Chung cư sunshine thành phố hồ chí minh Chung cư sunshine thành phố hồ chí minh Chung cư sunshine thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1xii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ SUNSHINE – TP HỒ CHÍ MINH
SVTH : MAI DUY LONG
SỐ THẺ SV: 110140185 LỚP:14X1C
GVHD: ThS PHAN CẨM VÂN
TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2
xiii
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: CHUNG CƯ SUNSHINE – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Phan Cẩm Vân và Thầy Lê Khánh Toàn
đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót
Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019
Sinh viên:
Mai Duy Long
Trang 3xiv
TÓM TẮT
Tên đề tài: Chung cư Sunshine – TP Hồ Chí Minh
Sinh viên thực hiện: Mai Duy Long
Công trình Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh xây dựng tại trục đường Ngô Chí
Quốc, quận Thủ Đức Công trình có 11 tầng gồm 1 tầng hầm, 10 tầng nổi
Đề tài được trình bày gồm 3 phần chính là: Kiến Trúc, Kết Cấu và Thi Công
Phần 1 - Kiến trúc (10%) chương 1: Giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật chung của công trình
Phần 2 - Kết cấu (60%) từ chương 2 đến chương 5:
+ Thiết kế sàn tầng điển hình theo phương pháp dầm sàn bê tông toàn khối Thiết
Tính toán khung trục 1
+ Thiết kế móng dưới khung trục 1
Phần 3 – Thi công (30%) từ chương 6 đến chương 8:
+ Tổng quan về công trình, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình + Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi, thi công tường vây
+ Thiết kế biện pháp thi công đào, vận chuyển đất tầng hầm, hố móng
+ Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng
+ Lập tiến độ thi công bê tông móng, nền tầng hầm theo phương pháp dây chuyền
+ Lập tổng mặt bằng giai đoạn thi công phần ngầm
+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân công trình: thiết kế ván khuôn cho cột, vách, dầm, sàn, cầu thang
Trang 4xv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc
rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Mai Duy Long
Trang 5xvi
MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI CẢM ƠN……… ……… i
LỜI CAM ĐOAN……… ii
MỤC LỤC……….iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ……… ……… … viii
Trang MỞ ĐẦU xxvi
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết đầu tư 1
1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng 1
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Các điều kiện địa chất thủy văn 1
1.3 Nội dung quy mô công trình 1
1.4 Giải pháp thiết kế công trình 1
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 1
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 2
1.4.3 Giải pháp kết cấu 2
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 3
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 5
1.5.1 Mật độ xây dựng 5
1.5.2 Hệ số sử dụng đất 5
Chương 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 6
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 6
2.2 Xác định tải trọng 8
2.2.1 Tĩnh tải sàn 8
2.2.2 Hoạt tải sàn 10
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 10
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 10
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 10
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 12
2.5 Bố trí cốt thép 14
2.5.1 Chiều dài thép mũ 14
Trang 6xvii
2.5.2 Bố trí riêng lẽ 15
2.6 Kết quả tính toán thép sàn 15
2.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh (xem PHỤ LỤC A.5) 15
2.6.2 Bản sàn loại dầm (xem PHỤ LỤC A.6) 15
Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 16
3.1 Cấu tạo cầu thang 16
3.2 Chọn sơ bộ và tải trọng 17
3.2.1 Bản ngiêng 17
3.2.2 Bản chiếu nghỉ 18
3.3 Tính toán cốt thép bản thang 19
3.3.1 Bản vế 1 và 2: 19
3.3.2 Bản chiếu nghỉ 20
3.4 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 22
3.4.1 Sơ đồ tính DCN 22
3.4.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 22
3.4.3 Tính nội lực 23
3.4.4 Tính toán cốt thép 23
Chương 4: TÍNH KHUNG TRỤC 1 26
4.1 Giải pháp kết cấu cho công trình 26
4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 26
