1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư minh toàn thành phố hồ chí minh

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư minh toàn thành phố hồ chí minh Chung cư minh toàn thành phố hồ chí minh Chung cư minh toàn thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Số thẻ sinh viên : 1 1 0 1 5 0 2 5 8

Lớp : 15X1C

Đà Nẵng, 06/2020

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Khu chung cƣ Minh Toàn – Thành phố Hồ Chí Minh

Sinh viên thực hiện: Bùi Vũ Vịnh

Số thẻ SV: 110150258 Lớp: 15X1C

a) Phần thuyết minh

+ Kiến trúc (10%):

- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình

+ Kết cấu (60%)

- Tính toán sàn, cầu thang bộ tầng điển hình

- Tính toán gió tĩnh và gió động của công trình

- Tính toán khung trục 2 ( cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo…)

+ Thi công (30%)

- Thi công cọc khoan nhồi, ép cừ Larsen, đào đất bằng máy

- Lập tiến độ thi công đài móng

- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình

- Lập tổng tiến độ thi công phần thân công trình

- Thi ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ

- Tổng tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực : 1 bản vẽ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Chung Cư Minh Toàn

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Trần Anh Thiện

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Trần Anh Thiện

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Phạm Mỹ

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,

Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được là hết sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những cái mới vào công việc mai sau

Đà Nẵng, ngày 29, tháng 6, năm 2020

Sinh viên

BÙI VŨ VỊNH

Trang 4

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

BÙI VŨ VỊNH

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT

LỜI CẢM ƠN

CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Thông tin chung 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Chức năng công trình 1

