1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HK2 môn vật lí từ lớp 6 đến 9

17 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn : Vật lý 6 Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên : ................................................................. Tân Lớp : ........... Trường : .............................................. Tân ĐỀ BÀITÂN Câu 1 : (3 điểm) Em hãy kể tên và lấy ví dụ về các máy cơ đơn giản mà em biết ? Câu 2 : (2 điểm) Giải thích tại sao các tấm tôn lợp thường có hình gợn sóng ? Câu 3 : (3 điểm) Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: a) Thể tích khí trong bình tăng khi khí ....................... b) So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí . Chất rắn nở ra vì nhiệt ..................chất khí nở ra vì nhiệt .................... Câu 4 : (1 điểm) Băng kép là gì ? Câu 5 : (1 điểm) Em hãy mô tả các quá trình chuyển thể của các chất trong công việc đổ bê tông tính từ thời điểm vữa được đổ lên sàn.

Trang 1

MA TRẬN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Vật lý 6 Thời gian : 45 phút

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Cơ học

Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường

Đánh giá năng lực:Sử dụng ngôn ngữ vật lí

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: (%)

1 3 30%

1 câu

3 câu 30%

2 Nhiệt

học

Nêu được khái niệm băng kép

là gì ?

Đánh giá năng lực: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng.

Mô tả và so sánh được sự nở

vì nhiệt của các chất rắn, lỏng và chất khí

Đánh giá năng lực:Sử dụng ngôn ngữ vật lí

Vận dụng được kiến thức để giải thích

Đánh giá năng lực:Sử dụng ngôn ngữ vật lí

Vận dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan

Sử dụng được kiến thức vật lí

để thực hiện các nhiệm

vụ học tập.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: (%)

1 1 10%

1 3 30%

1 2 20%

1 1 10%

4 câu

7 câu 70%

Trang 2

TS câu:

TS điểm:

Tỉ lệ: (%)

2 4 40%

1 3 30%

1 2 20%

1 1 10%

5 10 100%

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Tân

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Vật lý 6 Thời gian : 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên : Tân

Lớp : Trường : Tân

ĐỀ BÀITÂN

Câu 1 : (3 điểm)

Em hãy kể tên và lấy ví dụ về các máy cơ đơn giản mà em biết ?

Câu 2 : (2 điểm)

Giải thích tại sao các tấm tôn lợp thường có hình gợn sóng ?

Câu 3 : (3 điểm)

Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Thể tích khí trong bình tăng khi khí

b) So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí Chất rắn nở ra vì

nhiệt chất khí nở ra vì nhiệt

Câu 4 : (1 điểm)

Băng kép là gì ?

Câu 5 : (1 điểm)

Em hãy mô tả các quá trình chuyển thể của các chất trong công việc đổ bê tông tính từ thời điểm vữa được đổ lên sàn

Nguyễn ngọc tân Nguyễn ngọc tân HẾT Nguyễn ngọc tân Nguyễn ngọc tân

Trang 4

BIỂU ĐIỂM Câu 1 :

(3 điểm)

Các máy cơ đơn giản gồm:

- Mặt phẳng nghiêng Ví dụ : Tấm ván kê để kéo gỗ lên xe

- Đòn bẩy Ví dụ : Cái xà beng để nâng tảng đá

- Ròng rọc Ví dụ : Cần cẩu, Pa lăng

1đ 1đ 1đ

Câu 2 :

(2 điểm)

Các tấm tôn lợp thường có hình gợn sóng tại vì : Trời nóng các tấm

tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản do đó tránh được hiện

tượng gây ra lực rất lớn có thể làm hỏng mái tôn 2đ

Câu 3 :

(3 điểm) Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:a) nóng lên.

b) ít nhất nhiều nhất

1đ 2đ

Câu 4 :

(1 điểm) Băng kép là một thiết bị gồm hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và được tán vào nhau dọc theo chiều dài của hai thanh (Kim

loại thường dùng là đồng và thép hoặc đồng và nhôm)

Câu 5 :

(1điểm)

Từ khi vữa được đổ lên sàn thì đồng thời sảy ra hai quá trình :