4.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 27
4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 28
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 28
4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 28
4.2.2 Trình tự xác định tải trọng 28
4.2.3 Tải trọng gió tĩnh 31
4.2.4 Xác định nội lực 34
4.3 Tính khung trục 1: 35
4.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 35
4.3.2 Tính toán cốt dọc 35
4.3.3 Tính toán cốt thép đai 37
4.3.4 Tính toán cốt vai bò: 39
4.4 Tính toán cốt thép dầm khung 40
4.4.1 Tính toán thép dọc 40
4.4.2 Tính toán thép đai dầm 40
Trang 7xviii
4.4.3 Tính cột 40
4.4.4 Kiểm tra khả năng chịu cắt của thép đai cột 42
Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 1 43
5.1 Điều kiện địa chất công trình 43
5.1.1 Địa tầng 43
5.1.2 Đánh giá nền đất 43
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 44
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 44
5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 45
5.3 Thiết kế móng trục 1C (M1) 45
5.3.1 Vật liệu 45
5.3.2 Tải trọng 45
5.3.3 Chọn kích thước cọc 46
5.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 46
5.3.5 Sức chịu tải của cọc 47
5.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 49
5.3.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 50
5.3.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 51
5.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 55
5.3.10 Tính toán đài cọc 56
5.4 Thiết kế móng 1D (M2) 60
5.4.1 Vật liệu 60
5.4.2 Tải trọng: 61
5.4.3 Chọn kích thước cọc 61
5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 62
5.4.5 Sức chịu tải của cọc 63
5.4.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 65
5.4.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 66
5.4.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc 69
5.4.9 Tính toán đài cọc 71
Chương 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 75
6.1 Giới thiệu chung về công trình 75
6.2 Công tác điều tra cơ bản 75
6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 75
Trang 8xix
6.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 75
6.2.3 Máy móc thi công 76
6.2.4 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 76
6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 76
6.3.1 Thi công móng 76
6.3.2 Thi công đào đất 76
6.3.3 Phần thân 77
6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 77
6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 77
6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 77
Chương 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 78
7.1 Thi công cọc khoan nhồi, tường vây 78
7.1.1 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 78
7.1.2 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông 78
7.1.3 Công tác phá đầu cọc 81
7.1.4 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 83
7.1.5 Biện pháp thi công tường cừ 83
7.2 Biện pháp thi công đào đất 88
7.2.1 Chọn biện pháp thi công 88
7.2.2 Chọn phương án đào đất 88
7.2.3 Tính khối lượng đất đào 88
7.3 Chọn tổ máy thi công 90
7.3.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 90
7.3.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 91
7.3.3 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 92
7.3.4 Tổ chức mặt bằng thi công đào đất 92
7.4 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 92
7.4.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 92
7.4.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 93
7.5 Thiết kế tổ chức thi công đài, giằng móng, sàn tầng hầm 96
7.5.1 Thiết kế biện pháp thi công 96
7.5.2 Lập tiến độ thi công đài móng đợt 1 96
7.5.3 Lập tiến độ thi công đài móng đợt 2, giằng móng, sàn tầng hầm 100
7.6 Lập tổng mặt bằng giai đoạn thi công phần ngầm 102
Trang 9xx
7.6.1 Thiết kế nhà tạm 102
7.6.2 Bố trí kho bãi: 104
Chương 8: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 105
8.1 Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đở 105
8.1.1 Ván khuôn 105
8.1.2 Xà gồ 105
8.1.3 Hệ giáo chống 106
8.2 Thiết kế ván khuôn cột 108
