ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Sinh học Lớp: 6 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên..................................................... Lớp.......Trường.......................................... ĐỀ BÀI Câu 1 (3 điểm) Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta phân loại quả như thế nào? Nêu đặc điểm các loại quả ? Câu 2 (2 điểm) Tại sao Rêu sống trên cạn nhưng chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt ? Câu 3 (3 điểm) So sánh đặc điểm cấu tạo của Rêu và Dương xỉ ? Câu 4 (1 điểm) Tại sao ở bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê? Câu 5 (1 điểm) Vi khuẩn có hình dạng và kích thước như thế nào?
Trang 1Ma trận đề kiểm tra, thi:
ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 6 1.MỤC TIÊU
a.Kiến thức
- Học sinh nêu được dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta chia quả thành hai nhóm chính đó là quả khô và quả thịt
- HS so sánh được sự khác nhau giữa Rêu và Dương xỉ Giải thích được lí do Rêu chỉ sống được ở nơi ẩm ướt
- HS giải thích được ở bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê,
- HS nêu được hình dạng, kích thước của vi khuẩn
b Kĩ năng
Kĩ năng trình bày bài làm khoa học hợp lí
Kĩ năng là việc độc lập với SGK
c Thái độ
Giáo dục ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
2 HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Tự luận
3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng vận dụng
thấp
vận dụng cao
1.Quả và
hạt
- HS nêu được
có hai nhóm chính đó là quả khô và quả thịt
Quả khô có Quả khô nẻ và Quả khô không nẻ
Quả thịt có quả mọng và quả hạch
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
3 đ 30%
1
3 đ 30%
Trang 22 Các nhóm
thực vật
HS hiểu được
sự khác nhau
cơ bản giữa Rêu và Dương xỉ
HS giải thích được Rêu chỉ sống được
ở nơi ẩm ướt vì có
rễ giả
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
3 đ 30%
1
2 đ 20%
2
5 đ 50%
3 Vai trò
của thực vật
HS giải thích được ở bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê,
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
1 đ 10%
1
1 đ 10%
4.Vi
khuẩn-nấm-địa y
HS nêu được hình dạng và kích thước của
vi khuẩn
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
1 đ 10%
1
1 đ 10%
T/số câu
T /số điểm
T /tỉ lệ:
2
4 đ 40%
1
3 đ 30%
1
2 đ 20%
1
1 đ 10%
5
10 đ 100%
4 ĐỀ KIỂM TRA
Trang 3
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Sinh học Lớp: 6
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên
Lớp Trường
ĐỀ BÀI Câu 1 (3 điểm) Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta phân loại quả như thế nào? Nêu đặc điểm các loại quả ? Câu 2 (2 điểm) Tại sao Rêu sống trên cạn nhưng chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt ? Câu 3 (3 điểm) So sánh đặc điểm cấu tạo của Rêu và Dương xỉ ? Câu 4 (1 điểm) Tại sao ở bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê? Câu 5 (1 điểm) Vi khuẩn có hình dạng và kích thước như thế nào? .HẾT
5 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Điểm
Trang 46 XEM LẠI ĐỀ KIỂM TRA
1 Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta phân loại quả làm 2 nhóm
chính là quả khô và quả thịt
* Quả khô thì khi chín vỏ khô, cứng, mỏng, gồm :
- Quả khô nẻ( ví dụ: quả cải )
- Quả khô không nẻ( ví dụ : quả thìa là )
* Quả thịt thì khi chín thì mềm,vỏ dày, chứa đầy thịt quả gồm :
- Quả mọng: quả gồm toàn thịt(ví dụ: quả đu đủ )
- Quả hạch: quả có hạch cứng bọc lấy hạt(ví dụ: quả mận, đào )
1 đ
0,5 đ 0,25đ 0,25đ 0,5 đ 0,25đ 0,25đ
2 Rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt vì :
- Rêu chưa có rễ chính thức, chưa có bó mạch dẫn ở thân, lá và cả
rễ nên chức năng hút nước và dẫn truyền chưa hoàn chỉnh
-Việc lấy nước và chất khoáng hoà tan trong nước vào cơ thể được
thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt nên rêu chỉ sống được ở
những nơi ẩm ướt, sống thành từng đám, kích thước cây thường
nhỏ bé
2 đ
3 * So sánh đặc điểm cấu tạo của Rêu và Dương xỉ:
Thân nhỏ không phân cành,
chưa có mạch dẫn
Thân hình trụ nằm ngang, có mạch dẫn
Lá nhỏ một đường gân Lá già cuống dài, phiến lá xẻ
thùy Lá non đầu cuộn tròn, có lông trắng
1 đ
1 đ
1 đ
4 Ở bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê vì: để chống
sạt lở bờ do thực vật có hệ rễ giữ đất, chắn sóng gió lớn khi có bão
1 đ
5 * Hình dạng và kích thước của vi khuẩn:
- Hình dạng: vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu,
hình que, hình xoắn
- Kích thước: vi khuẩn có kích thước rất nhỏ bé, mỗi tế bào chỉ từ 1
đến vài phần nghìn milimet
0,5 đ 0,5 đ
Trang 5Ma trận đề kiểm tra, thi:
ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 7
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức
- HS biết được đặc điểm chung của lớp thú
- HS so sánh được sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- HS hiểu và nắm được ý nghĩa, tác dụng của cây phát sinh giới động vật.
- HS nêu được khái niệm chung về động vật quý hiếm, nắm được các cấp độ đe dọa tuyệt chủng từ đó vận dụng để làm bài tập.
b Kĩ năng
- Kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
- Kĩ năng trình bày bài làm khoa học hợp lí.
c Thái độ
Giáo dục ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
2 HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Tự luận
3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng vận dụng
thấp
vận dụng cao
ví dụ về vai trò của lớp chim
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
2 đ 20%
1
2 đ 20%
1 Lớp thú -HS nêu được đặc
điểm chung của lớp thú
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
4 đ 40%
1
4 đ 40%
2.Sự tiến hóa
của động vật
-So sánh được sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
được lí do vì sao cá voi có quan hệ họ
Trang 6hàng gần với Thỏ hơn với
Cá chép.
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
3 đ 30%
1
1 đ 10%
2
4 đ 40%
T /số câu
T/số điểm
T/tỉ lệ:
1
4 đ 40%
1
3 đ 30%
1
2 đ 20%
1
1 đ
10 %
4
10 đ 100%
4 ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: SINH HỌC LỚP : 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên
Lớp Trường
ĐỀ BÀI Câu 1 ( 2 điểm): Cho ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với đời sống con người? Câu 2 ( 4 điểm ): Em hãy nêu đặc điểm chung của lớp thú? Câu 3 (1 điểm): Theo em cá voi có quan hệ họ hàng gần với thỏ hơn hay gần với cá chép hơn? Câu 4( 3 điểm): So sánh sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính?
HẾT
Điểm
Trang 75 HƯỠNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
CÂU 1
* Lợi ích:
- Cung cấp thực phẩm: gà, chim, ngan, ngỗng…
- Tiêu diệt sâu bọ và động vật gặm nhấm: chim sẻ
- Làm đồ trang trí, làm cảnh: họa mi, lông đà điểu
- Được huấn luyện săn mồi: Chim ưng, đại bàng.
* Tác hại: ăn hạt, quả, cá Là động vật trung gian truyền bệnh.
2 đ
CÂU 2
*Đặc điểm chung của lớp thú:
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất, có hiện tượng thai sinh
và nuôi con bằng sữa mẹ.
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể.
- Có bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Tim bốn ngăn, hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- Bộ não phát triển.
- Là động vật hằng nhiệt.
4 đ
* Cá voi có quan hệ họ hàng gần với thỏ hơn vì cá voi thuộc lớp thú bắt
nguồn từ nhánh có nguồn gốc cùng với thỏ, khác xa so với cá chép thuộc lớp cá xương.
1 đ
CÂU 3
CÂU 4
Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
- Cá thể mới hình thành không có
sự kết hợp giữa tế bào sinh dục
đực và tế bào sinh dục cái.
- Số cá thể tham gia: 1
- Thừa kế đặc điểm của một cá thể.
