồn Các nhà đầu tưcũng biết các dư luận sẽ làm sụt giảm giá cổ phiếu của các công ty do đó họ thíchđầu tư vào các doanh nghiệp, công ty có đạo đức đề đảm bảo khả năng sinh lời củađồng vốn bỏ ra Chúng ta có thể thấy một ví dụ điển hình như thế này, một sản phẩmmade in USA luôn luôn dành niềm tin tuyệt đối của khách hàng khắp nơi trên thếgiới Tại sao ? Tại vì chất lượng cảu hàng hóa rất tốt Nhưng làm thế nào để có đượcchất lượng tốt? Thì câu trả lời là bên cạnh có trình độ khoa học công nghệ kĩ thuậtcao ra thì họ còn có một đội ngũ làm việc rất chuyên cần, tỉ mỉ hơn nữa họ có mộttình yêu tha thiết đối với công việc của mình, từng sản phẩm mà họ làm ra họ coi nónhư đứa con ruột của mình, chau chuốt, tỉ mỉ đến từng chi tiết.Họ luôn mong muốnrằng những sản phẩm đó phải thật sự đảm bảo được chất lượng tốt nhất có thể, đểphục vụ những thượng đế của mình một cách hoàn hảo nhất Họ kinh doanh dựa trên
sự đón nhận và tin tưởng lâu dài của khách hàng chứ không phải vì mục tiêu trướcmắt
Qua đó, người lãnh đạo được coi là bộ mặt của một tổ chức, sự lãnh đạo cóthể mang lại các giá trị của tổ chức và gắn kết các nhân viên trong công việc tạo bầu
Trang 15không khí làm việc thân thiện và hòa đồng, góp phần phát triển của tổ chức Các nhàlãnh đạo có thể thiết lập các chương trình đào tạo đạo đức chính thức hoặc thông quacác giá trị văn hóa của công ty, hướng dẫn giúp nhân viên ý thức được vấn đề đạođức trong quá trình ra quyết định của mình Nhận thức về môi trường làm việc cóđạo đức nhân viên sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp trong hoạt động của tổ chức.
1.4.3 Đạo đức kinh doanh góp phần vào cam kết và tận tâm của nhân viên
Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ các nhân viên tin rằng tương lai của họtương lai của doanh nghiệp và chính vì thế họ sẵn sàng hy sinh cá nhân vì tổ chứccủa mình
Doanh nghiệp càng quan tâm tới nhân viên bao nhiêu thì các nhân viên càngtận tâm với doanh nghiệp bấy nhiêu Các vấn đề có sự ảnh ảnh hưởng đến sự pháttriển của một môi trường đạo đức cho nhân viên bao gồm một môi trường lao động
an toàn, thù lao thích đáng, thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được ghi trong hợpđồng với tất cả nhân viên Các chương trình cải thiện môi trường đạo đức có thể làchương trình gia đình và công việc hoặc chia bán cổ phần cho nhân viên Các hoạtđộng từ thiện và trợ giúp cộng đồng chỉ tạo ra suy nghĩ tích cực của chính nhân viên
về bản thân họ và doanh nghiệp mà còn tạo ra sự trung thành của nhân viên đối vớidoanh nghiệp
Sự cam kết làm các điều thiện và tôn trọng nhân viên thường tăng sự trungthành của nhân viên đối với tổ chức và sự ủng hộ của họ với các mục tiêu của tổchức Các nhân viên sẽ dành hầu hết thời gian của họ tại nơi làm việc chứ khôngchểnh mảng và lười biếng Môi trường đạo đức của doanh nghiệp rất quan trọng đốivới các nhân viên Đa số nhân viên tin rằng, hình ảnh của 1 doanh nghiệp đối vớicộng đồng là vô cùng quan trọng, Các nhân viên thấy doanh nghiệp của mình thamgia tích cực vào các công tác cộng đồng sẽ cảm thấy trung thành hơn với cấp trên vàcảm thấy tích cực về bản thân họ Khi các nhân viên cảm thấy môi trường đạo đứctrong doanh nghiệp có tiến bộ, họ sẽ tận tâm hơn để đạt được các mục tiêu chuẩnmực đạo đức cao trong các hoạt động hàng ngày Các nhân viên sẵn lòng thảo luận
