Bên cạnh những kết quả đạt được hiện vẫn còn không ít hạn chế, trở ngại trong công tác quản lý tài chính như việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chế độ tài chính nhìn chung vẫn còn có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THÀNH CƯỜNG
Chủ tịch Hội Đồng:
TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện quản lý tài chính cho chương
trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2019
Tác giả luận văn
Trương Thị Mân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế, Phòng Đào tạo Sau Đại học của Trường Đại học Nha Trang, là những người đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi đặc biệt cảm ơn thầy TS Nguyễn Thành Cường người trực tiếp
hướng dẫn tôi làm luận văn, đã tận tình hướng dẫn, giúp tôi tiếp cận và hiểu rõ vấn đề thực tế cũng như góp ý kiến sửa đổi, bổ sung để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này
Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã động viên và tạo động lực để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2019
Tác giả luận văn
Trương Thị Mân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN 6
1.1 Khái quát về quản lý tài chính của chương trình, dự án quốc gia 6
1.1.1 Các khái niệm 6
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính của chương trình, dự án 7
1.1.3 Nội dung quản lý tài chính của chương trình dự án 8
1.2 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của chương trình, dự án 15
1.2.1 Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính của chương trình, dự án 15
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của chương trình, dự án 16
1.3 Khái quát về hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 18
1.3.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 18
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập 19
1.3.3 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập 21
1.3.4 Khái niệm, đặc điểm và vai trò tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TỈNH KHÁNH HÒA 26
2.1 Khái quát chung về Trung tâm phòng chống sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Khánh Hòa 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
Trang 62.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 26
2.2 Thực trạng quản lý tài chính của Chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 27
2.2.1 Quản lý thu tài chính 27
2.2.2 Quản lý chi tài chính 31
2.3 Các nguyên nhân tác động đến thực trạng quản lý tài chính của chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 38
2.3.1 Mô hình tổ chức quản lý tài chính 38
2.3.2 Nhân lực quản lý tài chính 39
2.3.3 Chế độ chính sách của Nhà nước 40
2.4 Kết quả khảo sát ý kiến liên quan đến công tác quản lý tài chính về chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 40
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính của dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 44
2.5.1 Những kết quả đạt được 44
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân nhân 47
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN HIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÒNG CHÔNG SỐT RÉT TỈNH KHÁNH HÒA 50
3.1 Phương hướng phát triển Chương trình, dự án phòng chống sốt 50
3.1.1 Phương hướng phát triển Chương trình, dự án phòng chống sốt rét Quốc gia 50
3.1.2 Phương hướng phát triển Chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 52
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của chương trình,dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 53
Trang 73.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán thu chi 53
3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi tiêu của dự án 54
3.2.3 Hoàn thiện hoạt động vận chuyển, giám sát phân phối hàng hóa dự án 55
3.2.4 Hoàn thiện hoạt động tập huấn, hội nghị 56
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính 57
3.2.6 Hoàn thiện công tác báo cáo quyết toán 59
3.2.7 Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính của chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 59
3.3 Quan điểm và định hướng phát triển về công tác quản lý tài chính của ngành y tế và của dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 60
3.3.1 Quan điểm về cơ chế quản lý tài chính 60
3.3.2 Định hướng phát triển chung của ngành y tế đến năm 2030 63
3.3.3 Định hướng phát triển của chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa 65
3.4 Một số kiến nghị 67
3.4.1 Đối với Bộ Y tế 67
3.4.2 Đối với Nhà nước 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lập dự toán của Chương trình, dự án sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Khánh Hòa, giai đoạn 2016 – 2018 29 Bảng 2.2: Chấp hành dự toán thu của Chương trình, dự án sốt rét - Ký sinh trùng
- Côn trùng Khánh Hòa, giai đoạn 2016 – 2018 29 Bảng 2.3: Quyết toán thu của Chương trình, dự án sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Khánh Hòa, giai đoạn 2016 – 2018 30 Bảng 2.4: Dự toán chi của chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 - 2018 32 Bảng 2.5: Thực hiện dự toán chi của chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 - 2018 35 Bảng 2.6: Quyết toán chi của chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 - 2018 37 Bảng 2.7: Kết quả thống kê mẫu 41 Bảng 2.8: Kết quả khảo sát ý kiến 41
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Khánh Hòa 27
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong những năm qua công tác quản lý tài chính của chương trình, dự án Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa từng bước được đổi mới căn bản, cơ cấu tổ chức ngày càng hoàn thiện, năng lực quản lý tài chính ngày càng nâng cao Bên cạnh những kết quả đạt được hiện vẫn còn không ít hạn chế, trở ngại trong công tác quản lý tài chính như việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chế độ tài chính nhìn chung vẫn còn có lúc chưa chặt chẽ, hệ thống định mức chi tiêu áp dụng cho một số hoạt động vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý, việc huy động nguồn lực ngoài ngân sách Nhà nước cũng chưa được chú trọng Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cho chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa là hết sức cần thiết và cấp bách
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính các chương trình, dự án Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa trong thời gian 2016–2018 Qua đó, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý tài chính các chương trình, dự án Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu quản lý kinh tế như phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê có sẵn và tự điều tra, kết hợp với so sánh, hệ thống hóa, mô hình hóa nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cần thiết