1.1.3 Vị trí công trình 1

1.1.4 Hình thức đầu tư 1

1.1.5 Qui mô công trình 1

1.1.6 Mật độ xây dựng 1

1.1.7 Hệ số sử dụng đất 1

1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn 2

1.2.1 Khí hậu : 2

1.2.2 Độ ẩm: 2

1.2.3 Chế độ gió : 2

1.2.4 Địa hình: 3

1.2.5 Địa chất thuỷ văn : 3

1.3 Các giải pháp thiết kế: 3

1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng: 3

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3

1.3.2.1 Giải pháp mặt bằng 3

1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng: 4

1.3.2.3 Giải pháp mặt cắt 4

1.3.2.4 Giải pháp giao thông 4

1.3.2.5 Hệ thống điện 4

1.3.2.6 Hệ thống nước 4

1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5

1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm 5

1.3.2.9 Hệ thống chống sét 5

1.3.2.10 Vệ sinh môi trường 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯjhjƠNG ÁN KẾT CẤU 6

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm 6

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 6

Trang 6

2.3 Lựa chọn vật liệu .6

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH .7

3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 7

3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 8

3.3 Chọn chiều dày sàn: 8

3.4 Xác định tải trọng: 9

3.4.1 Tĩnh tải sàn: 9

3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 10

3.4.3 Hoạt tải sàn: 10

3.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 11

3.5 Xác định nội lực cho các ô sàn: 11

3.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: 11

3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 11

3.6 Tính toán ô sàn loại bản kê (S17) 12

3.6.1 Tải trọng (như đã tính ở phần tải trọng) 12

3.6.2 Nội lực 12

3.6.3 Tính cốt thép 12

3.7 Tính ô sàn loại bản dầm (S20) 14

3.7.1 Sơ đồ tính toán 14

3.7.2 Tải trọng 14

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 16

4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 16

4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 17

4.3 Tính bản thang Ô1 17

4.3.1 Tải trọng tác dụng 18

4.3.1.1 Tĩnh tải 18

4.3.1.2 Hoạt tải 19

4.3.2 Tính toán nội lực 19

4.3.3 Tính toán cốt thép 19

4.3.3.1 Thép chịu Moment dương: 19

4.3.3.2 Thép chịu Moment âm: 20

4.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2 20

4.4.1 Tải trọng tác dụng 20

4.4.1.1 Tĩnh tải 20

4.4.1.2 Hoạt tải 20

4.4.2 Tính toán nội lực 20

4.4.3 Tính toán cốt thép 21

Trang 7

4.4.3.1 Thép chịu moment dương: 21

4.4.3.2 Tính thép mũ chịu momen âm 22

4.5 Tính bản chiếu tới Ô3 22

4.5.1 Tải trọng tác dụng 22

4.5.1.1 Tĩnh tải 22

4.5.1.2 Hoạt tải 22

4.5.2 Tính toán nội lực 22

4.5.2.1 Tải trọng (như đã tính ở phần tải trọng bản Ô2) 22

4.5.2.2 Nội lực: 22

4.5.3 Tính toán cốt thép 22

4.6 Tính toán cốn thang C1, C2 22

4.6.1 Tải trọng tác dụng 22

4.6.2 Tính toán nội lực 23

4.6.3 Tính toán cốt thép dọc 24

4.6.3.1 Tính thép chịu momen dương 24

4.6.3.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 24

4.6.3.3 Tính toán cốt đai 24

4.7 Tính toán dầm chiếu tới DCT 26

4.7.1 Tải trọng tác dụng 26

4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 26

4.7.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 27

4.7.4 Tính thép chịu momen âm tại gối 28

4.7.5 Tính toán cốt đai 28

4.7.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 29

4.8 Tính toán dầm chiếu nghĩ DCN1 29

4.9 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 29

4.9.1 Tải trọng tác dụng 29

4.9.2 Tính toán cốt thép dọc 30

4.9.2.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương 30

4.9.2.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 31

4.9.2.3 Tính toán cốt đai 31

CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 34

5.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 34

5.2 Tiết diện cột 34

5.3 Tiết diện dầm 35

5.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 35

5.5 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 35

Trang 8

5.5.1 Tỉnh tải sàn 36

5.5.1.1 Sàn căn hộ 36

5.5.1.2 Sàn mái 36

5.5.1.3 Tải trọng tường xây 36

5.5.5 Hoạt tải sàn 37

5.6 Tải trọng gió 37

5.6.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 37

5.6.2 Thành phần động của tải trọng gió 38

5.6.3 Tính toán gió động theo phương X 38

5.6.4 Tính toán gió động theo phương Y 38

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 40

6.1 Tính toán cột khung trục 2 40

6.2 Tổ hợp nội lực 40

6.3 Vật liệu 41

6.4 Trình tự và phương pháp tính toán 41

6.5 Bố trí cốt thép 42

6.5.1 Bố trí cốt thép dọc 42

6.5.2 Bố trí cốt thép đai 42

6.6 Tính toán cột C2 43

6.7 Tính toán dầm khung trục 2 47

6.7.1 Vật liệu 47

6.7.2 Lý thuyết tính toán 47

6.8 Tính toán thép đai dầm 47

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 49

7.1 Điều kiện địa chất công trình 49

7.2 Đánh giá nền đất 49

7.2.1 Lớp đất 1: Sét pha , có chiều dày 4.5m 49

7.2.2 Lớp 2: Cát pha, chiều dày 5,8m 49

7.2.3 Lớp 3: Cát bụi, chiều dày 8,6m 50

7.2.4 Lớp 4: Cát hạt trung, chiều dày 9,2m 50

7.2.5 Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi, chiều dày 26,9m 50

7.3 Xác định tải trọng truyền xuống móng 51

7.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới Cột trục 2): 51

7.4.1 Chọn vật liệu 51

7.4.2 Tải trọng: 52

7.4.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài: 52

7.4.3.1 Chọn kích thước cọc: 52

Trang 9

7.4.3.2 Chọn chiều sâu chôn đài: 53

7.4.4 Tính sức chịu tải của cọc: 54

7.4.5 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 55

7.4.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 56

7.4.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc,và kiểm tra lún cho móng: 57