về những vấn đề đạo đức và ủng hộ các ý kiến nâng cao chất lượng trong doanhnghiệp nếu doanh nghiệp đó cam kết sẽ thực hiện các quy tắc đạo đức Thực chấtnhững người làm việc trong môi trường đạo đức tin rằng họ sẽ phải tôn trọng tất cả
Trang 16các đối tác kinh doanh của mình, không kể những đối tác ấy ở bên trong hay bênngoài doanh nghiệp Họ cần phải cung cấp những giá trị tốt nhất có thể cho tất cả cáckhách hàng và cổ đông Cam kết của nhân viên đối với chất lượng cuả doanh nghiệp
có tác động tích cực đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp nên 1 môi trường làmviệc có đạo đức có tác dụng tích cực đến các điểm mấu chốt về tài chính Bởi chấtlượng của dịch vụ phục vụ khách hàng tác động đến sự hài lòng của khách hàng, nênnhững cải thiện trong các dịch vụ phục vụ khách hàng cũng sẽ có tác động trực tiếplên hình ảnh của doanh nghiệp, cũng như khả năng thu hút các khách hàng mới củadoanh nghiệp Ví dụ: Nokia cam kết sẽ cố gắng thanh toán tiền lương công nhân vàcung cấp một môi trường làm việc an toàn và khỏe mạnh cho nhân viên Nokia camkết mang lại sự bình đẳng về cơ hội trong mọi hoạt động, chính sách và thủ tục tuyểndụng của mình Khi các yêu cầu công việc được đáp ứng, không có nhân viên nàonhận được sự đối xử ưu tiên hơn vì bất cứ lí do gì Nokia sẽ không khoan dung việcđối xử hoặc những điều kiện làm việc trái với các hiệp định và thông lệ quốc tế.Nokia sẽ tiếp tục đầu tư vào đào tạo và phát triển cá nhân , nghề nghiệp của các nhânviên Nokia sẽ khuyến khích nhân viên của mình cân bằng giữa đời sống cá nhân vànghề nghiệp Với chế độ đãi ngộ tốt với nhân viên của mình, Nokia đã cho nhân viêntin rằng tương lai của họ gắn liền với tương lại của công ty và chính vì thế họ sẵnsàng hy sinh cá nhân vì tổ chức của mình Vì vậy, thị phần cảu Nokia đã tăng từ 37%(quý 4/2008) lên 39% (quý 4/2009)
1.4.4 Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng.
Các nghiên cứu và kinh nghiệm hiện thời của nhiều quốc gia cho thấy mốiquan hệ chặt chẽ giữa hành vi có đạo đức và sự hài lòng của khách hàng Các hành vi
vô đạo đức có thể làm giảm lòng trung thành của khách hàng và khách hàng sẽchuyển sang mua hàng của các doanh nghiệp Các khách hàng thích mua sản phẩmcảu các doanh nghiệp có danh tiếng tốt, quan tâm đến khách hàng và xã hội Kháchhàng nói rằng họ ưu tiên những thương hiệu nào làm điều thiện nếu giá cả và chấtlượng của các thương hiệu như nhau Các doanh nghiệp có đạo đức sẽ luôn đối xửvới khách hàng công bằng và liện tục cải tiến chất lượng sản phẩm, cũng như cungcấp cho khách hàng các thông tin dễ tiếp cận và dễ hiểu, sẽ có lợi thế cạnh trạnh tốthơn và dành được nhiều thuận lợi hơn Điểm mấu chốt ở đây là chi phí để phát triển
Trang 17một môi trường đạo đức có thể có một phần thường là sự trung thành của khách hàngngày càng tăng.