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được công tác quản lý tài chính của Chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa còn một số hạn chế:
Một là, công tác xây dựng dự toán của Đơn vị đối với một số khoản mục
chưa thực sự chủ động và chính xác, cơ sở và căn cứ thuyết minh dự toán còn một số điểm thiếu như chưa xây dựng được định mức tiêu hao vật tư, hóa chất xét nghiệm trên một bệnh nhân dẫn đến việc xây dựng dự toán cho những khoản mục này thường mang tính ước lượng; chất lượng xây dựng dự toán cho mua
Trang 11sắm tài sản cố định, tài sản kỹ thuật chuyên dụng, sữa chữa lớn tài sản cố định còn chưa cao do các khoa phòng còn lúng túng, một số nhu cầu mua tài sản chưa đưa ra được tiêu chuẩn kỹ thuật, giá trị ước tính cụ thể, dự toán các hạng mục sửa chữa lớn còn chung chung, chưa có sơ bộ dự toán nên việc lập dự toán còn chưa chính xác; do yếu tố lo ngại dự toán lập thẩm định lại và giảm bớt, lo ngại trượt giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ trong năm nên dự toán trong các nhiệm vụ thường cao hơn nhu cầu thực tế
Hai là, quy chế chi tiêu tài chính còn chưa hoàn chỉnh; một số định mức
tiêu hao vật tư, hóa chất xét nghiệm chưa được cụ thể hóa trong quy chế chi tiêu nội bộ; một số định mức khoán về văn phòng phẩm, điện thoại đối với một số khoa, phòng chưa phù hợp với công việc được giao; đối tượng được hưởng khoán công tác phí chưa hoàn toàn phù hợp với công việc cá nhân được giao theo như quy định trong thông tư Bộ Tài chính; định mức khoán về làm đêm, thêm giờ đối với một số khoa phòng còn chưa phù hợp
Ba là, chưa xây dựng được kế hoạch thu chi trung và dài hạn nên thiếu
căn cứ trong triển khai thực hiện nhiệm vụ, việc phân bổ nguồn lực không tập trung được cho việc thực hiện các chiến lược; Một số nhiệm vụ chi chưa được quản lý chặt chẽ, một vài tiêu chuẩn, định mức còn áp dụng chưa phù hợp cho một số đối tượng tại các khoa, phòng
Trên cơ sở xác định được những hạn chế nêu trên, tác giả đưa ra đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Đơn vị và đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, các cơ quan quản lý
Từ khóa: Quản lý tài chính, Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa, đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khánh Hòa là tỉnh có nhiều vùng sốt rét lưu hành nặng, mỗi năm với hàng ngàn người mắc sốt rét, nhiều bệnh nhân tử vong do sốt rét Bệnh sốt rét ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người, là gánh nặng cũng như một thách thức cho xã hội Điều kiện sống và mức sống của người dân, nhất là đồng bào dân tộc ở vùng sốt rét lưu hành còn rất thấp, sự thiếu hiểu biết cùng với những tập quán du canh du cư, đi rừng ngủ rẫy, ngủ không màn, nhà cửa đơn sơ, mạng lưới y tế cơ sở còn thiếu và yếu làm cho công tác phòng chống sốt rét gặp nhiều khó khăn Dự án quốc gia Phòng chống sốt rét đã áp dụng nhiều biện pháp như tẩm màn bằng hoá chất, phun tồn lưu, sử dụng nhiều loại thuốc điều trị mới nên đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp, không những khống chế mà còn đẩy lùi bệnh sốt rét, làm thay đổi lớn sốt rét ở tỉnh Khánh Hòa hiện nay Tuy nhiên tình hình sốt rét vẫn diễn biến phức tạp, đặc biệt ở những vùng sốt rét lưu hành còn tồn tại nhiều ổ sốt rét dai dẳng, nhiều nơi sốt rét luôn có nguy cơ quay trở lại Cũng như hoạt động của bất cứ loại hình kinh tế nào, trong quá trình phát triển, các chương trình dự án phải có nguồn tài chính đủ để thực hiện các chức năng của mình Trung tâm Phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Khánh Hòa đã huy động được khá nhiều nguồn lực tài chính khác ngoài nguồn lực tài chính từ ngân sách Nhà nước để phục vụ cho các hoạt động phòng chống sốt rét Nhận thức rõ vai trò của tài chính trong hoạt động phòng chống sốt rét, Trung tâm đã không ngừng hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án Song song với các chiến lược huy động nguồn lực tài chính cho các chương trình, dự án Trung tâm cũng cần phải có chính sách nhằm quản lý, sử dụng nguồn tài chính một cách có hiệu quả Điều này đòi hỏi Trung tâm phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Khánh Hòa, nơi trực tiếp nhận các nguồn lực tài chính này phải có cơ chế quản lý tài chính phù hợp Trong những năm qua quản lý tài chính chương trình, dự án Phòng chống sốt rét của Trung tâm Phòng chống sốt rét bên cạnh những kết quả đạt được
Trang 13hiện vẫn còn không ít hạn chế, trở ngại trong công tác quản lý tài chính như việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chế độ tài chính nhìn chung vẫn còn có lúc chưa chặt chẽ, hệ thống định mức chi tiêu áp dụng cho một số hoạt động vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý, việc huy động nguồn lực ngoài ngân sách Nhà nước cũng chưa được chú trọng
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý
tài chính cho chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa” nghiên
cứu nhằm hoàn thiện quản lý tài chính cho chương trình, dự án phòng chống sốt rét, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của của Trung tâm Phòng chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng tỉnh Khánh Hòa
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, hoạt động tài chính trong nước có những bước đột phá lớn Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính công nói riêng được quan tâm đúng mức, nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập nhiều đến quản lý tài chính công, đặc biệt ở các đơn vị sự nghiệp công lập Đã có một số nghiên cứu điển hình tại Việt Nam liên quan đến lĩnh vực này
+ Nguyễn Tuấn Lượng (2011), “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các
trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”,
Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả nghiên cứu thực trạng các nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực tài chính tại các trường Đại học công lập trên địa bàn TP.HCM và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính cho các đơn vị
+ Trần Mạnh Hà (2014), Tạp chí số 188/Tháng 2/2014 “Quản lý tài chính
tại các đơn vị sự nghiệp” Tạp chí Tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ chế
quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hiện vẫn còn nhiều bất cập, nhất là trong công tác quản lý tài chính Tác giả đã đề xuất một số giải pháp
để công tác quản lý tài chính tại các trung tâm khuyến nông trong cả nước nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng thu được kết quả tốt
Trang 14+ Nguyễn Hữu Nhường (2015), “Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính
phủ”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Học Dự án Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng quản lý tài chính
ở Ban Tôn giáo Chính phủ và đã đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính ở Ban Tôn giáo Chính phủ trong điều kiện hiện nay
+ Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và
công tác kế toán đối với bệnh Dự án công lập trực thuộc Sở y tế Thành phồ Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh Luận văn đã phân tích và đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những vấn
đề còn vướng mắc và tồn tại trong cơ chế quản lý tài chính cũng như trong công tác kế toán sau đó đưa ra những giải pháp phù hợp
Nhìn chung, các bài viết, công trình nghiên cứu đã bổ sung làm rõ thêm một số nội dung cơ bản lý luận và thực tiễn về tài chính và quản lý tài chính ở một số ngành Tuy nhiên những nhận định, đánh giá thường gắn với cơ chế chính sách cho một nhóm các đơn vị của một số ngành, hoặc cho một đơn vị cụ thể; nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng quản lý tài chính chương trình, dự án Phòng chống sốt rét tại tỉnh Khánh Hòa
Vì vậy đề tài luận văn của học viên không trùng lặp hoàn toàn với các công trình
án Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa
3.2 Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính chương trình, dự án phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa Từ đó rút ra được những ưu nhược điểm, khó khăn, thuận lợi trong công tác quản lý tài chính của Chương trình, dự án Phòng, chống sốt rét
Trang 15+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Chương trình,
dự án Phòng, chống sốt rét Khánh Hòa thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tài chính cho chương trình, dự án phòng chống sốt rét của Trung phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng tỉnh Khánh Hòa
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Quản lý tài chính chương trình, dự án phòng
chống sốt rét của Trung tâm Phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Khánh Hòa
- Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác
quản lý tài chính của Chương trinh, dự án Phòng chống sốt rét giai đoạn 2016 - 2018
và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Chương trình, dự án của Trung tâm phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng giai đoạn 2019-2030
- Phạm vi về nội dung: Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
bao gồm nhiều nội dung khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận Trong luận văn này
đề cập chủ yếu quản lý thu và sử dụng các nguồn tài chính của Chương trình, dự
án Phòng, chống sốt rét theo các hoạt động quản lý
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu quản lý kinh tế như phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê có sẵn và tự điều tra, kết hợp với so sánh, hệ thống hóa, mô hình hóa nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cần thiết
- Thông tin được chọn lọc, thu thập và tổng hợp từ các tài liệu Luật Ngân sách nhà nước, các nghị định của Chính phủ hướng dẫn; các văn bản pháp luật, các nghiên cứu cá nhân, tổ chức về thu chi và quản lý thu chi; báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018, các số liệu thống kê tình hình hoạt động các Chương trình,
dự án Phòng, chống sốt rét tại Khánh Hòa
Trang 16- Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Kế hoạch–Tài chính Trung tâm Phòng, chống sốt rét–Ký sinh trùng–Côn trùng Khánh Hòa, Sở Y tế Khánh Hòa; các tài liệu, báo cáo, văn bản chính sách liên quan đến phạm vi đề tài
- Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua kỹ thuật lấy ý kiến chuyên gia, đối tượng là cán bộ làm công tác phòng chống sốt rét tại tỉnh Khánh Hòa Mục đích của nghiên cứu sơ bộ này dùng để điều chỉnh và thiết kế phiếu khảo sát
- Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi chi tiết phỏng vấn trực tiếp cán
bộ làm công tác phòng chống sốt rét tại tỉnh Khánh Hòa
Để xử lý dữ liệu sơ cấp thu thập từ điều tra khảo sát, tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS 20.2 thông qua việc phân tích thống kê mô tả
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn nghiên cứu phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng công tác quản lý tài chính của Chương trình, dự án Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn của Chương trình, dự án Phòng chống sốt rét
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính các chương trình, dự án Phòng
chống sốt rét của Trung tâm phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính chương
trình, dự án Phòng chống sốt rét của Trung tâm phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng tỉnh Khánh Hòa
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
1.1 Khái quát về quản lý tài chính của chương trình, dự án quốc gia
1.1.1 Các khái niệm
- Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước (Thông tư 113/2013/BTC)
- Dự án trợ là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực
hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến của Nhà tài trợ (Luật điều ước quốc tế, 2016)
Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý
sử dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đối tượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã định Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của tổ chức Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với sự tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội trong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước (Trần Mạnh Hạ, 2014)
Quản lý tài chính của chương trình, dự án, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau: Phương
Trang 18pháp tổ chức được sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thể quản lý trong việc bố trí, sắp xếp các hoạt động tài chính theo những khuôn mẫu đã định và thiết lập
bộ máy quản lý phù hợp với mặt hoạt động đó; phương pháp hành chính được
sử dụng khi các chủ thể quản lý tài chính muốn các đòi hỏi của mình phải được khách thể quản lý tuân thủ một cách vô điều kiện Đó là khi các chủ thể quản lý
ra các mệnh lệnh hành chính; phương pháp kinh tế được sử dụng thông qua việc dùng lợi ích vật chất để kích thích tính tích cực của các khách thể quản lý, tức là tác động tới các tổ chức và cá nhân đang tổ chức các hoạt động tài chính
Các công cụ quản lý tài chính bao gồm: hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính được sử dụng để quản lý và điều hành các hoạt động tài chính được xem như là một công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng Trong quản lý tài chính, các công cụ pháp luật được sử dụng để thể hiện dưới dạng cụ thể là chính sách, cơ chế quản lý tài chính, mục lục ngân sách Nhà nước Cùng với pháp luât, hàng loạt các công cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý tài chính như; các chính sách kinh tế tài chính; kiểm tra, thanh tra giám sát; các tiêu chí đánh giá hoạt động tài chính Mỗi công cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cách khác nhau nhưng đều nhằm một mục đích là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính nhằm đạt tới mục tiêu đã định (Học dự án tài chính, 2005)
