Sơ lược chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét - Giai đoạn ở ngoài hồng cầu - Giai đoạn trong hồng cầu + Thể vô tính + Thể hữu tính... Thể tư dưỡngThể phân liệt non Thể phân liệt già
Trang 1Bài 14
THUỐC CHỐNG SỐT RÉT
Người soạn: Nguyễn Thị HoànTrường trung cấp Y Bắc Ninh
Trang 51.1 Sơ lược chu kỳ sinh học của
ký sinh trùng sốt rét
- Giai đoạn ở ngoài hồng cầu
- Giai đoạn trong hồng cầu
+ Thể vô tính
+ Thể hữu tính
Trang 7Thể tư dưỡng
Thể phân liệt non
Thể phân liệt già (thể hoa thị)
Phá vỡ màng hồng cầu
Giai đoạn trong hồng cầu
Ký sinh trùng non (Thể tư dưỡng mới)
Trang 8Thể tư dưỡng
Muỗi (sinh thoa trùng trong tuyến nước bọt của muỗi)
Trang 92.2 Phân loại thuốc chống sốt rét
Dựa vào vị trí tác dụng của thuốc trên quá
trình phát triển của Plasmodium trong cơ thể người, có thể chia thuốc thành 4 loại sau:
Trang 102.2 Phân loại thuốc chống sốt rét
- Thuốc cắt cơn sốt : tác dụng trên giai đoạn
Plasmodium phát triển ở hồng cầu và thường
là lúc lên cơn sốt nên gọi là thuốc cắt cơn sốt Thuốc điển hình: Quinin, Cloroquin,
Artemisinin.
- Thuốc chống tái phát : tác dụng diệt KST sốt rét ở thời kỳ ngoài hồng cầu và tiêu diệt các
Trang 112.2 Phân loại thuốc chống sốt rét
- Thuốc phòng sốt rét (dự phòng) : ngăn cản và
tiêu diệt KST sốt rét ở thời kỳ tiền hồng cầu của Plasmodium với mục đích dự phòng và chống tái phát Thuốc điển hình: Pyrimethamin,
Cloguanid, Fancidar
- Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét : Diệt giao tử hoặc làm ung giao tử của KST sốt rét, ngăn cản
sự hình thành nang trứng và thoa trùng trong
muỗi, tác động lên sự lây truyền của bệnh Thuốc điển hình: Primaquin, Plasmoquin, Plasmocid.
Trang 132 THUỐC CHỐNG SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG
Trang 142.1 Quinin
* Dạng thuốc hàm lượng
- Viên nén 0,15-0,25 quinin sulfat
- Dung dịch tiêm 2ml có 0,25- 0,5g quinin hydroclorid
- Dung dịch tiêm tĩnh mạch (quinoserum) 5ml có 0,5g
Trang 152.1 Quinin
* Tác dụng
- Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa
- Thải trừ nhanh, không gây tích lũy
- Diệt thể vô tính trong hồng cầu
- Diệt được giao bào của P.vivax và
P.malariae
Trang 182.1 Quinin
* Liều dùng
- Uống người lớn 6-8 giờ uống 1 lần
+ Sốt rét thường dùng không quá 1,5g/24h + Thể ác tính dùng 2,5g/24h
+ Tổng liều một đợt điều trị không quá 15g
Trang 222.2 Cloroquin
(Delagil, Nivaquine)
Liều dùng
- Cắt cơn: 1g/ngày đầu, 2 ngày sau mỗi ngày 0,5g
- Phòng bệnh: người lớn uống 300mg/ngày/tuần hoặc dùng 300mg x 3 ngày/tháng
- Trị ác tính hoặc nặng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm pha với 250 – 500ml dung dịch
Trang 24- Hấp thu nhanh ở đường uống
- Thải trừ nhanh hoàn toàn khỏi cơ thể
sau 24h
Trang 282.4 Fansidar
Dạng thuốc, hàm lượng
- Là thuốc phối hợp giữa một sulfamid
thải trừ chậm với một kháng sinh, có tác dụng hiệp đồng tăng mức
- Viên nén gồm: 0,5g sulfadoxin với 0,025g pyrimethamin
- Dung dịch tiêm: 0,4 g sulfadoxin với
Trang 302.4 Fansidar
Liều dùng
Dùng liều duy nhất:
- Người lớn uống 2 viên hoặc tiêm 2 ống
- Trẻ em 9-15 tuổi uống 2 viên hoặc tiêm 1,5 ống
1 Trẻ em 4-8 tháng tuổi uống 1 viên hoặc
tiêm ¾ -1 ống
Trang 36Giai đoạn ngoài hồng cầu
Giai đoạn trong hồng cầu
Trang 37LƯỢNG GIÁ
Câu 2: Khi bệnh nhân lên cơn sốt rét thì ký
sinh trùng sốt rét trong cơ thể bệnh
nhân tồn tại ở thể:
A. Thể phân liệt non
B. Thể hoa thị
C. Thể phân liệt già
D. Thể tư dưỡng mới (KST non)
Trang 38LƯỢNG GIÁCâu 3: Điền vào chỗ trống:
Dựa vào…(1)…trên quá trình phát triển của
Plasmodium trong cơ thể người, có thể chia
thuốc thành 4 loại là: …(2)…, …(3)…, …(4)…,
…(5)….
Đáp án: 1-Vị trí tác dụng của thuốc
2- Thuốc cắt cơn sốt rét
Trang 39LƯỢNG GIÁ
Câu 4: Quinin không có tác dụng sau:
A. Hấp thu tốt ở đường uống, thải trừ nhanh
B. Hấp thu tốt ở đường uống, thải trừ chậm
C. Diệt thể vô tính trong hồng cầu
D. Diệt được giao bào của P.vivax và
P.malariae
Trang 40LƯỢNG GIÁ
Câu 5: Cloroquin không có tác dụng sau:
A. Hấp thu tốt ở đường uống, thải trừ
Trang 42LƯỢNG GIÁ
Câu 7: Fansidar là thuốc phối hợp của:
A. Sulfadoxin với pyrimethamin
B. Sulfadoxin với trimethoprim
C. Cloroquin với sulfadoxin
D. Artemisinin với quinin
Trang 43LƯỢNG GIÁ
Câu 8: Tác dụng của artemisinin là:
A. Không có tác dụng kéo dài, diệt được
giao bào của P.vivax và P.malariae
B. Diệt được giao bào
C. Không có tác dụng kéo dài và chỉ diệt
được thể vô tính
Trang 44Bài học của chúng ta đến đây là hết!
Chúc các bạn học tốt!