Đối với các doanh nghiệp thành công nhất, thu được những lợi nhuận lâu dàithì việc phát triển mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau và hợp tác cùng nhau với kháchhàng là chìa khóa mở cánh cửa thành công Bằng việc chú trọng vào sự hài lòng củakhách hàng, doanh nghiệp đó tiếp tục làm cho sự phụ thuộc của khách hàng vàodoanh nghiệp ngày càng sâu sắc hơn, và khi niềm tin của khách hàng tăng lên thìdoanh nghiệp ấy sẽ có tầm hiểu biết sâu sắc hơn về việc làm thế nào phục vụ kháchhàng để phát triển mối quan hệ đó Các khách hàng là đối tượng dễ bị tổn thươngnhất vì việc khai thác và hoạt động của doanh nghiệp không tôn trọng các quyền củacon người Sự công bằng trong dịch vụ là quan điểm của khách hàng về mức độ côngbằng trong hành vi của một doanh nghiệp Bởi vây, khi nghe được thông tin tăng giásản phẩm dịch vụ thêm và không bảo hành thì các khách hàng sẽ phản ứng tiêu cựcđối với sự bất công này Phản ứng của khách hàng đối với sự bất công, ví dụ nhưphàn nàn hoặc từ chối không mua bán với doanh nghiệp đó nữa có thể được thúc đẩybởi nhu cầu trừng phạt và mong muốn sự hạn chế bất công trong tương lai Nếukhách hàng phải mua một mặt hàng đắt hơn hẳn thì cảm giác không công bằng sẽtăng lên và có thể sẽ bùng nổ thành một sự giận dữ Một môi trường đạo đức vữngmạnh thường chú trọng vào các giá trị cốt lõi đặt các lợi ích của khách hàng lên trênhết Đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết không có nghĩa là phớt lờ lợi ích củanhân viên, các nhà đầu tư Tuy nhiên, một môi trường đạo đức chú trọng đến kháchhàng sẽ kết hợp được những lợi ích của tất cả các cổ đông trong các quyết định vàhoạt động Những nhân viên được làm việc trong môi trường đạo đức sẽ ủng hộ vàđóng góp vào sự hiểu biết về các yêu cầu và mối quan tâm của khách hàng Các hànhđộng đạo đức hướng tới khách hàng xây dựng được vị thế cạnh tranh vững mạnh cótác dụng tích cực đến thành tích của doanh nghiệp và công tác đổi mới sản phẩmdịch vụ
1.4.5 Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận
Những doanh nghiệp cam kết thực hiện hành vi đạo đức và chú trọng đến việctuân thủ các quy định đạo đức nghề nghiệp thường đạt được thành công lớn về mặttài chính Sự quan tâm đến đạo đức đang trở thành một bộ phận trong các kế hoạch
Trang 18chiến lược của các doanh nghiệp, đây không còn là một chương trình do các chínhphủ yêu cầu mà đạo đức đang dần trở thành một vấn đề quản lý trong nỗ lực để dànhlợi thế cạnh tranh Trách nhiệm công dân của một doanh nghiệp gần đây cũng được