Do vậy quản lý tài chính là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và công cụ quản lý
để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính tại đơn vị nhằm đạt được các mục tiêu đã định
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính của chương trình, dự án
Quản lý tài chính của chương trình, dự án bao gồm các mục tiêu sau:
Giúp cho các đơn vị hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Tạo động lực khuyến khích các đơn vị tích cực, chủ động tổ chức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao động khoa học, nâng cao chất lượng, hiệu suất công việc nhằm gắn với việc sử dụng kinh phí một cách hiệu quả
Trang 19Nêu cao ý thức trách nhiệm, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí và tăng cường đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài chính
Tạo điều kiện để người lao động phát huy tối đa khả năng, nâng cao chất lượng công tác và tăng thu nhập, nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức (Quyết định số 1125/QĐ-TTg, 2017)
1.1.3 Nội dung quản lý tài chính của chương trình dự án
1.1.3.1 Quản lý thu tài chính
1.1.3.1.1 Lập dự toán thu
Quản lý các nguồn thu tài chính bao gồm quản lý các nguồn thu chủ yếu như sau: Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu khác
+ Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bao gồm:
- Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, được cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao Để có được nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các thông tư, văn bản đặc thù cho từng ngành, từng lĩnh vực hướng dẫn thực hiện luật và các quy định khác của Nhà nước Việc quản lý nguồn thu phải trải qua đầy đủ các khâu trong quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm và dựa trên cơ sở
hệ thống các chế độ chính sách tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tiễn kinh tế -
xã hội đang vận động
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng để điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
Trang 20- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác
+ Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị
Nguồn Dự án trợ, tài trợ của các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; quà biếu tặng theo quy định của pháp luật
Việc quản lý khai thác các nguồn thu phải theo đúng chế độ, đúng phạm vi
và định mức Các khoản thu phải được công khai, minh bạch, kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố thẩm quyền và trách nhiệm Những nguồn thu do Nhà nước quy định thì phải có trách nhiệm thu theo kế hoạch, đảm bảo thu đúng, thu đủ, tổ chức tốt quá trình quản lý thu, đồng thời đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp Đối với đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu phải có biện pháp quản lý thu thống nhất nhằm thực hiện thu đúng mục đích, thu đủ va thu đúng kỳ hạn
- Xây dựng kế hoạch dự toán thu: Phải dựa vào chức năng, nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao cho đơn vị cũng như các chỉ tiêu cụ thể, từng mặt hoạt động
do cơ quan có thẩm quyền thông báo; các văn bản pháp lý quy định thu như chế
độ thu do Nhà nước quy định; số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thông báo; kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các năm trước (chủ yếu năm báo cáo) và triển vọng của các năm tiếp theo
Trang 211.1.3.1.2 Chấp hành dự toán thu
Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán: là căn cứ quan trọng để tổ chức thực hiện thu Trong quá trình thu, đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng, thu đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo hoạt động của đơn vị mình
1.1.3.1.3 Quyết toán thu
Quyết toán các khoản thu: Cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp, đánh giá tình hình chấp hành dự toán thu đã được giao, rút ra những kinh nghiệm cho việc khai thác nguồn thu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáo cho cơ quan quản lý cấp trên
1.1.3.1.4 Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá là khâu cuối cùng trong công tác quản lý thu Đánh giá chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, bảo đảm thu đúng, thu đủ như dự toán đã lập Đánh giá chấp hành dự toán thu, xây dựng
dự toán thu phù hợp thực tại đơn vị
- Kiểm tra, giám, sát chấp hành dự toán để có được những đánh giá sâu, toàn diện việc chấp hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn
- Phát hiện kiến nghị sửa đổi bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách chưa
phù hợp
1.1.3.2 Quản lý chi tài chính
1.1.3.2.1 Lập dự toán chi tài chính
Trong hoạt động chi tiêu tài chính tổ chức sử dụng các nguồn tài chính một cách hiệu quả, từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, các nguồn thu sự nghiệp cho đến việc trích lập, sử dụng các quỹ sau khi có kết quả hoạt động tài chính để cho các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, cũng như phục vụ công việc thu phí, lệ phí và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của Nhà nước, đồng thời cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động
Trang 22* Chi thường xuyên bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao gồm:
- Chi cho con người: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, công tác phí, chi phí thuê mướn, vật tư, văn phòng, chi hội nghi, chi đoàn ra, chi đoàn vào, chi phí nghiệp vụ chuyên môn
- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên tài sản: khoản kinh phí này được sử dụng để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tài sản cố định đã bị xuống cấp
- Chi khác: chi tiếp khách, mua bảo hiểm phương tiện
* Chi không thường xuyên bao gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn Dự án trợ nước ngoài;
- Các khoản chi khác theo quy định
* Các hoạt động chi khác: ngoài hoạt động chính là huy động nguồn và tổ
chức chi tiêu tài chính còn có hoạt động bảo hiểm, dự phòng Đây là hoạt động mang tính đảm bảo về mặt tài chính trước những rủi ro, bất trắc có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị cũng như đến đời sống của người lao
Trang 23động Theo quy định của Nhà nước, trong đơn vị sẽ phát sinh các khoản bảo hiểm chủ yếu sau: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm công trình xây dựng
* Yêu cầu đối với quản lý và sử dụng các khoản chi
- Việc quản lý và sử dụng các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm là một nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu không có giới hạn Do vậy trong quá trình phân
bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm phải tính toán sao cho cho chi phí thấp nhất, kết quả cao nhất