7.4.8 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước: 60

7.4.8 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: 62

7.4.9 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 62

7.4.10 Tính toán cốt thép: 65

7.4.10.1 Tính cốt thép theo phương x-x 65

7.4.10.2 Tính cốt thép theo phương y-y 66

7.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới Cột trục 2): 66

7.5.1 Tải trọng 66

7.5.1.1 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 66

7.6 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 67

7.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 70

7.8 Xác định ứng suất ở đáy móng khối quy ước 70

7.9 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước 73

7.10 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi 74

7.11 Tính toán cốt thép 76

7.11.1 Tính cốt thép theo phương x-x 77

7.11.2 Tính cốt thép theo phương y-y 77

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 77

8.1 Thi công cọc khoan nhồi 80

8.1.1 Chọn máy thi công cọc: 80

8.1.2 Máy khoan nhồi: 80

8.1.3 Máy cẩu: 81

8.1.4 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 83

8.1.5 Chọn máy bơm bê tông: 83

8.1.6 Số lượng xe trộn bê tông tự hành: (n) 84

8.1.7 Thi công cừ Larsen 85

8.1.8 Tính toán tường cừ thép Larsen 85

8.2 Tính toán biện pháp kỹ thuật và biện pháp thi công đào đất 85

8.2.1 Chọn phương án đào 85

8.2.1.1 Tính khối lượng đào đất 85

8.2.1.2 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 87

8.2.1.3 Tính hao phí nhân công, ca máy 87

Trang 10

8.3 Thiết kế ván khuôn đài móng và tiến độ thi công bê tông đài móng 88

8.3.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 88

8.3.1.1 Ván khuôn đài móng 88

8.3.1.2 Sườn ngang 90

8.3.1.3 Sườn đứng 90

8.3.2 Tiến độ thi công bê tông đài móng 92

8.3.2.1 Chia phân đoạn thi công 92

8.3.2.2 Tổ chức thi công 92

8.3.2.3 Tính thời gian dây chuyền thi công bê tông đài móng 94

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 96

9.1 Lựa chọn ván khuôn , cột chống nên cho công trình 96

9.2 Thiết kế ván khuôn cột 98

9.2.1 Sơ đồ tính 98

9.2.1.1 Tải trọng tác dụng 99

9.2.1.2 Tính khoảng cách sườn dọc lsd 99

9.2.2 Sườn dọc 99

9.2.2.1 Sơ đồ tính 99

9.2.2.2 Tải trọng tác dụng 100

9.2.2.3 Tính khoảng cách các gông lg 100

9.2.3 Gông 100

9.2.3.1 Sơ đồ tính 100

9.2.3.2 Tải trọng tác dụng 101

9.2.3.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống 101

9.3 Thiết kế ván khuôn sàn tầng điển hình 102

9.3.1 Sơ đồ tính 102

9.3.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 102

9.3.3 Tính khoảng cách xà gồ lớp trên 103

9.3.3.1 Sơ đồ tính 103

9.3.3.2 Tải trọng tác dụng 104

9.3.4 Tính khoảng cách các xà gồ lớp dưới lxgd 104

9.3.4.1 Sơ đồ tính 105

9.3.4.2 Tải trọng tác dụng 106

9.3.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống 106

9.4 Thiết kế ván khuôn dầm 300x600(mm) 107

9.5 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 300x600 107

9.5.1 Sơ đồ tính 107

9.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm 300x600 mm 108

Trang 11

9.5.3 Tính khoảng cách xà gồ dọc đở đáy dầm 108

9.5.4 Tính khoảng cách các xà gồ ngang lxgn 110

a Sơ đồ tính 110

b Tải trọng tác dụng 111

9.5.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống 111

9.5.6 Cột chống 112

9.6 Thiết kế ván khuôn thành dầm 300x600 113

9.6.1 Sơ đồ tính 113

9.6.2 Tải trọng tác dụng 114

9.6.3 Tính khoảng cách xà gồ dọc đở thành dầm 114

a Sơ đồ tính 114

b Tải trọng tác dụng 114

9.6.4 Tính khoảng cách sườn đứng 114

9.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 115

9.7.1 Thiết kê ván khuôn dầm chiếu nghỉ 115

9.7.2 Thiết kê ván khuôn bản thang Ô2 115

9.7.3 Thiết kê ván khuôn bản cầu thang Ô1 116

9.8 Tính toán công xôn đỡ giàn giáo công tác 117

9.8.1 Kiểm tra cho dầm chữ I 117

9.8.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 117

CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 118

10.1 Xác định cơ cấu của quá trình: 118

10.1.1 Thống kê ván khuôn: 118

10.1.2 Thống kê bê tông và cốt thép: 118

10.1.3 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình: 118

10.1.4 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn: 118

10.1.5 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép: 119

10.2 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang: 119

10.3 Biện pháp thi công phần thân 119

10.3.1 Công tác cốt thép 119

10.3.2 Công tác ván khuôn 119

10.3.3 Công tác đổ và đầm bê tông 13119

10.3.4 Công tác bão dưỡng bê tông 13119

10.3.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 13119

10.4 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 13119

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 120

PHỤ LỤC………

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 7

Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn 9

Hình 3.3 Sơ đồ tính ô bảng dầm 11

Hình 3.4 Sơ đồ tính bản kê 12

Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 16

Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang 16

Hình 4.3 Sơ đồ nội lực bản thang 19

Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới 21

Hình 4.5 Mặt cắt uốn 23

Hình 4.6 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 24

Hình 4.7 Sơ đồ tính dầm chiếu tới DCT 28

Hình 4.8 Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới DCT 28

Hình 4.9 Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới DCT 28

Hình 5.1 Mặt bằng định vị cột 37

Hình 5.2 Sơ đồ chọn tiết diện cột 35

Hình 6.1 Sơ đồ khung trục 2 42

Hình 6.2 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 43

Hình 7.1 Sơ đồ mặt bằng móng 53

Hình 7.2 Bố trí cọc trong đài 57

Hình 7.3 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc 59

Hình 7.4 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng từng lớp 63

Hình 7.5 Kiểm tra móng bị chọc thủng theo góc 45 độ 64

Hình 7.6 Kiểm tra đài cọc theo điều kiện chọc thủng theo góc <45 65

Hình 7.7 Sơ đồ tính toán móng M1 66

Hình 7.8 Bố trí cọc trong đài 57

Hình 7.9 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng từng lớp 72

Hình 7.7 Sơ đồ tính toán móng M2 72

Hình 8.1 Sơ đồ làm việc của máy khoan 74

Hình 8.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 74

Hình 8.3 Ô tô trộn bê tông 77

Hình 8.4 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 78

Hình 8.5 Sơ đồ tính sườn đứng của ván khuôn đài móng 79

Hình 8.6 Biểu đồ nội lực và chuyển vị sườn đứng của ván khuốn đài móng 84

Hình 8.7 Dây chuyền thi công bê tông đài móng 88

Hình 9.1 Giáo nêm 89

Hình 9.2 Thanh giằng nêm 90

Hình 9.3 Chống đà 90

Hình 9.4 Chống consol 91

Hình 9.5 Cột chống K-103 91

Trang 13

Hình 9.6 Sơ đồ tính sườn dọc của VK cột 93

Hình 9.7 Sơ đồ tính gông của VK cột 94

Hình 9.8 Biểu đồ tính nội lực và chuyển vị gông của VK cột 94

Hình 9.9 Ô sàn tầng 5 95

Hình 9.10 Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK cột 97

Hình 9.11 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của VK cột 98

Hình 9.12 Biểu đồ nội lực , chuyển vị , phản lực tại gối xà gồ lớp dưới của VK sàn 98

Hình 9.13 Sơ đồ tính cột chống ván khuôn Sàn 100

Hình 9.14 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 300x600 mm 101

Hình 9.15 Sơ đồ tính xà gồ ngang của ván khuôn dầm 300x600 mm 104

Hình 9.16 Biểu đồ nội lực , chuyển vị , phản lực tại gối xà gồ ngang VK dầm 104

Hình 9.17 Sơ đồ tính cột chống ván khuôn dầm +sàn 105

Hình 9.18 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 300x600 mm 106

Hình 9.19 Sơ đồ tính của dầm chữ I 110

Hình 9.20 Biểu đồ nội lực , chuyển vị và phản lực tại gối của dầm chữ I 110

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Phân loại ô sàn 8

Bảng 3.2 Tĩnh tải các lớp sàn 10

Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột 35

Bảng 5.2 Tĩnh tải sàn 37

Bảng 5.3 Tĩnh tải các lớp mái 37

Bảng 5.4 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 39

Bảng 5.5 bảng tần số dao động cơ bản của công trình 41

Bảng 6.1 Tổ hợp tải trọng tính toán cột C2 tầng 4 45

Bảng 6.2 Tổ hợp tải trọng tính toán dầm B2 tầng 4 48

Bảng 7.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 51

Bảng 7.2 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 54

Bảng 7.3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 54

Bảng 7.4 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột C1 59

Bảng 7.5 Bảng tính lún móng khối quy ước móng M1 62

Bảng 7.6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 67

Bảng 7.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 67

Bảng 7.8 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột C2 69

Bảng 7.9 Bảng tính lún móng khối quy ước móng M2 71

Bảng 8.1 Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi KH-100 74

Bảng 8.2 Khối lượng bê tông cọc 83

Bảng 8.3 Đào đất thành hố đào độc lập phần móng 85

Bảng 8.4 Tính hao phí nhân công , ca máy khi đào đất 88

Bảng 8.5 Bảng khối lượng đài móng……… … … 92

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DCN: dầm chiếu nghĩ

DCT: dầm chiếu tới

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Thông tin chung

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên chung cư Minh Toàn – thành phố Hồ Chí Minh

1.1.2 Chức năng công trình

- Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố nhằm

giải quyết vấn đề về nhà ở cho người có thu nhập thấp Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố.mang lại lợi ích

xã hội hết sức to lớn

- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại mang những đặc trưng của những công trình cao tầng, liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