8.2.1 Chọn kích thước ván khuôn cột 109
8.2.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn cột 109
8.2.3 Tải trọng tác dụng 109
8.2.4 Tính toán khoảng cách giữa các sườn dọc 110
8.2.5 Tính toán khoảng cách các gông cột: 110
8.3 Thiết kế ván khuôn dầm 111
8.3.1 Tính ván khuôn đáy dầm 112
8.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm: 114
8.3.3 Kiểm tra cột chống đỡ sườn ngang dưới đáy dầm 116
8.4 Tính ván khuôn ô sàn 117
8.4.1 Chọn ô sàn tính toán 117
8.4.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 118
8.4.3 Tải trọng tác dụng 119
8.4.4 Tính khoảng cách lớp xà gồ đỡ sàn thứ nhất lxg1: 119
8.4.5 Tính khoảng cách lớp xà gồ đỡ sàn thứ hai lxg2 120
8.4.6 Tính toán khoảng cách các cột chống(lcc) 121
8.4.7 Kiểm tra cột chống sàn 122
8.5 Tính ván khuôn cầu thang bộ 122
8.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 123
8.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 128
8.6 Thiết kế ván khuôn lõi thang mấy tầng điển hình 130
8.6.1 Tải trọng 130
8.6.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn lõi thang máy 131
8.6.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ ngang 132
8.6.4 Tính toán khoảng cách giữa các bu lông neo (xuyên ty): 132
8.6.5 Tính toán thanh giằng (xuyên ty) 133
8.7 Tính toán hệ công xôn đỡ dàn giáo thi công 134
Trang 10xxi
8.7.1 Sơ đồ tính 134
8.7.2 Tải trọng tác dụng lên console 134
8.7.3 Sơ đồ tính và nội lực của các console 134
8.7.4 Lựa chọn tiết diện xà gồ 135
8.7.5 Tính toán thép neo consol vào sàn 136
Trang 11xxii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2-1 Mặt bằng ký hiệu ô sàn tầng điển hình 6
Hình 2-2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 8
Hình 3-1 Mặt bằng cầu thang 16
Hình 3-2 Mặt cắt cầu thang 16
Hình 3-3 Mặt cắt cầu thang 17
Hình 3-4 Sơ đồ tính bản thang 19
Hình 3-5 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ cầu thang 20
Hình 3-6 Mặt bằng truyền tải cầu thang 22
Hình 3-7 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 23
Hình 4-1 Sơ đồ lý tưởng của cột 26
Hình 4-2 Tải trọng tường đặc truyền vào nút khung 30
Hình 4-3 Hộp thoại Load Patterns 33
Hình 4-4 Hộp thoại Mass Source 33
Hình 4-5 Cửa sổ Menu khi chia sàn 34
Hình 4-6 Sơ đồ tính cốt treo 39
Hình 5-1 Bố trí cọc móng M1 50
Hình 5-2 Móng khối quy ước 53
Hình 5-3 Đồ thị nén lún 56
Hình 5-4 Tháp chọc thủng đài móng M1 57
Hình 5-5 Tháp chọc thủng đài 58
Hình 5-6 Sơ đồ móng M1 58
Hình 5-7 Thép đài móng M1 60
Hình 5-8 Bố trí cọc móng M2 65
Hình 5-9 Móng khối quy ước 67
Hình 5-10 Đồ thị nén lún 71
Hình 5-11 Tháp chọc thủng móng M2 71
Hình 5-12 Tháp chọc thủng móng M2 73
Hình 5-13 Sơ đồ móng M2 73
Hình 5-14 Thép đài móng M2 74
Hình 7-1 Ô tô trộn bê tông SB-92A 80
Hình 7-2 Chi tiết cừ Larsen chủng loại FSP – II 85
Hình 7-3 Thông số kỹ thuật ván khuôn gỗ 93
Hình 7-4 Cấu tạo ván khuôn đài móng M1 93
Hình 7-5 Sơ đồ tính ván khuôn đài 94
Trang 12xxiii
Hình 7-6 Sơ đồ tính sườn ngang 95
Hình 7-7 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 98
Hình 7-8 Biểu đồ tiến độ thi công đài móng đài 1 100
Hình 7-9 Tiến độ thi công đài, giằng móng, sàn tầng hầm 102
Hình 8-1 Thanh chống đứng 107
Hình 8-2 Đầu tang thanh chống 107
Hình 8-3 Nêm chống đà biên, nêm chống đà giữa 108
Hình 8-4 Cấu tạo ván khuôn cột 109
Hình 8-5 Sơ đồ tính ván khuôn 109
Hình 8-6 Sơ đồ tính sườn dọc 111
Hình 8-7 Cấu tạo ván khuôn dầm 112
Hình 8-8 Sơ đồ tính khoảng cách các thanh đứng 115
Hình 8-9 Vị trí và kích thước ô sàn điển hình để tính toán ván khuôn 118
Hình 8-10 Bố trí ván khuôn ô sàn 118
Hình 8-11 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ thứ nhất 119
Hình 8-12 Sơ đồ tính xà gồ thứ 2 121
Hình 8-13 Sơ đồ tải trọng tác dụng 121
Hình 8-14 Biểu đồ độ võng (mm) 122
Hình 8-15 Phản lực gối tựa tại các vị trí cột chống (N) 122
Hình 8-16 Mặt bằng cầu thang 123
Hình 8-17 Sơ đồ tính xà gồ thứ nhất bản thang 124
Hình 8-18 Sơ đồ tính xà gồ thứ 2 đỡ bản thang 125
Hình 8-19 Sơ đồ tải trọng tác dụng (N) 126
Hình 8-20 Biểu đồ momen (N.mm) 126
Hình 8-21 Biểu đồ độ võng (mm) 127
Hình 8-22 Phản lực đầu cột chống (N) 128