- Xi măng từ dạng lỏng sau khi được nhào trộn với cát và sỏi bắt đầu đông đặc dần dần và chuyển sang thể rắn

- Nước trong vữa nhờ có nhiệt độ, gió và mặt thoáng tiếp xúc với không khí cũng sảy ra quá trình bay hơi

Kết thúc cả hai quá trình này ta được bê tông khô và cứng

0,5đ 0,5đ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019– 2020

Trang 5

MÔN: VẬT LÝ LỚP 7

Cộng

Tên Chủ

đề

(nội dung,

chương…

)

Chủ đề 1

Sự nhiễm

điện do

cọ xát

Vận dụng giải thích được một

số hiện tượng thực

tế liên quan tới sự nhiễm điện

do cọ xát

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10%

1 1 10%

Chủ đề 2

Hai loại

điện tích

Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2 20%

1 2 20%

Chủ đề 3

Hiệu điện

thế

- Hiểu được rằng một dụng cụ điện

sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng

Trang 6

nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10%

1 1 10%

Chủ đề 4.

Cường đồ

dòng điện

và hiệu

điện thế

trong

đoạn

mạch nối

tiếp

Nêu mối quan

hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

Biết cách

vẽ sơ đồ mạch điện

Biết biểu diễn chiều dòng điện theo quy ước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2

20%

1 2

20%

2 4 40%

Chủ đề 5

An toàn

khi sử

dụng điện

Nêu được một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2

20%

1 2 20%

T số câu

T số điểm

Tỉ lệ %

2 4 40%

2 3 30%

1 2 20%

1 1 10%

6 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019- 2020

Trang 7

Môn : Vật Lý Lớp : 7 Thời gian 45'( Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:

Trường :

Lớp:

ĐỀBÀI Câu 1 (2đ): Có mấy loại điện tích ? đó là những loại nào? các điện tích tương tác

với nhau như thế nào ? lấy ví dụ minh họa ?

Câu 2 (1đ): Trên một bóng đèn có ghi 6V, em hiểu như thế nào về con số ghi trên

bóng đèn ? bóng đèn này có thể sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế bao nhiêu?

Câu 3 (2đ): Đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp Cường độ dòng điện qua

mạch và hiệu giữa hai đầu các đoạn mạch có đặc điểm gì ?

Câu 4 ( 2đ): Nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện ?

Câu 5 (1đ): Hãy giải thích tại sao trên các cánh quạt điện trong gia đình thường

bám bụi ?

Câu 6 ( 2 đ )

Trong mạch điện có sơ đồ như hình bên

Ampekế A1 có số chỉ 0,35A Hãy cho biết:

a) Số chỉ của Ampekế A2

b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2

Điểm

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CÂU HỎI ĐÁP ÁN

CÂU 1

2 điểm

- Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và

điện tích dương (+) Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau

- Ví dụ:

+ Hai mảnh ni lông, sau khi cọ sát bằng vải khô và đặt gần nhau thì đẩy nhau

+ Thanh thủy tinh và thanh nhựa, sau khi

bị cọ sát bằng vải khô đặt gần nhau thì hút nhau

0,5đ 0,5đ

CÂU 2

1 điểm

- Giá trị 6V cho biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường

- Bóng đèn này sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế 6V

0,5 đ 0,5 đ CÂU 3

2 điểm

Với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp:

- Cường độ dòng điện bằng nhau tại mọi điểm I = I1 = I2

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn

U = U1 + U2

1 đ

1 đ

CÂU 4

2 điểm

Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện:

- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V

- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện

- Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng (220V) và các thiết bị điện khi chưa biết rõ cách sử dụng

- Khi có người bị điện giật thì không chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người đến cấp cứu

0,5

0,5 0,5

0,5

CÂU 5

1 điểm

Trên các cánh quạt điện trong gia đình thường bám bụi, vì khi quay cánh quạt sẽ cọ xát với không khí nên nó bị nhiễm điện và hút được các hạt bụi

1 đ

Trang 9

CÂU 6

2 điểm

a)Vì Đ1 mắc nối tiếp Đ2 nên số chỉ của Ampekế A2 cũng bằng số chỉ của ampe kế A1

là 0,35A

b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1

và Đ2 cũng chính là số chỉ của các ampe kế

và bằng 0,35A

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020 MÔN VẬT LÍ

LỚP 8:

THỜI GIAN: 45’

Điểm

Họ và tên:………

Lớp:………

ĐỀ BÀI

Câu 1 (3đ)

a Các chất được cấu tạo như thế nào?

b.Nêu 3 nguyên lý truyền nhiệt

c Nhiệt năng của một vật là gì?