- Hợp tử được tạo thành có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái.
- Số cá thể tham gia: 1 đối với cá thể lưỡng tính hoặc 2 đối với cá thể đơn tính.
- Thừa kế đặc điểm của một hoặc hai cá thể.
3 đ
6 XEM LẠI ĐỀ KIỂM TRA
Trang 8ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 8
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức
- HS giải thích được thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
- HS nêu được cấu tạo và chức năng của da
- HS so sánh sự khác nhau về tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
- Nêu được chức năng của tuyến tụy
-Giải thích được lí do không nên cách li với người bị bệnh AIDS
b) Kĩ năng
Rèn kĩ năng làm việc độc lập với SGK.
- Rèn kĩ năng tư duy, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
c) Thái độ
- Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra và thi cử cho HS
2 Hình thức kiểm tra
- 100% tự luận
3 Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Vận dụng
Tổng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao ChươngVII:
Bài tiết
HS giải thích được thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lê:
1
1 điểm 10%
1
1 điểm 10%
Trang 9Chương VIII
: Da
HS nêu được cấu tạo và chức năng của da
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lê:
1
1 điểm
10 %
1
1 điểm
10 %
Chương IX:
Thần kinh và
giác quan
So sánh sự khác nhau về tính chất của phản
xạ có điều kiện
và phản xạ không điều kiện
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lê:
1
3 điểm 30%
1
3 điểm 30%
Chương X
Nội tiết
Nêu được chức năng của
hoocmôn tuyến tụy
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lê:
1
3 điểm 30%
1
3 điểm 30%
Chương XI
Sinh sản
Vận dụng kiến thức để giải thích
lí do tại sao không nên cách li
AIDS
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lê:
1
2 điểm 20%
1
2 điểm 20%
Số câu:
Số điểm :
Tỉ lệ:
2
4 điểm
40 %
1
3 điểm
30 %
1
2 điểm
20 %
1
1 điểm 10%
5
10 điểm 100%
4 ĐỀ KIỂM TRA
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: SINH HỌC LỚP : 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên
lớp
ĐỀ BÀI
Câu 1:( 1 điểm )
Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?
Câu 2: (1 điểm )
Em hãy nêu cấu tạo và chức năng của da ?
Câu 3: (3 điểm)
So sánh sự khác nhau về tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ?
Câu 4: ( 3 điểm )
Em hãy nêu chức năng của tuyến tụy ?
Câu 5 ( 2 điểm)
Theo em có nên cách li người bệnh HIV/AIDS để khỏi bị lây nhiễm không ? Vì sao ?
………HẾT………
điểm
Trang 115 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
1 Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu và
thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa ra khỏi cơ thể để
duy trì trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể
1 đ
2 * Cấu tạo và chức năng của da: gồm 3 lớp
- Lớp biểu bì → Bảo vệ làm đẹp cơ thể
- Lớp bì → giúp da cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt
- Lớp mỡ dưới da → Vai trò cách nhiệt
1 đ
3 TC phản xa không điều kiện TC phản xa có điều kiện
-Trả lời kích thích tương ứng
hay kích thích không điều kiện
- Trả lời kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
thể
-Có TC di truyền, mang tính
chủng loại
Có TC cá thể không di truyền
Cung phản xạ đơn giản Hình thành đường liên hệ tạm thời
Trung ương nằm ở tru não, tủy
sống
Trung ương thần kinh có sự tham gia của vỏ não
0,5 đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
4 Tuyến tụy là tuyến pha vừa thực hiện chức năng nội tiết vừa thực
hiện chức năng ngoại tiết
- Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng giúp
cho sự biến đổi thức ăn trong ruột non
- Chức năng nội tiết: tiết hoocmôn điểu hòa lượng đường huyết trong
máu Insulin làm giảm đường huyết khi lượng đường huyết tăng,
glucagôn làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm
1 đ
2 đ
5 * Không nên cách li người bệnh để tránh lây nhiễm vì :
- HIV/AIDS không lây nhiễm khi ăn chung mâm, chung thức ăn, ho,
hắt hơi…
-HIV/AIDS không lây nhiễm qua tiếp xúc thông thường như ôm hôn,
ngồi chung xe, dùng chung nhà tắm, bể bơi…
1 đ
1 đ
Trang 126 XEM LẠI ĐỀ KIỂM TRA
Ma trận đề kiểm tra, thi :
ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC LỚP 9 1.MỤC TIÊU
a.Kiến thức
- HS nêu được khái niệm môi trường và các loại môi trường chủ yếu.