Hình 8-23 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ thứ nhất đỡ bản chiếu nghỉ 128
Hình 8-24 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ thứ hai đỡ bản chiếu nghỉ 129
Hình 8-25 Sơ đồ tính ván khuôn lõi thang máy 131
Hình 8-26 Sơ đồ truyền tải (N) 133
Hình 8-27 Biểu đồ mô men (kN.m) 133
Hình 8-28 Biểu đồ chuyển vị (mm) 133
Hình 8-29 Nội lực tác dụng lên thanh giằng (kN) 133
Hình 8-30 Sơ đồ tính công xôn đở dàn giáo 135
Hình 8-31Biểu đồ mô men xuất từ SAP2000 (kN.m) 135
Trang 13xxiv
Hình 8-32 Phản lực gối (kN) 135
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2-1 Bề dày bản sàn tầng điển hình 7
Bảng 2-2 Tải sàn dày 60mm 8
Bảng 2-3 Tải sàn dày 90mm 9
Bảng 4-1 Kiểm tra độ mảnh cho cột 27
Bảng 4-2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 27
Bảng 4-3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung 27
Bảng 4-4 Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 28
Bảng 4-5 Tĩnh tải tác dụng lên sàn mái 28
Bảng 4-6 Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng hầm 29
Bảng 4-7 Trọng lượng vữa trát dầm 31
Bảng 4-8 Nội lực dầm B1 tầng 1 35
Bảng 4-9 Số liệu nội lực cho 1 cột điển hình tầng 3 40
Bảng 5-1 Địa chất công trình 43
Bảng 5-2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 43
Bảng 5-3 Tải trọng tính toán tính móng M1 45
Bảng 5-4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 46
Bảng 5-5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 51
Bảng 5-6 Kiểm tra lún móng cọc 55
Bảng 5-7 Tải trọng tính toán tính móng M2 61
Bảng 5-8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 61
Bảng 5-9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 66
Bảng 5-10 Kiểm tra lún móng cọc 70
Bảng 7-1 Các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi 81
Bảng 7-2 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 82
Bảng 7-3 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 82
Bảng 7-4 Thông số tính toán 84
Bảng 7-5 Thông số kỹ thuật máy đào 90
Bảng 7-6 Thông số xe vận chuyển 92
Bảng 7-7 Khối lượng bê tông lót cho các đài móng 97
Bảng 7-8 Khối lượng bê tông cho các đài móng 97
Bảng 7-9 Khối lượng công tác các phân đoạn 98
Bảng 7-10 Khối lượng công tác các phân đoạn 99
Bảng 7-11Công yêu cầu trên từng phân đoạn 99
Trang 14xxv
Bảng 7-12 Chọn tổ thợ thi công 99
Bảng 7-13 Nhịp công tác các phân đoạn 99
Bảng 7-14 Nhịp các dây chuyền bộ phận thi công đài móng 99
Bảng 7-15 Bảng tính kij 99
Bảng 7-16 Bảng tính giãn cách Oi1 99
Bảng 7-17 Khối lượng san và đầm đất hố móng đợt 1 100
Bảng 7-18 Khối lượng ván khuôn gạch 100
Bảng 7-19 Khối lượng san và đầm đất đợt 2 100
Bảng 7-20 Khối lượng bê tông lót sàn tầng hầm 101
Bảng 7-21 Khối lượng bê tông đài, giằng móng, nền tầng hầm 101
Bảng 7-22 Khối lượng cốt thép giằng móng, nền tầng hầm 101
Bảng 7-23 Khối lượng công tác các phân đoạn 101
Bảng 7-24 Công yêu cầu của từng phần đoạn 101
Bảng 7-25 Chọn tổ thợ thi công 101
Bảng 7-26 Nhịp công tác các phân đoạn 101
Bảng 7-27 Nhịp các dây chuyền bộ phận thi công đài móng 102
Bảng 7-28 Bảng tính kij 102
Bảng 7-29 Bảng tính giãn cách Oi1 102
Bảng 8-1 Thông số xà gồ 105
Trang 15xxvi
MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu nhà ở, mua sắm, nghỉ ngơi, du lịch của con người ngày càng nhiều Để đáp ứng nhu cầu đó, các khách sạn, căn hộ cao cấp được xây
dựng nhiều và ngày càng hiện đại, đẳng cấp hơn Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh
là một trong số đó, tòa nhà ra đời đáp ứng phần nào nhu cầu sống của người dân thành phố
Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ thi công ngày phát triển không ngừng Với sự sáng tạo vộ hạn của con người, các vật liệu mới, công nghệ mới ngày càng nhiều
để đáp ứng quy mô của các công trình ngày một tăng Tuy nhiên, một công nghệ mới ra đời đều phải dựa trên nền tảng của các công nghệ sẵn có, từ đó phát triển, ngày càng tối
ưu hóa lên Chính vì vậy sinh viên thực hiện đề tài thi công chính tòa nhà Chung cư
Sunsine- Tp Hồ Chí Minh để vận dụng, cũng cố các kiến thức đã học, hoàn thiện các kỹ