Câu 2: (3đ)

a Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây.

+ Nhiệt truyền từ mặt trời tới trái đất

+ Đun nước

b Tại sao lại có gió

c Tại sao khi đun nước không đun từ trên xuống vì sao?

Câu 3: (2đ)

a Một quả cân 10kg rơi ở độ cao 21m xuống đất, tính công của trọng lực

Trang 10

b Nếu chuyển công của trọng lực trong trường hợp nêu ở ý a truyền cho 1kg nước

ở 200C thì nước sẽ nóng lên đến bao nhiêu độ lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K

Câu 4:(2đ)

a Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 0.5kg đựng 5 lít nước ở nhiệt độ 250C cho đến khi sôi? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/Kg.K, của nước là 4200J/Kg.K

b Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ không? Nếu có hãy lấy 1 ví dụ để chứng tỏ

ĐÁP ÁN VÀ ĐIỂM

1

a Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt nhỏ nhất gọi là

nguyên tử, phân tử

c Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các nguyên tử,

phân tử cấu tạo nên vật

2

a Các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật trong trường hợp:

- Nhiệt truyền từ mặt trời tới trái đất: Bức xạ nhiệt

- Đun nước: Đối lưu

b – Khi không khí ở một nơi nóng lên, nở ra trở nên nhẹ hơn nổi

lên trên làm áp xuất không khí ở nơi đó giảm đi Không khí lạnh ở

nơi khác tràn đến gây ra gió

c Khi đun nước nếu đun từ trên xuồng thì lớp nước ở trên bề mặt

sẽ nóng lên trước, nhẹ hơn nên không thể chìm xuống dưới đáy

được, tức là không xảy ra hiện tượng đối lưu

Trang 11

a Công của trọng lực:

b

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng

Q = m.c.∆t

=>

∆t = Q 2100 0.5

m.c  1.4200

Vậy nếu truyền hoàn toàn công của trọng lực cho 1 kg nước thì

nước sẽ nóng lên thêm 0.50C

4 a

Tóm tắt

m1 = 0.5kg

c1 = 880J/Kg.K

m2 = 5kg

c2 = 4200J/Kg.K

t1 = 250C

t2 = 1000C

Tính nhiệt lượng: Q

Giải

Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm nóng lên:

Q1 = m1c1(t2 – t1) = 0.5.880.(100-25) = 33000J = 33KJ Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 lít nước nóng lên cho đến khi sôi

là:

Q2 = m2c2(t2 – t1) = 5.4200.(100-25) = 1575000J = 1575KJ

Nhiệt lượng cần cung cấp:

Q = Q1 + Q2 = 33000+1575000 = 1608000J = 1608KJ

0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

b Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ, ví dụ

khi pha đường và nước, thì khi nước nóng hơn đường ta nhanh

hơn

Trang 12

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Các chất được cấu

tạo như thế nào,

nguyên lý truyền

nhiệt, nhiệt năng,

các cách làm thay

đổi nhiệt năng của

một vật

Các chất được cấu tạo như thế nào,

nguyên lý truyền nhiệt, nhiệt năng

1a,1b,1c,2a

Số câu 4

Số điểm `4đ

% 40%

4 4đ 40%

4 4đ 40% Đối lưu, bức xạ

nhiệt

Đối lưu, bức xạ nhiệt

2b 2c

Số câu 1

Số điểm 2đ

1 2đ 20%

1 2đ 20% Công cơ học, Nhiệt

năng, công thức tính

nhiệt năng

Công cơ học 3a

Nhiệt lượng, công thức tính nhiệt lượng, nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên ? 3b

Trang 13

Số câu 2

Số điểm 2đ

1 1đ 10%

1 1đ 10%

1 2đ 20%

Công thức tính nhiệt

lượng Hiện tượng

khuếch tán

Công thức tính nhiệt lượng

4a

Hiện tượng khuếch tán

4b

Số câu 2

Số điểm 2đ

1 1đ 10%

1 1đ 10%

2 2đ 20%

Tổng

Số câu 6

Số điểm 10

4 4đ 40%

3 3đ 30%

1 2đ 20%

1 1đ 10%

9 10đ 100%

Trang 14

MA TRẬN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Vật lý 9 Thời gian : 45 phút

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Điện từ

học

Biết được cấu tạo của máy phát điện xoay chiều

Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều

Đánh giá năng lực:Sử dụng ngôn ngữ vật lí

Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp

Sử dụng được kiến thức vật lí

để thực hiện các nhiệm

vụ học tập.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: (%)

1+1/3

2 20%

1

1 10%

1/3 câu + 2 câu 3 30%

2 Quang

học

- Biết được đường truyền của tia sáng

- Biết được đặc điểm ảnh của một vật đặt trước thấu kính

phân kì

Đánh giá năng lực: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng.

- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Đánh giá năng lực:Sử dụng ngôn ngữ vật lí

Vận dụng được kiến thức để làm bài tập

Đánh giá năng lực:

tính toán.

Trang 15

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: (%)

2/3 2 20%

2 3 30%

1 2 30%

2/3 câu + 3 câu 6 60%

TS câu:

TS điểm:

Tỉ lệ: (%)

2 4 40%

2 3 30%

1 2 20%

1 1 10%

6 10 100%

Giáo viên : Nguyễn Ngọc Tân

Đơn vị : Trường THCS Yên Lạc

Trang 16

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học : 2019 – 2020 Môn : Vật lý 9

Thời gian : 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên : Tân

Lớp : Trường : Tân

ĐỀ BÀI Câu 1 : (1 điểm)

Em hãy cho biết các dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều ?

Câu 2 : (3 điểm)

Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống :

a) Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận đứng yên gọi là , bộ phận còn lại có thể quay được gọi là

b) Khi tia sáng được truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ góc tới

c) Một vật sáng đặt trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh , cùng chiều và hơn vật

Câu 3 : (2 điểm)

Em hãy cho biết đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì ?

Câu 4 : (1 điểm)

Tại sao hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp phải là một hiệu điện thế xoay chiều ?

Câu 5 : (1 điểm)

Em hãy cho biết các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?

Câu 6 : (2 điểm)

Cho vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu

cự bằng 15 cm Điểm A nằm trên trục chính và vật cao 5 cm Bằng phương pháp hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh , biết vật

AB đặt cách thấu kính một khoảng 30 cm

Điểm

Trang 17

BIỂU ĐIỂM Câu 1 :

(1 điểm)

Dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện

một chiều là:

- Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi

- Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều

0,5 đ 0,5 đ

Câu 2 :

(3 điểm) a) stato rôto.b) lớn hơn

c) ảo nhỏ hơn

1đ 1đ 1đ

Câu 3 :

(2 điểm)

Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

- Tia tới song song trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm

F nằm cùng phía với chùm tia tới

- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

Câu 4 :

(1 điểm)

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp phải

là một hiệu điện thế xoay chiều tại vì : Hiệu điện thế xoay chiều mới có thể làm từ trường sinh ra trong lõi thép luân phiên tăng giảm do đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp

sẽ biến thiên và kết quả là trong cuộn thứ cấp xuất hiện một dòng điện xoay chiều

Câu 5 :

(1điểm)

Các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật

- Khi vật đặt rất xa thấu kính thì cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính

một khoảng bằng tiêu cự

- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều

với vật

Câu 6 :

(2 điểm)

- Tóm tắt : TKHT OF = OF’ = f = 15 cm; AB = h = 5 cm ; OA = d = 30 cm

OA’ = d’ = ? ; A’B’ = h’ = ?

- Bài giải:

+ Vẽ được hình

+ Xác định đúng các cặp tam giác đồng dạng

+ Tính được kết quả chính xác :

OA’ = d’ = 30 cm ;

A’B’ = h’ = 5 cm

0,25đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ

Ngày đăng: 26/04/2021, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w