đề cập nhiều có quan hệ tích cực đến lãi đầu tư, tài sản và mức tăng doanh thu Tráchnhiệm công dân của doanh nghiệp là đóng góp của một doanh nghiệp cho xã hộibằng hoạt động kinh doanh chính của mình, đầu tư xã hội, các chương trình mangtính nhân văn và sự cam kết của doanh nghiệp vào chính sách công và là cách màdoanh nghiệp cam kết với các bên liên đới có tác động đến thành công dài hạn củadoanh nghiệp đó Một doanh nghiệp không thể trở thành một công dân tốt, không thểnuôi dưỡng và phát triển một môi trường tổ chức có đạo đức nếu kinh doanh không
có lợi nhuận Các doanh nghiệp có nguồn lực lớn hơn, thường có phương tiện đểthực thi trách nhiệm công dân của mình cùng với việc phục vụ khách hàng, tăng giátrị nhân viên, thiết lập lòng tin với cộng đồng Các doanh nghiệp tham gia với cáchoạt động sai trái thường phải chịu sự giảm lãi trên tài sản hơn là các doanh nghiệpkhông phạm lỗi Như vậy, đầu tư vào cơ sở hạ tầng đạo đức trong tổ chức sẽ manglại cơ sở cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức cần thiết đểthành công Có nhiều chứng minh cho thấy, việc phát triển chương trình đạo đức cóhiệu quả trong kinh doanh không chỉ giúp ngăn chặn các hành vi sai trái mà cònmang lại những lợi thế về kinh tế Mặc dù các hành vi đạo đức trong một doanhnghiệp rất là quan trọng xét theo quan điểm xã hội và quan điểm cá nhân, nhưng khíacạnh kinh tế cũng là một nhân tố quan trọng không kém Một trong những khó khăntrong việc dành được sự ủng hộ cho các ý tưởng đạo đức trong tổ chức là chi phí chocác chương trình đạo đức không chỉ tốn kém mà chẳng mang lại lợi lộc gì cho tổchức Chỉ mình đạo đức thôi sẽ không thể mang lại những thành công về tài chính,nhưng đạo đức sẽ giúp hình thành cà phát triển bền vững văn hóa tổ chức phục vụcho tất cả cổ đông
1.4.6 Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
Ở nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,khinh doanh trước hết phải vì mục tiêu “dân giàu nước mạnh, công bằng xã hội, dânchủ văn minh” Trong lĩnh vực kinh doanh điều đó có nghĩa là phải giải quyết hàihòa, hợp lý nhất quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xa hội, giữa lợi nhuận và đạo
Trang 19đức Việc giải quyết một cách hợp lí mối quan hệ này chỉ có nghĩa là chủ thể kinhdoanh, trong khi thực hiện lợi ích chính đáng của mình không làm tổn hại lợi íchchính đáng của người khác, của xã hội Các chủ thể kinh doanh trong khi hướng tớilơi ích của các cá nhân mà vẫn biết tôn trọng lợi ích của người khác, của cộng đồng,của xã hội Hơn thế, nếu biết tôn trọng lợi ích của người khác thì lợi ích của cá nhânmới bền vững và lâu dài Theo nghĩa đó đạo đức phải được xây dựng và trở thànhnhân tố bên trong của kinh doanh, thành nhu cầu động lực thúc đẩy của con ngườithực hiện các hành vi đạo đức một cách tự nguyện, tự giác trong quá trình kinhdoanh Muốn làm được điều đó các chủ thể kinh doanh phải luôn gắn kết lợi nhuậnvới đạo đức, lợi ích cá nhân phải gắn liền với lợi ích của xã hội.
1.5 Đạo đức kinh doanh ở các nước trên thế giơí.