năng sử dụng phần mềm làm cơ sở cho công việc sau khi ra trường và nền tảng để học hỏi, tiếp thu các kiến thức mới
Trang 16Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Tp Hồ Chí Minh là một thành phố phát triển bậc nhất của Việt Nam, dân cư đông đúc, nhu cầu nhà ở cao Do đó việc xây dựng nhiều chung cư lớn và tầm cỡ để phục
vụ nhu cầu người dân là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì
những lý do trên mà công trình “Chung cư Sunshine” được cấp phép xây dựng
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và tạo sự thân thiện cho người dân khi đến với chung cư này
1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
− Địa điểm: Tp Hồ Chí Minh
1.2.2 Các điều kiện địa chất thủy văn
− Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp
nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
+ Lớp đất 1: Sét pha 5,75m
+ Lớp đất 2: Sét pha 4,8m
+ Lớp đất 3: Cát pha 7,6m
+ Lớp đất 4: Cát hạt nhỏ và trung 9,6 m
+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
1.3 Nội dung quy mô công trình
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 23,8m x 22,5m, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ Công trình gồm 10 tầng,
có tổng chiều cao là 37,2(m) kể từ mặt đất có cốt +0,0
Tầng hầm là khu vực gara để xe kết hợp làm tầng kỹ thuật Tầng trệt, 1 dùng làm trung tâm thương mại, nhà trẻ, y tế Tầng 2 đến tầng 8 là các căn hộ với 4 loại: CH1, CH2, CH3, CH4 Tầng mái có hệ thống thoát mưa cho công trình, một hồ nước sinh hoạt có kích thước: 7,2m x 2,8m x 1,5m và hệ thống thu lôi chống sét
1.4 Giải pháp thiết kế công trình
Trang 17Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh
bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu
về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
1.4.2 Giải pháp kiến trúc
a Mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình lớn ở thành phố Hồ Chí Minh với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình
Bao quanh công trình là hệ thống tường, có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
b Mặt cắt
− Công trình được thiết kế 11 tầng với kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao
che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm
Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Công trình được xây bằng bêtông cốt thép
a Giới thiệu và mô tả kết cấu
− Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà
để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
− Nhà làm việc chính:
+ Số tầng: 11 tầng
+ Cấp công trình: Cấp II
+ Bấc chịu lửa: Bậc I
Trang 18Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, ta tận dụng việc bố trí thang bộ, thang máy ở giữa công trình làm tường cứng ở đó để tạo thành lõi cứng bên trong nhà
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình bé hơn 40m, chỉ kể đến thành phần tĩnh của tải trọng gió
b Lựa chọn phương án kết cấu
+ Phương án kết cấu móng:
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 13 tầng, có 1 tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi
+ Phương án kết cấu khung:
Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và
độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi
+ Phương án kết cấu thang máy:
Kết cáu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình
+ Sơ đồ kết cấu của công trình:
Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả 4 dầm, và công trình kết hợp khung với vách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác
a Hệ thống chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sang tự nhiên, hệ thống cửa sổ Ngoài ra ánh sáng nhân tạo
Trang 19Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh
được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
+ Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Sơ đồ cấp nước như sau: Thông qua hệ thống ống nhựa PVC, nước từ ống cấp mạng tổng thể khu nhà ở tái định cư được dẫn vào bể chứa nước ngầm có thể tích V=300M3đặt ngầm ở bên ngoài công trình Từ đây thông qua hệ thống bơm (02 bơm, một chạy một dự phòng) nước được bơm lên các bể nước mái có tổng thể tích V=140M3 qua hệ thống ống cấp đứng Từ các bể nước mái nước sẽ được phân phối xuống các tầng vào các khu vệ sinh và các nơi có nhu cầu dùng nước của công trình