- Các hoạt động của chương trình, dự án diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng
và phức tạp Nhu cầu chi của chương trình, dự án luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên cần phải tiết kiệm, thực hiện hiệu quả trong quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập
- Để đạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoản chi của các chương trình, dự án cần phải quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, thường xuyên phân tích, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện chi tiêu, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tăng cường quản lý chi đối với các chương trình, dự án
- Thiết lập các định mức chi Đinh mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện kiểm soát chi của các chương trình, dự án Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học Từ việc phân loại đối tượng đến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ và có cơ sở khoa học Các định mức chi phải đảm bảo phù hợp với loại hình hoạt động
- Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo nhóm mục chi sao cho tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao Để đạt được điều này phải có phương án phân phối và sử dụng kinh phí khác nhau Trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu cho cả quá trình lập dự toán, phân bổ và sử dụng kinh phí
Trang 24Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi của cơ quan có thẩm quyền
Chương trình, dự án có nhiều nhiệm vụ chi với những cơ chế quản lý khác nhau cho nên nội dung quản lý chi cũng rất phức tạp Quản lý chi của chương trình, dự án trước tiên phải dựa trên việc phân loại các nhiệm vụ chi một cách chặt chẽ và khoa học Trên cơ sở đó đơn vị xây dựng các tiêu chuẩn, định mức chi , quy trình thanh quyết toán, cấp phát các nguồn kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước
Lập dự toán của chương trình, dự án: Đơn vị lập dự toán chi tiết cho từng nhiệm vụ chi thường xuyên và không thường xuyên theo quy định hiện hành của Nhà nước Dự toán chi đơn vị lập phải có thuyết minh cơ sở tính toán chi tiết cho từng nội dung
Lập dự toán và giao dự toán của cơ quan quản lý cấp trên được phân biệt đối với các loại chi thường xuyên và không thường xuyên
Đối với chi thường xuyên: giao dự toán chi thường xuyên từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp
Đối với dự toán chi không thường xuyên: Cơ quan chủ quản giao theo quy định hiện hành
Dự toán chi chương trình, dự án được lập cùng với dự toán thu và phải dựa vào các căn cứ lập, trình tự xét duyệt, phân bổ như đối với dự toán thu
1.1.3.2.2 Chấp hành dự toán chi tài chính
- Thực hiện chi tiêu tài chính của chương trình, dự án phải đảm bảo mọi khoản chi đều được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch trên
cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí và phòng chống tham nhũng, cụ thể là:
- Đảm bảo chi tiêu theo kế hoạch được duyệt; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định; được thủ trưởng đơn vị hoặc người được
ủy quyền quyết định chi và có đầy đủ chứng từ theo quy định
- Việc chi tiêu tài chính phải tuân thủ các quy định của Nhà nước đối với một
số nội dung như: tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, điện thoại
Trang 25công vụ, công tác phí nước ngoài, tiếp đoàn vào, chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, nghiên cứu khoa học, sử dụng vốn đối ứng, vốn Dự án trợ, xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định, nhiệm vụ đột xuất
- Đối với các nội dung chi thường xuyên xây dựng quy chế chi tiêu tài chính với chế độ tiêu chuẩn, định mức và mức chi thống nhất, đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý; mức chi quy định trong quy chế không vượt quá mức chi do Nhà nước quy định (đối với đơn
vị do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động), hoặc có thể cao hơn hay thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định (đối với đơn vị tự bảo đảm hoặc bảo đảm một phần chi phí hoạt động) Quy chế chi tiêu tài chính chính là căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi, các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính thực hiện thanh tra, kiểm toán theo quy định
- Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo toàn bộ mọi nguồn thu, khoản chi phải được theo dõi đầy đủ và kịp thời trên sổ sách kế toán; thực hiện chế độ thông tin, báo các theo đúng quy định
1.1.3.2.3 Quyết toán chi và báo cáo
- Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong
kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách Các đơn vị phải thực hiện hạch toán kế toán và báo cáo quyết toán mọi khoản thu, chi theo đúng chế độ kế toán và báo cáo quyết toán mọi khoản thu, chi theo đúng chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành Báo cáo quyết toán phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ Nội dung báo cáo quyết toán phải theo đúng các nội dung trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép) và chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước Báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự
Trang 26toán không được quyết toán chi lớn hơn thu và phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước về tình hình dự toán kinh phí ngân sách được giao và sử dụng
- Thời hạn, nộp báo cáo quyết toán gửi cơ quan quản lý cấp trên, các đơn vị
sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
1.1.3.2.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát, đánh giá
- Cơ quan quản lý cấp trên, Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan Nhà nước có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được phân công thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, định kỳ mọi hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước nhằm mục đích:
- Đánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán ngân sách hàng năm tại đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, tình hình chấp hành công tác thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí của đơn vị
- Đánh giá chất lượng hoạt động, tình hình chấp hành cơ chế chính sách và quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý và sử dụng tài sản, tiền vốn, sử dụng quỹ lương, quỹ thưởng, các quỹ của cơ quan và công tác đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị
- Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử
lý các sai phạm theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp Đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị
1.2 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của chương trình, dự án
1.2.1 Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính của chương trình, dự án
Các chương trình, dự án do đặc thù là thuộc sở hữu của Nhà nước và Dự án trợ, tài chính của đơn vị thuộc lĩnh vực tài chính công, hoạt động để phục vụ cho lợi ích chung cho toàn xã hội, vì vậy, quản lý tài chính của chương trình, dự
án phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
Trang 27- Thực hiện đúng chế độ, chính sách: Đây là yêu cầu đầu tiên để đảm bảo
thực hiện nguyên tắc thống nhất và đảm bảo công bằng trong quản lý của Nhà nước đối với các chương trình, dự án Từ việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính cho đến việc vận dụng các quy định cụ thể trong hoạt động tài chính của các chương trình, dự án đều phải đảm bảo theo đúng luật pháp và quy định hiện hành của nhà nước
- Phân cấp đúng mức: Việc thực hiện phân cấp mạnh cho các chương trình,
dự án đang là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh đổi mới quản lý tài chính hiện nay Tuy nhiên, việc phân cấp phải được thực hiện theo lộ trình thích hợp,
có tính đến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính và vẫn đảm bảo được sự quản lý, giám sát, định hướng của Nhà nước
- Công khai, minh bạch: Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản
lý tài chính là một yêu cầu rất quan trọng, đặc biệt là sử dụng những nguồn tài chính của nhân dân đóng góp Đảm bảo công khai minh bạch chính là điều kiện
để các cơ quan quản lý Nhà nước và cộng đồng dân cư tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động tài chính, góp phần làm lành mạnh hoá khu vực tài chính công và tạo sự tin tưởng trong cộng đồng
- Quản lý thu chi tài chính; thực hành công tác kế toán, phân tích hoạt động kinh tế; xác lập vai trò của công tác tài chính – kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh tế
- Đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên về chuyên môn, đồng thời tập trung kinh phí để từng bước giải quyết những hoạt động ưu tiên đã được xác lập trong kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của đơn vị
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của chương trình, dự án 1.2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý tài chính
- Việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý một cách khoa học, phù hợp với nhiệm vụ đặc thù của đơn vị, đảm bảo thông tin được thông suốt thuận lợi trong việc kiểm tra giám sát và phát huy hiệu quả Đặc biệt quan tâm tạo điều kiện về môi trường làm việc, cơ chế đãi ngộ để thu hút các người tài, có trình độ chuyên môn cao
Trang 28- Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên quan đến việc cấp phát kinh phí chi ngân sách Nhà nước kỳ kế hoạch mà cấp trên giao cho các đơn vị dự nghiệp công lập Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nước trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch Khi dựa trên căn cứ này để xây dựng dự toán chi phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu thuộc kế hoạch kinh tế - xã hội Trên cơ sở đó có kiến nghị điều chỉnh lại các chỉ tiêu kế hoạch cho phù hợp
1.2.2.2 Nhân lực quản lý tài chính
- Làm việc trong lĩnh vực tài chính đòi hỏi phải có năng lực quản lý, điều hành và am hiểu về tài chính, có kỹ năng thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn, nếu không đáp ứng được yêu cầu này thì hoạt động quản lý tài chính sẽ gặp rất nhiều khó khăn
- Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản trị, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn
vị phải kịp thời, chính xác
- Công tác lập kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính, nó đảm bảo cho các khoản chi tài chính của đơn vị được đảm bảo Căn cứ vào quy mô, cơ sở vật chất, các hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác trong năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho đơn vị Dựa vào số liệu chi cho con người, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng
cơ bản của năm báo cáo làm cơ sở dự kiến năm kế hoạch
1.2.2.3 Chế độ chính sách nhà nước
- Chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước hiện hành Đây là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước, bởi lẽ tính hợp lý của các khoản chi sẽ được xem xét dựa trên cơ sở các chính sách, chế độ Nhà nước đang có hiệu lực thi hành Để làm được điều đó các chính sách, chế độ phải phù hợp với thực tiễn
Trang 29- Cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của chương trình, dự án Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính cho nên cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên nhằm giúp các đơn vị
sự nghiệp công lập quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách chặt chẽ và
có hiệu quả
- Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị Nó được xây dựng dựa trên quan điểm định hướng về chính sách quản lý chương trình, dự án trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hóa các chính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản lý tài chính của chương trình, dự án, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, giúp cho chương trình, dự án thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao Cơ chế quản
lý của Nhà nước còn có vai trò như một cán cân công lý, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt động Nhờ đó, các chương trình, dự án dù hoạt động ở đâu, lĩnh vực nào cũng được quan tâm, tạo môi trường bình đẳng, tạo điều kiện phát triển tương xứng với yêu cầu của xã hội đối với lĩnh vực đó và tiềm lực kinh tế quốc gia
1.3 Khái quát về hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế… Những hoạt động này nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận
Trong Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004 – 2005 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 30đã chỉ ra: đơn vị sự nghiệp công là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao; sự nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm…do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa ra khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập,
có con dấu và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật
kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục – đào tạo dạy nghề, sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Nghị định 16/2015/NĐ/CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đưa ra khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực
và với nhiều tính chất, đặc điểm, qui mô hoạt động khác nhau Nhưng dù đơn vị
đó có thuộc ngành nào, loại hình đơn vị sự nghiệp nào thì chúng đều có một số đặc điểm, vai trò chung nhất định như:
Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội là chính chứ không vì mục tiêu lợi nhuận
Các đơn vị sự nghiệp công lập này là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc điều hành các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội theo hướng hiệu quả công
Trang 31bằng Nhà nước tổ chức duy trì và tài trợ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nhằm mục đích cung cấp cho xã hội những sản phẩm dịch vụ đặc biệt để
hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và đạt hiệu quả cao hơn, bảo đảm và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân Vì vậy quá trình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu là phục vụ cho xã hội thực hiện chức năng và các nhiệm vụ do Nhà nước giao là chính chứ không nhằm mục đích lợi nhuận như các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Thứ hai, sản phẩm của đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm đem lại lợi ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất
Các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là các sản phẩm có giá trị về tri thức, sức khoẻ, văn hóa, đạo đức và các giá trị xã hội… Các sản phẩm này là sản phẩm có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật chất có thể dùng chung cho nhiều người Đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị hành chính
sự nghiệp là các sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành một lĩnh vực mà các sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp
Việc sử dụng những loại sản phẩm này giúp cho quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và có hiệu quả hơn Đối với hoạt động sự nghiệp y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, văn hóa thông tin mang lại sức khỏe tri thức, những hiểu biết cần thiết, giúp cho sự phát triển toàn diện của con người – nhân
tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và có tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ ba, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội
Chính phủ luôn tổ chức duy trì và bảo đảm hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội nhất định, Chính phủ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Chương trình dân số kế hoạch hóa
Trang 32gia đình, Chương trình phòng chống một số bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững…Với những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có nhà nước mà cụ thể ở đây là các đơn vị sự nghiệp công lập mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để
tư nhân thực hiện họ sẽ vì mục tiêu lợi nhuận là chính mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu xã hội dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả công bằng xã hội
Thứ tư, các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động
sự nghiệp
Là tổ chức do Nhà nước thành lập thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, cung cấp những dịch vụ công nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của người dân Nhìn chung nguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp này do ngân sách nhà nước cấp Tuy nhiên với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong nhiều lĩnh vực cũng như những khó khăn của ngân sách Nhà nước
và với mục tiêu để đảm bảo tính hiệu quả trong các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước đã cho phép đơn vị sự nghiệp công nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thông qua việc giao cho họ quyền được khai thác nguồn thu trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và được bố trí một số khoản chi một cách chủ động (Trần Mạnh Hạ, 2014)
1.3.3 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập
Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau như:
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục kinh tế quốc dân như: trường phổ thông, mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm đào tạo, trường trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng, các học
Trang 33- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao: trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, liên đoàn thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế gồm các Dự
án thiết kế, qui hoạch đô thị, nông thôn, các trung tâm bảo vệ rừng, cục bảo vệ thực vật, trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường, trung tâm kiểm định an toàn lao động, các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ, đường sông…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám chữa bệnh như các bệnh Dự án, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành và địa phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các Dự án nghiên cứu, trường đào tạo y dược, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các Dự án phân
Dự án thuộc hệ phòng bệnh trung ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em – kế hoạch hóa gia đình, trung tâm phòng chống các bệnh
xã hội; các trung tâm kiểm định vacxin sinh phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm; các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành y tế… (Trần Mạnh Hạ, 2014)
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính bằng hoặc lớn hơn 100%
- Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp, có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính từ 10% đến 100%
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp và đơn vị sự nghiệp không có nguồn
Trang 34phí hoạt động có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính dưới 10%
Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị xác định bằng công thức:
Tổng số nguồn thu sự nghiệp Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động
thường xuyên của đơn vị (%) = Tổng số chi hoạt động thường xuyên x 100%
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp
1.3.4 Khái niệm, đặc điểm và vai trò tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 1.3.4.1 Khái niệm
+ Khái niệm tài chính
Tài chính là quá trình phân phối các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội
Các quan niệm về tài chính được đề cập ở trên cũng đã nêu được các yếu
tố cấu thành phạm trù tài chính khi xét dưới góc độ chu chuyển của nền kinh tế Qua đó có thể khái quát lại: Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa các chủ thể trong xã hội trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính thông qua tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ cho các nhu cầu tiêu dùng, nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất các mặt hoạt động của từng chủ thể và các nhu cầu khác của xã hội
Trang 35+ Nguồn tài chính
Nguồn tài chính là khả năng về tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng tiền, tài sản vật chất hoặc phi vật chất Sự vận động của các nguồn tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị Nguồn tài chính luôn thể hiện một khả năng về sức mua nhất định, cho nên, không một lĩnh vực kinh tế - xã hội nào có thể tồn tại và phát triển nếu không có nguồn tài chính đảm bảo Đối với mỗi chủ thể, khi có trong tay những nguồn tài chính nhất định thì có nghĩa là đã có một sức mua để có thể phục vụ cho mục đích tích lũy hay tiêu dùng của mình (Trần Mạnh Hạ, 2014)