1.1.3 Vị trí công trình

Chung cư MINH TOÀN sẽ được xây dựng tại 280 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh trên diện tích khu đất 3380m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :

- Đông giáp : Đường Lý Chính Thắng

- Tây giáp : Trường học 6 tầng

- Nam giáp : Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

- Bắc giáp : Khu chung cư 5 tầng

1.1.4 Hình thức đầu tư

- Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

+ Nhà chung cư cao cấp MINH TOÀN

+ Bồn hoa cây cảnh

+ Hệ thống cấp, thoát nước

+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.1.5 Qui mô công trình

Trang 16

K0 =

D

L

XD S

Ta nhận thấy hệ số sử dụng đất là 3.93 không vượt quá 5 Điều này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004

1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn

1.2.1 Khí hậu :

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao và ít biến động

 Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27 oC;

 Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất : 34 oC (tháng 4)

 Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25.7 oC (tháng 12,1)

 Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11:

 Lượng mưa trung bình hàng năm : 1949 mm;

 Lượng mưa cao nhất trong năm : 2718 mm;

 Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1392 mm;

1.2.2 Độ ẩm:

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm: 79.5 %

+ Độ ẩm cao nhất trung bình năm: 80 %

+ Độ ẩm nhỏ nhất trung bình năm: 74.5 %

+ Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối: 20 %

1.2.3 Chế độ gió :

 Gió: có hai mùa gió chính:

 Gió Tây-Tây Nam chiếm ưu thế vào mùa khô; gió Bắc-Đông Bắc chiếm ưu thế trong mùa mưa

 Thuộc khu vực gió IIA

1.2.4 Địa hình:

- Khu đất xây dựng Chung cư tại số 280 Nam Kỳ Khởi Nghĩa , quận 3, thành phố

Hồ Chí Minh khu đất tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc,

Trang 17

thuận tiện cho việc xử lý thi công Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ

1.2.5 Địa chất thuỷ văn :

+ Lớp 5: Cát hạt thô lẫn cuội sỏi

+ Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha nâu đỏ, lẫn sỏi laterit, mực nước ngầm nằm so với mặt đất hiện tại.cote = -6 m

+ Từ những điều kiện địa chất công trình ở trên cho ta thấy nền đất ở vị trí xây dựng công trình tương đối đồng nhất Hầu hết các lớp đều có sức chịu tải tương đối cao,lớp đất đặt mũi cọc là cát hạt thô

1.3 C c giải ph p thiết kế:

1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:

- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực

1.3.2 Giải ph p thiết kế kiến trúc

1.3.2.1 Giải ph p mặt bằng

- Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh

1.3.2.2 Giải ph p mặt đứng:

- Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian

chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo

Trang 18

cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề

1.3.2.4 Giải ph p giao thông

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,4 m

- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.3.2.5 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

Trang 19

1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu s ng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra, còn kết hợp với thông gió

và chiếu sáng nhân tạo

1.3.2.8 Hệ thống phòng ch y, chữa ch y, tho t hiểm

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các

đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.3.2.9 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.3.2.10 Vệ sinh môi trường

thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT

CẤU

2.1 C c tiêu chuẩn, qui phạm

- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCXDVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế Bộ Xây dựng

- TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Bộ Xây dựng

- TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995

2.2 Lựa chọn giải ph p kết cấu cho công trình

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn Bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Cốt thép dọc chịu lực dùng CII: Rs = Rsc = 280 Mpa;Rsw = 225 Mpa

Cốt thép đai dùng CI: Rs = Rsw = 225Mpa

Trang 21

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5

- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp

- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

- Trong đó: L1-kích thước theo phương cạnh ngắn

L2-kích thước theo phương cạnh dài

- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:

1500 36000

S9 S12

S2 S5 S8

S11 S14

S9 S12

S2 S5 S8

S11 S14

Trang 22

3.2 C c số liệu tính to n của vật liệu:

Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)

l: là cạnh ngắn của ô bản

D = 0.8 1.4  phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1

m = 30-35 với bản loại dầm

= 40-45 với bản kê bốn cạnh

Trang 23

- Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng

Đối với các bản loại dầm chọn m = 32 1 3 0.094( )

- Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Hệ

số n gtt(m) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2)

Trang 24

3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

- Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)

- Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

- Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt s t

g  =

i

c c c t t c t t

S

S n S

 = 0.25(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

( Xem chi tiết tĩnh tải các ô sàn tầng 5 xem ở phụ lục 1)