1.5.1 Đạo đức kin doanh của các doanh nghiệp Mỹ
Phong cách chung của các doanh nhân Mỹ là ít chú ý đến nghi lễ, đi thẳng vàovấn đề và muốn có kết quả nhanh Trong đàm phán người Mỹ thường xác định trước
và rõ mục tiêu cần đạt được, chiến lược và chiến thuật đàm phán và dùng số liệu đểchứng minh cho các luận điểm của mình Họ muốn giành phần chiến thắng về mình,song cũng sẵn sàng thỏa hiệp hợp tác nếu đôi bên cùng có lợi Ở Mỹ có đi sẽ có lại lànguyên tắc quan trọng trong đàm phán chính trị cũng như trong kinh doanh Người
Mỹ thích nói thẳng và rõ ràng, dễ hiểu Người Mỹ nói chung là những người có khảnăng làm việc độc lập rất cao Nếu được giao một công việc nào đó theo nhóm, thì
họ họp nhau lại, phân công công việc cụ thể cho từng người, khi dự án hoàn thànhmỗi một cá nhân lại trở về với công việc của mình, không hề phụ thuộc vào nhau.Trong quan hệ công việc giữa cập trên và cấp dưới hình thành một ranh giới rõ ràng
1.5.2 Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản
Văn hóa công ty kiểu Nhật người Nhật từ xưa đến nay vẫn nổi tiếng vớitruyền thống trung thành với chủ Công ty đối với họ là nhà, sếp là cha mẹ, đồngnghiệp là gia đình anh em Nếu trong công ty có một vị trí trống, việc đầu tiên củacác giám đốc nhân sự là phải ưu tiên cho những người ở bộ phận khác dư thừa hoặcnhững người thân của nhân viên của công ty Ít khi người ta muốn tuyển dụng ngườingoài nếu như họ có thể tìm được người trong công ty thay thế Người Nhật đến vớicông ty lúc hãy còn là một anh sinh viên, làm việc tận tụy, leo những nấc thang nghề
Trang 20nghiệp chậm chạp rồi cứ thế ung dung cho đến lúc về vườn Cả cuộc đời làm việc họchỉ biết tôn trọng một ông chủ, một công ty Khác với người Mỹ, người Nhật thườngđược khuyến khích học hỏi nhiều chuyên môn khác nhau Người lao động Nhật rất
có tinh thần trách nhiệm với công ty Vì lợi ích của công ty mà người lao động Nhậtsẵn sàng làm bất cứ công việc gì được giao phó, bất kể họ là người có chức vụ haykhông Họ được đào tạo kỹ lưỡng về nhiều chuyên nghành Một người lao động Nhậtluôn sẵn sàng chuẩn bị mọi tình huống để có thể thay thế đồng nghiệp lúc cần thiết
Và như vậy có nghĩa là kiến thức của họ rất đa dạng và có sự tổng hợp Khác vớingười Mỹ, người Nhật thường không phân chia ranh giới chủ và tớ, tất cả khi bắt tayvào công việc là cùng một chí hướng cùng một nhiệt huyết vì lợi ích của công ty Tạicông sở tất cả đều ăn mặc như nhau, cùng làm việc như nhau và tôn trọng nhau.Những áo choàng đắt tiền hay xe ô tô sang chảnh, iphone đối với những ông bà sếpngười Mỹ là bắt buộc có để khoe mẽ thì đối với người Nhật bị coi là những thứ khóchấp nhận Người Mỹ làm việc độc lập, và mọi vấn đề đã có cấp lãnh đạo giải quyết.Người Nhật thì không thế, mọi vấn đề liên quan đến công ty đều được đưa ra bànluận trước tập thể, vì vậy tập thể đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống văn hóacông ty
1.5.3 Đạo đức kinh doanh tại các doanh nghiệp ở Việt Nam:
Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay thì tất cả các doanhnghiệp đều thi nhau cạnh tranh để phát triển với tốc độ rất nhanh để nắm giữ thịtrường và khách hàng Tuy nhiên họ thúc đẩy sản xuất để tăng sản lượng đưa rangoài thị trường phục cho những thượng đế của mình với số lượng khá lớn nhưng lạitồn tại một vấn đề đó là chất lượng sản phẩm ngày càng kém đi, thậm chí còn làmgiả, hàng nhái các nhãn hiệu nổi tiếng để bán cho khách hàng nhằm mục đích thu vềlợi nhuận cao Đây chính là vấn nạn đang tồn tại trong tất cả các doanh nghiệp ở ViệtNam : Đạo đức kinh doanh đang bị sa sút một cách nghiêm trọng, họ bất chấp vì mụctiêu lợi nhuận mà không hề quan tâm tới sức khỏe của người tiêu dùng, và khi ngườitiêu dùng lên tiếng thì cũng không được đáp ứng giải quyết, thậm chí còn xảy ra hậuquả xấu đối với chính người tiêu dùng nếu khi họ lên tiếng Vậy thực trạng đạo đứckinh doanh sẽ như thế nào, thì chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu tại một doanhnghiệp điển hình của Việt Nam
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUE HÀN ĐIỆN VIỆT ĐỨC
1 Giới thiệu chung về công ty
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần que hàn điện Việt - Đức
Vị trí: Giữa km16 và 17 trên quốc lộ 1A(cũ)
Địa chỉ: Xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây
Điện thoại: 034853364 Fax: 034853653 Email: Viwelco@fpt.vn
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức là một công ty cổ phần trực thuộctổng công ty hoá chất Việt Nam Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng là24379m2, có 6 dây truyền sản xuất que hàn công suất thiết kế 8.000-10.000 tấn/năm
Công ty được thành lập từ năm 1967 mang tên nhà máy que hàn điện ThườngTín Trong giai đoạn đầu mới thành lập công ty mới chỉ sản xuất một số loại que hàntheo chỉ tiêu kế hoạch Đến năm 1978 được trang bị dây chuyền sản xuất của Đức vàđổi tên thành nhà máy que hàn điện Việt Đức Đến tháng 12/2003 công ty một lầnnữa chuyển đổi thành công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức Hiện nay công tykhông chỉ sản xuất dựa vào kế hoạch do cấp trên đưa xuống nữa mà đã chủ độngtrong việc khai thác nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm đa dạng, phong phó Trongnhững năm đầu mới thành lập công ty có 184 công nhân Hiện nay, số công nhâncủa công ty là 238 người
Với nguồn lực trên cùng với sự cải tiến dây truyền công nghệ, sự điều hànhcủa ban lãnh đạo có hiệu quả và với lòng nhiệt tình, óc sáng tạo của cán bộ côngnhân viên Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, phát huynhững thế mạnh của mình và tiếp tục phát triển để khẳng định vai trò là một doanhnghiệp đứng đầu trong sản xuất và tiêu thụ que hàn
Trong quá trình hoạt động của mình công ty đã hai lần được trao tặng huânchương hạng 2 và hạng 3 Hiện nay, công ty đã có hơn 70 trên toàn quốc Sản phẩmcủa công ty được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000, đạt huy chương vànghàng Việt Nam chất lượng cao qua nhiều năm và đạt nhiều chứng nhận về chất lượng
Trang 22khỏc của Nhật và Đức Ngoài ra, sản phẩm của cụng ty cũng đó được xuất khẩu ranước ngoài và được bạn hàng khắp nơi tin dựng
Trong suốt hơn 30 năm qua, cụng ty luụn cho ra đời những chủng loại sảnphẩm mới, chất lượng cao nhằm đỏp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khỏch ở trongcỏc lĩnh vực khỏc nhau cả trong và ngoài nước
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý.
Bộ mỏy quản lý của cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh quản trị trựctuyến chức năng bao gồm: Ban giỏm đốc, cỏc phũng ban chức năng, 3 phõn xưởng
Bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty cú thể được thể hiện bằng sơ đồ dưới đõy
Chức năng cụ thể của từng phũng ban
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của cụng ty, cú toàn quyền nhõn danhcụng ty quyết định mọi vấn đề liờn quan đến mục đớch, quyền lợi của cụng ty, cúnhiệm vụ quyết định chiến lược phỏt triển phương ỏn đầu tư tổ chức của cụng ty, cú
Giám đốc
PGĐ kiêm ĐDLĐ về chất l ợng
Phò
ng KH
Phò
ng KD
Phò
ng TC
PX chất bọc
PX
ép sấy
PX dây hàn
Ph òng
y tế Phò
ng tài vụ
Phò
ng
KT-CL