+ Thoát nước:
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào
bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
Trang 20Chung cư Sunshine – Tp Hồ Chí Minh
+ Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
f Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sử dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
Trang 212.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
− Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem
S8S9
S1S2
2 1
3800 3700 2350
2800 2350 3800
3700
22500
3800 3700 2350
2800 2350 3800
Trang 22− Khi l2/l1≥2 Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm
− Khi l2/l1<2 Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
− Trong đó: l1, l2: kích thước theo phương cạnh ngắn, cạnh dài của ô bản
− Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = Dxl
m Trong đó:
1K 1 40 0.05 0.09 S8 3.7 4.1 1.11 x 4N 1 40 0.09 0.09 S9 3.8 4.1 1.08 x 4N 1 41 0.09 0.09 S10 2.8 3.3 1.18 x 3N,
1K 1 40 0.07 0.09 S11 1.9 7.5 3.95 x 4N 1 30 0.06 0.09 S12 2.8 6.3 2.25 x 4N 1 30 0.09 0.09 S13 1.15 4.1 3.57 x 2N,2K 1 30 0.04 0.06 S14 1.15 3.6 3.13 x 1N,3K 1 30 0.04 0.06 S15 1.15 2.35 2.04 x 3N,1K 1 30 0.04 0.06
Trang 232.2 Xác định tải trọng
2.2.1 Tĩnh tải sàn
a Trọng lượng các lớp sàn
Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2-2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
− Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
+ gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
+ gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
+ Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
− Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2-2 Tải sàn dày 60mm
Trang 24Bảng 2-3 Tải sàn dày 90mm
b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che
− Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 90mm Tường ngăn
xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
− Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải
trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
− Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó:
+ ht: chiều cao tường
+ H: chiều cao tầng nhà
+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
− Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:
Trang 25* Tĩnh tải các ô sàn tầng 5 (xem PHỤ LỤC A.3)
2.2.2 Hoạt tải sàn
− Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
− Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ
vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
− Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các
hoạt tải để tính toán
− Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm
phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6 , 0
A A
* Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình (xem MỤC LỤC A.4)
− Cắt lấy một dải bản có bề rộng 1m, chiều dài là L1 và xem như 1 dầm:
− Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).L2 ( N/m)
− Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
− Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =
2 1
24
ql
; Mg = MMin =
2 1
12
ql
−
Trang 26− Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
− Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
− Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm (chọn Ô sàn S12: 6,3x2,8 m)
− Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
9 128
M = M AX
2 1
1
Trang 272 BT
− Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
− Sơ đồ nội lực tổng quát (chọn Ô sàn S2 để tính) Sơ đồ sàn 7
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Chọn sơ bộ a là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo + Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
− Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt
thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính:
Trang 28- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a=90-10=80mm
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
2
Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
− Xác định hệ số tính toán tiết diện m
− Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
− Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
− Kiểm tra điều kiện m R
− Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
− Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
− Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
− Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Trang 29μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 302.5.2 Bố trí riêng lẽ
− Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10
− Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
− Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố
đường kính cốt thép chịu lực
2.6 Kết quả tính toán thép sàn
2.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh (xem PHỤ LỤC A.5)
2.6.2 Bản sàn loại dầm (xem PHỤ LỤC A.6)
Trang 31Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3-1 Mặt bằng cầu thang Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế
3400
A B
Trang 32− Sơ bộ chọn: hcn=80 (mm) (cho bản chiếu nghỉ)
− Chọn sơ bộ kích thước dầm cầu thang: hd=300mm; b=150mm
Trang 33− Lớp vữa liên kết dày 20mm:
Trang 34− Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
− Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
Q(daN)
R(daN) 1782
1782
2020
2020
q=1159 aN/m2)
3075
Trang 35TT S
min 0
− Vậy đặt thép Ø12a200 là thỏa
− Thép tại gối: Đặt theo cấu tạo Ø10a200
− Cắt dải bản rộng 1m qua ô bản chiếu nghỉ
− Sơ đồ tính là dầm đơn giản 2 đầu khớp, 2 đầu kê lên 2 dầm chiếu nghỉ:
Hình 3-5 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ cầu thang
− Momen lớn nhất có giá trị: Mmax = qL1 /8= 158 daN.m
− Phản lực của gối tựa ngay vị trí chiếu nghỉ có giá trị: R= 476 daN
R(daN)
158
Trang 36− Lực cắt lớn nhất tại 2 đầu: Q = 476 daN
❖ Tính toán cốt thép tại vị trí gối:
− Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
− Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
− Vậy đặt thép Ø6a200 là thỏa
− Tại gối bố trí thép cấu tạo Ø6a250
Trang 373.4 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN )
3.4.1 Sơ đồ tính D CN
Hình 3-6 Mặt bằng truyền tải cầu thang
− Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên 2 cột
− Kích thước tiết diện :DCN 150x300 (mm)
3.4.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D CN
− Do bản chiếu nghỉ là bản dạng dầm nên lực truyền vào dầm là một nửa lực phân
bố đều trên diện tích bản:
1 3
1,325719,1 503 (daN/m)
− Tải trọng do vế 1 và vế 2 truyền vào DCN sẽ chính là phản lực của gối tựa tại vị
trí kê lên của 2 vế đối với DCN qui về lực phân bố đều:
− Như đã tính ở phần trên, phản lực gối tựa của vế 1 và 2 là: 1971 daN, qui về lực
phân bố đều: q4 = 1971 daN/m
3400
A B
C.Ngh?
SÀN
Trang 38M(daN.m)
3592 3592
2515
Trang 39− Chọn 2Ø12 bố trí ở trên làm thép cấu tạo
b Tính toán cốt đai
− Tính toán với lực cắt Qmax= 3592 daN
− Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
φb1 = 1 - β.Rb ; β=0,01 đối với bê tông nặng
− Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855
0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.15.27 = 15062,96 (daN)
0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 15062,96 (daN) > Qmax = 3592 (daN)
− Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
− Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
+ φb3 = 0,6: Bêtông nặng
+ n = 0:Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục,ở đây không có lực dọc + f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0
− Ta có: Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai:
Qbmin = 0,6.10,5.15.27 = 2552 (daN) < Qmax = 3592(daN)
Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt, cốt đai tính toán chịu cắt Chọn Ø6, đai 1 nhánh, Aw = 28,27cm2
Trang 40Với: b2 = 2,f =0 Rsw = 175( Mpa )
2 0 ax
m
R bh s
− Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm;
150mm) và a ≤ min(Sct,Stt,Smax) ≤ min(150;317;432)=150mm Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu DCN
− Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí
đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCN
− Chọn khoảng cách giữa các cốt đai s = 150mm