3.4.3 Hoạt tải sàn:

- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

- Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt

Trang 25

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi

A>A2=36m2)

+ Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+

1

0.6 /

- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)

- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Hình 3.3 Sơ đồ tính ô bản dầm 3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:

- Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 3.4 Sơ đồ tính ô bản kê

+Moment nhịp

Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:

Trang 27

2 0

3, 986 10

I S

7,318 10

I S

1000 2 28 1000

mm a

Trang 28

1, 940 10

II S

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm

Sơ đồ tính là dầm chịu tải trọng phân bố 1 đầu ngàm 1 đầu khớp

Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q=8,337kN/m

Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có L1=2,85 m

3, 583 10

I S

Trang 29

min 0

6, 009 10

I S

Trang 30

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG

4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình

Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình

Trang 31

- Tính toán cầu thang bộ tầng 5 bao gồm:

 Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới Ô3

 Tính cốn thang C1, C2

 Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2; dầm chiếu tới DCT

 Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2

Rbt = 1.05 MPa = 10.5 daN/cm2

 Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2

 Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2

4.2 Sơ bộ tiết diện c c cấu kiện

- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

30

1 25

1 ( ) 30

13

1 10

1 ( )

1 ( ) 3

1 2

Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

 Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường gạch dày 200mm, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCT

 Ô2: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường gạch dày 200mm , dầm chiếu nghỉ

DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2

 Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường gạch dày 200mm, dầm chiếu tới

DCT, dầm sàn

 Dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2: 2 đầu gối lên 2 tường gạch dày 200mm

 Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gác lên dầm phụ

 Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT

L

L   => Bản loại dầm

- Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn

Trang 32

- Nhận xét: tỉ số:

373.2110

s

d h h

- Do đó, ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là liên kết khớp

- Cấu tạo bậc thang: b x h = 150 x300 (mm x mm)

=> tg = 150 / 300 = 0,5 =>  = 26.33o

894.0150300

300cos

2 2

Trong đó:  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

i (m): chiều dày của lớp thứ i

ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

+ Lớp đá Granit dày 20mm:

)/(826.015.03.0

15.03.002.0281.1

2 2

2 2

h b

h b

15.03.002.0163.1

2 2

2 2

h b

h b

15.03.0181.1

2

2 2

2 2

h b

h b

g6 n.. 1.3160.0150.312(kN/m2)

- Tổng cộng tĩnh tải trên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng

1 1 2 3 4 5 6 1

2

0.826+0.558+1.328+0.416+3.025+0.312 6.47(kN/m )

n i

gggggggg

Trang 33

4.3.1.2 Hoạt tải

-Thép TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn đối với nhà chung cƣ :

) /

Trang 34

min 0

- Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200

4.3.3.2 Thép chịu Moment âm:

- Chọn thép cấu tạo 6a200, tính diện tích cốt thép bố trí:

min 0

28.3 1000

141( ) 0.1%.1000.95 95( ) 200

4.21

Trang 35

Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới

- Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:

qtt

Trang 36

4.4.3.2 Tính thép mũ chịu momen âm

-Chọn thép cấu tạo 6a200, tính diện tích cốt thép bố trí:

min 0

28.3 1000

141( ) 0.1%.1000.95 95( ) 200

Trang 38

4.6.3.1 Tính thép chịu momen dương

- Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = hc – a = 350 – 30 = 320mm

Tính toán:

6 max

6

2 max

4.6.3.2 Tính thép chịu momen âm tại gối

- Chọn thép cấu tạo 112, có diện tích 2

113,1 ( )

ch s

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

- Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):

Trang 39

- Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông

β = 0,01, với bê tông nặng

φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

Với: φb3 = 0,6, đối với bê tông nặng

n: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc n = 0

f: hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo nên f = 0

=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6x1,05x100x320 = 20160 (N) > Qmax = 14530(N)

Vậy, bê tông đủ khả năng chịu cắt, không cần tính lại cốt đai

Chọn 6 có as = 28,3mm2, đai 1 nhánh , có Asw=28.3x1=28.3(mm2)

- Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

- Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 200mm

Trang 40

- Do bản chiếu nghỉ Ô3 truyền vào: g4 =4.369 (kN/m)

- Do bản O3 là sàn bản kê 4 cạnh nên tải trọng truyền vào dầm chiếu tới DCT hình thang theo phương cạnh dài L2 nên ta có :

1.45 (1 2 ) (1 2 (0.25) (0.25) ) 7.97 5.146( / )

Ngày đăng: 25/04/2021, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w