1.3.4.2 Đặc điểm vai trò của tài chính
- Tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập gắn với mục đích hoạt động, chức năng nhiệm vụ đặc thù là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có tính chất công ích nhằm phục vụ nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội và do Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cho nên các đơn vị sự nghiệp công lập trước hết là những đơn vị dự toán, có mối quan hệ trực tiếp với Nhà nước thông qua việc tiếp nhận kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao và đảm bảo cho hoạt động của bộ máy được diễn ra bình thường Trong hệ thống tài chính, tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập được xếp trong nhóm tài chính công, nghĩa là tài chính thuộc sở hữu Nhà nước và phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội, cả cộng đồng
- Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm từ nhiều nguồn khác nhau: nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, nguồn thu từ Dự án trợ, biếu tặng và các nguồn thu khác Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp trước hết và chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp Hằng năm, tùy vào phân loại đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước sẽ cấp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của năm đó Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp như phí, lệ phí, đặt hàng của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức thu trong khung qui định (Trần Mạnh Hạ, 2014)
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đưa ra những cơ sở khoa học về quản lý tài chính của chương trình, dự án; những khái quát về tài chính, nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập Đối với nội dung quản lý tài chính, luận văn phân tích các đặc điểm về quản lý tài chính và những nội dung của cơ chế quản lý tài chính của chương trình, dự án Từ những đặc điểm và cơ chế tài chính đòi hỏi những yêu cầu cơ bản đối với quản lý tài chính, những nhân tố cơ bản tác động đến quản lý tài chính chương trình, dự án
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TỈNH KHÁNH HÒA 2.1 Khái quát chung về Trung tâm phòng chống sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Khánh Hòa
Trung Tâm Phòng Chống Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Khánh Hòa Thành chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tổ chức, nhân lực, hoạt động tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp
vụ theo phân cấp quản lý
Trung Tâm Phòng Chống Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Khánh Hòa Thành có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về phòng, chống sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh Khánh Hòa
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Khánh Hòa hiện tại có Ban giám đốc gồm Giám đốc và các Phó giám đốc;
02 phòng chức năng, 03 khoa chuyên môn
Trang 382.2.1 Quản lý thu tài chính
2.2.1.1 Lập dự toán thu
- Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước cấp là nguồn thu chính dùng để trang trải mọi chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị Nguồn kinh phí này được lập dự toán hàng năm và phê duyệt theo kế hoạch, Đơn vị quản lý nguồn này được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước, các quy định hiện hành và văn
bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Y tế
- Sau khi ngân sách được giao thông qua Quyết định giao dự toán thu ngân sách năm của Sở Y tế, Lãnh đạo Đơn vị cùng các phòng chức năng (kế hoạch tổng hợp), xây dựng phương án phân bổ chi tiết kinh phí hoạt động cho
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KST-CT
KHOA XÉT NGHIỆM KHOA
DỊCH TẾ
Trang 39các phòng trong đơn vị, phân bổ chi tiết cho các hoạt động chương trình phòng chống sốt rét quốc gia, chi tiết theo mục lục ngân sách và trong phạm vi kinh phí được giao
- Đối với các khoản kinh phí của Đơn vị được Sở Y tế giao tự chủ thì Đơn
vị được quyền chủ động điều chỉnh kinh phí giữa các mục với nhau trong phạm
vi tổng dự toán được giao và phù hợp với nhiệm vụ được giao Cụ thể trong quá trình thực hiện, nếu có nhu cầu điều chỉnh giữa các mục và các nội dung chi không làm ảnh hưởng dự toán đã được giao và phù hợp với nhiệm vụ được giao thì làm đề nghị điều chỉnh gửi lãnh đạo Đơn vị, bộ phận kế toán để xem xét quyết định Trong trường hợp các phòng ban chức năng có khả năng không sử dụng hết kinh phí hoặc có nhiệm vụ đột xuất cần bổ sung thêm kinh phí thì phải lập dự toán bổ sung có thuyết minh chi tiết để lãnh đạo Đơn vị cho điều chỉnh và điều chỉnh một lần trong năm
- Các khoản kinh phí trong dự toán Sở Y tế không giao tự chủ, khi muốn thay đổi Đơn vị phải tổng hợp gửi Sở Y tế đề nghị cho điều chỉnh dự toán với nguyên tắc không được vượt tổng dự toán đã được giao đầu năm kèm theo bản giải trình, thuyết minh chi tiết các chi tiêu, các mục cần thay đổi để Sở Y tế ra quyết định giao dự toán sửa đổi để làm căn cứ pháp lý triển khai
- Ngoài nguồn thu từ ngân sách Nhà nước cấp, Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Khánh Hòa có các nguồn thu khác dự án trợ
- Thu từ nguồn Dự án trợ chiếm khoảng 55% tổng kinh phí toàn Đơn vị thu chủ yếu từ Dự án và một số tổ chức, Chính phủ các nước trong nghiên cứu phòng chống và loài trừ sốt rét, các bệnh ký sinh trùng Các khoản thu trên được quản lý theo văn bản, thỏa thuận của nhà tài trợ, quy định hiện hành của Nhà nước và mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động
- Hàng năm Trung tâm phòng chống sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Khánh hòa dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch và chức năng nhiệm vụ được giao tiến hành xây dựng dự toán thu cụ thể cho từng hoạt động của chương trình, dự án phòng chống sốt rét Đảm bảo được kinh phí để thực hiện các chức năng nhiệm
vụ được giao trong năm
Trang 40Bảng 2.1 Lập dự toán của Chương trình, dự án sốt rét - Ký sinh trùng - Côn
trùng Khánh Hòa, giai đoạn 2016 – 2018
- Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy việc lập dự toán thu của chương trình, dự
án các năm không ổn định vì việc lập dự toán thu của các năm dựa vào báo cáo tình hình sốt rét tăng giảm của mỗi năm để làm căn cứ lập dự toán
2.2.1.2 Chấp hành dự toán thu
- Xây dựng kế hoạch thu trong năm là căn cứ quan trọng để tổ chức thực hiện thu Trong năm đơn vị theo dõi dự toán được cấp có đúng theo kế hoạch thu đã xây dựng Nếu cấp không đủ kinh phí để thực hiện thì phải kiến nghị cấp trên cấp bù kinh phí để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ
Bảng 2.2 Chấp hành dự toán thu của Chương trình, dự án sốt rét - Ký sinh
trùng - Côn trùng Khánh Hòa, giai đoạn 2016 – 2018
Các nguồn
kinh phí Dự
toán
Thực hiện
Dự toán
Thực hiện
Dự toán
Thực hiện
Dự toán
Thực hiện Thu thường