- HS so sánh được quần thể với quần xã.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
- Bảo vệ môi trường ở địa phương.
b Kĩ năng
-Kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
-Kĩ năng trình bày bài làm khoa học hợp lí.
c Thái độ
Giáo dục ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
2 HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Tự luận
3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng vận dụng thấp vận dụng cao
1.Sinh vật
và các
nhân tố
sinh thái
-Khái niệm môi trường
-Có 4 loại môi trường: Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
số câu
số điểm
tỉ lệ:
1
4 điểm 40%
1
4 điểm 40%
2.Hệ sinh
thái
- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa quần thể và quần xã
- Viết được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn.
số câu
số điểm
tỉ lệ:
1 3điểm 30%
1 2điểm 20%
2 5điểm 50%
Trang 133.Bảo vệ
môi trường
-HS kể tên một
số rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường ở địa phương Đưa ra một số biện pháp han chế.
số câu
số điểm
tỉ lệ:
1 1điểm 10%
1 1điểm 10%
T/số câu
T/số điểm
T/tỉ lệ
1 4điểm 40%
1 3điểm 30%
1 2điểm 20%
1
1 điểm 10%
4 10điểm 100%
4 ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC
MÔN: SINH HỌC LỚP : 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên
lớp Trường
ĐỀ BÀI
Câu 1 ( 4 điểm ) : Môi trường là gì ? Có mấy loại môi trường chủ yếu ?
Câu 2 ( 3 điểm) : So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần xã và quần thể ?
.
Câu 3 ( 2 điểm) : Cho một quần xã sinh vật gồm các loài sau : cây cỏ, châu chấu, gà rừng, dê, hổ, vi
khuẩn.
- Hãy viết hai chuỗi thức ăn có 4 mắt xích trong quần xã trên ?
- Viết 1 lưới thức ăn gồm các mắt xích có trong quần xã trên.
Câu 4 ( 1 điểm) : Em hãy kể tên một số rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em?
Bản thân em đã làm gì để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương ?
điểm
Trang 14……… HẾT………
5 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM MÔN SINH HỌC 9
CÂU 1
- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao
quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh
sản của sinh vật.
- Phân loại môi trường: có 4 loại môi trường chủ yếu đó là: Môi trường đất,
môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
2đ
2đ
CÂU 2
- Phân biệt sự khác nhau giữa quần xã sinh vật và quần thể sinh vật:
Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật
Gồm nhiều quần thể Gồm nhiều cá thể cùng loài.
Mối quan hệ giữa các quần thể là quan
hệ khác loài (chủ yêú là quan hệ dinh
dưỡng)
Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ cùng loài (chủ yêú là quan hệ sinh sản và di truyền)
1 đ
1 đ
1đ
CÂU 3
- Hai chuỗi thức ăn: (hs đưa ra đáp án đúng khác vẫn cho điểm tối đa)
Cây cỏ→ dê→hổ→vi khuẩn.
Cây cỏ→ gà rừng→hổ → vi khuẩn
-HS viết được lưới thức ăn cho điểm tối đa.
0,5đ
0,5đ
1 đ
Câu 4 -Ví dụ về rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em : nhà
dân vẫn đổ rác bừa bãi, nước thải sinh hoạt đổ ngay gầm nhà Trâu, bò, lợn,
gà vẫn nhốt gầm nhà gây mùi hôi, thối.
- Bản thân em đã tuyên truyền vận động gia đình, hàng xóm không nên vứt
rác bừa bãi, nên nhốt trâu, bò, lợn ở xa nhà để tránh mùi hôi thối, bệnh tật, ô
nhiễm môi trường Gom và xử lí rác đúng quy định.
0,5 đ
0,5 đ
6 XEM LẠI ĐỀ KIỂM TRA