1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuốc chống sốt rét ppt

25 1,4K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giai đoạn tiền hồng cầu - Plasmodium falciparum tất cả KST giải phóng vào máu - Plasmodium malariae, vivax một số ký sinh trùng vào máu, phần còn lại sâm nhập vào tế bào gan kéo d

Trang 3

• Giai đoạn trong tổ chức

- Muỗi Anophen mang ký sinh trùng sốt rét truyền cho người lành dưới dạng thoa trùng Thoa trùng theo máu ở gan, tiến hành chu kì sinh sản vô

tính thành nhiều KST Đây là giai đoạn tiền hồng cầu

- Plasmodium falciparum tất cả KST giải phóng

vào máu

- Plasmodium malariae, vivax một số ký sinh trùng vào máu, phần còn lại sâm nhập vào tế bào gan

kéo dài nhiều tháng, nhiều năm đó là nguyên

nhân gây ra các cơn sốt rét tái phát

Trang 4

• Giai đoạn trong hồng cầu

- Từ gan KST sốt rét vào máu, chúng xâm nhập vào hồng cầu để sinh sản vô tính và phá vỡ hồng cầu

- Tế bào hồng cầu bị phá vỡ hàng loạt sẽ giải phóng rất nhiều KST sốt rét cùng với những độc tố của chúng tiết ra, đó là

nguyên nhân gây ra cơn sốt rét tồn tại ở hai thể Trong máu ở người bệnh thời

điểm này, KST sốt rét tồn tại ở hai thể: vô tính và hữu tính

Trang 5

* Thể vô tính:

KST tiếp tục xâm nhập vào hồng cầu mới, gây ra cơn sốt rét có tính chu kỳ như:

- Plasmodium falciparum là 24-48giờ

- Plasmodium vivax là 48 giờ

- Plasmodium malariae là 72 giờ

* Dạng hữu tính

Sau 1-2 tuần KST phát triển thành giao bào Nếu lúc này, người bệnh bị muỗi anophen đốt thì

giao bào chuyển từ người bệnh sang cơ thể

muỗi, thực hiện quá trình sinh sản hữu tính Nếu người bệnh không bị muỗi đốt thì giao bào sẽ

chết Do vậy giao bào chỉ đóng vai trò chuyền

bệnh mà không gây ra cơn sốt rét ác tính

Trang 6

1.2 Phân loại thuốc chống sốt rét

• Dựa vào vị trí tác dụng của thuốc trên chu

kỳ phát triển của KST sốt rét trên cơ thể

người có thể chia thuốc chống sốt rét thành

4 loại sau:

1.2.1 Thuốc cắt cơn sốt rét

- Tác dụng: diệt thể vô tính của KST sốt rét trong hồng cầu, do đó ngăn chặn được cơn sốt rét, không có tác dụng với sốt rét ở thời

kỳ khác

- Thuốc điển hình: Quinin, Cloroquin,

Artemisinin

Trang 7

1.2.2 Thuốc chống tái phát

- Tác dụng: Diệt KST sốt rét ở thời kỳ ngoại hồng cầu và tiêu diệt các giao tử còn lại nên còn gọi là thuốc điều trị tiệt căn

- Thuốc có độc tính cao, gây tan huyết, thiếu máu, giảm bạch cầu

1.2.3 Thuốc phòng sốt rét (dự phòng)

- Tác dụng: ngăn cản và tiêu diệt KST sốt rét ở

thời kỳ tiền hồng cầu Tác dụng của thuốc sẽ

được tăng cương khi phối hợp với sulfamid

Fancidar…

Trang 8

1.2.4 Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét

- Tác dụng: diệt giao tử hoặc làm ung giao

tử của KST sốt rét ( làm mất khả năng giao phối của giao tử trong cơ thể muỗi )

- Độc tính giống nhóm thuốc chống tái phát

- Thuốc điển hình: Primaquin, Plasmoquin, Plasmocid…

Trang 10

1 Nguồn gốc và tính chất

• Nguồn gốc: là alcaloid của vỏ cây canhkina

(chincona sp) thường dùng dạng muối

hydroclorid

• Tính chất:

- Tinh thể hình kim mảnh, dài, óng, không màu

hay bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng,

để ngoài ánh sáng dễ bị phân huỷ chuyển thành màu vàng

- Dễ tan trong nước nóng, ethanol, tan được trong nước mát, rất ít tan trong ether

Trang 11

2 Dược động học

• Hấp thu: nhanh và hoàn toàn khi uống đạt nồng độ tối đa trong máu 1-3giờ

• Chuyển hoá chủ yếu ở gan

• Thải trừ chủ yếu qua thận, tốc độ thải trừ phụ thuốc vào pH của nước tiểu ( pH nước tiểu thấp tốc độ thải trừ tăng ), thuốc còn thải trừ qua rau thai và sữa mẹ

Trang 14

* Tiêm bắp: 30mg/kg/24 giờ Tổng đợt điều trị 7 ngày

* Tiêm tĩnh mạch chậm: 0,10g; 0,50g/24giờ Dạng thuốc tiêm quinoserum

• Chữa sốt rét cho trẻ em

* Uống viên 250mg theo tuổi

- Dưới 1 tuổi: uống 1 viên chia làm 2 lần/ngày x 7 ngày

- Từ 1-5 tuổi: 1,5 viên chia làm 2 lần/ngày x 7

ngày

- Từ 5-12 tuổi: uống 3 viên/2 lần/ngày x 7 ngày

- Từ 12-15 tuổi: uống 5 viên/2lần/ ngày x 7 ngày

- Trên 15 tuổi uống 6 viên/2 lần/ ngày x 7 ngày

Trang 15

* Tiêm bắp : Quinin hydroclorid 0,5g/2ml theo tuổi:

- Dưới 1 tuổi tiêm 1/8-1/2 ống/lần x 2

lần/ngày

- 1-5 tuổi: tiêm ½ ống/lần x 2 lần/ngày

- 5-12 tuổi: tiêm 2/3 ống/lần x 2 lần/ngày

- 12-15 tuổi: tiêm 1 ống/lần x 2 lần/ngày

- Trên 15 tuổi: tiêm 1 ống/lần x 3 lần/ngày

Trang 17

Nivaquin, Delagil

1 Tính chất

- Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị

đắng, chế phẩm dễ biến màu ngoài ánh sáng

- Dễ tan trong nước, khó tan trong

ethanol, Cloroform, ether

Trang 18

2 Dược động học

• Hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nồng

độ đạt tối đa trong máu khi dùng đường uống từ 20 phút – 2 giờ

• Chuyển hoá chủ yếu ở gan

• Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phụ thuộc vào nồng độ pH, nếu nồng độ pH nước tiểu thấp thì thải trừ nhanh

Trang 19

3 Tác dụng

- Diệt cả 4 loại plasmodium trong hồng cầu

- Diệt amip ở gan (phối hợp với dehydro emetin), không tác dụng với amip ở ruột

- Điều trị lupus ban đỏ

- Điều trị viêm khớp dạng thấp

4 Chỉ định

Cắt và phòng cơn sốt rét

Trang 20

- Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch

- Tiêm cho trẻ em dưới 5 tuổi

- Người có bệnh ở vọng mạc

Trang 22

ARTEMISININ Và dẫn chất

1 Nguồn gốc và tính chất

vàng (Artemisia annual Asteraceae)

+ Bột kết tinh màu trắng, không mùi

+ Khó tan trong nước, dầu, tan trong ethanol, cloroform+ Không bền trong dung môi phân cực

+ Tính oxy hoá dễ bị phân huỷ trong môi trường kiềm+ Dạng muối Artesunat ở dạng muối Natri, dễ tan

trong nước, và có hoạt lực mạnh hơn Artesunat

Trang 23

2 Tác dụng

- Diệt KST trong hồng cầu nhanh và mạnh

- Tác dụng với tất cả các loài Plasmodium gây bệnh sốt rét.

- Hiệu lực nhất với sốt rét thể não và kể cả

P falciparum đã nhờn với quinin

Trang 24

3 Dược động học

- Hấp thu tốt khi uống

- Thải trừ rất nhanh ra khỏi cơ thể nên ít độc, tỷ lệ tái phát cao

Trang 25

6 Cách dùng, liều lượng

Ngày đăng: 02/08/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN