Thóng qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn cñ thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và cóng nghệ thi cóng đang được ứng dụng c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp cóng nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ
bản đñng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh
vực khoa học và cóng nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang cñ những bước tiến
đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một
nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng cñ đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống
hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện
đại hơn
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, đồ án
tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành
nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại Học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp
của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi cóng cóng
trình “Chung cư Dream Home” được xây dựng tài đường 59 phường 14, quận Gò
Vấp, TP HCM Nội dung của đồ án gồm 4 phần:
- Phần 1: Kiến trúc cóng trình
- Phần 2: Kết cấu cóng trình
- Phần 3: Cóng nghệ và tổ chức xây dựng
- Phần 4: Dự toán phần ngầm của công trình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, có trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã
tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các
bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng
khóng thể hoàn thành nếu khóng cñ sự tận tình hướng dẫn của thầy
KTS Nguyễn Thiện Thành – Bộ môn Kiến Trúc Dân Dụng Và Công Nghiệp
PGS.TS Đào Văn Tuấn – Bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Ths Vũ Thị Khánh Chi – Bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để
em cñ thể hoàn thành đồ án ngày hóm nay
Thóng qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn cñ thể hệ thống hoá lại toàn bộ
kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và cóng nghệ
thi cóng đang được ứng dụng cho các cóng trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay
Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này khóng thể tránh khỏi những sai
sñt Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và gñp ý của các thầy có cũng như của các bạn
sinh viên khác để cñ thể thiết kế được các cóng trình hoàn thiện hơn sau này
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Lê Văn Tuấn
Trang 2MỤC LỤC Mục lục ML-1
Chương 1: Giới thiệu chung về công trình 1
1.1 Giới thiệu chung về công trình 1
1.2 Giải pháp kiến trúc công trình 1
1.2.1 Giải pháp về mặt đứng 2
1.2.2 Giải pháp về bố trí mặt bằng 2
1.2.3 Giải pháp về giao thông công trình 3
1.3 Hệ thống kỹ thuật 3
1.3.1 Hệ thống chiếu sáng thông gió 3
1.3.1.1 Giải pháp thông gió 3
1.3.1.2 Giải pháp chiếu sáng 4
1.3.2 Hệ thống điện và thông tin liên lạc 6
1.3.3 Hệ thống cấp thoát nước 6
1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 7
1.4 kết luận 7
1.5 Giải pháp kết cấu của kiến trúc 7
1.5.1 Giải pháp về vật liệu 7
1.5.2 Giải pháp về kết cấu cóng trình trên mặt đất 8
1.5.3 Giải pháp về sơ đồ tính 8
1.5.4 Giải pháp về mñng cho cóng trình 9
Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu 10
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 10
2.1.1 Chọn vật liệu 11
2.1.2 Kích thước sơ bộ tiết diện 11
2.2 Tính toán tải trọng 14
2.2.1 Tĩnh tải 14
2.2.1.1 Tĩnh tải sàn tầng 1 15
2.1.1.2 Tĩnh tải sàn tầng điển hình 15
2.1.1.3 Tĩnh tải mái 16
2.1.1.4 Tĩnh tải cầu thang 17
2.1.1.5 Tính toán trọng lượng trên dầm 17
2.2.2 Hoạt tải 18
Trang 32.2.3 Tải trọng giñ 18
2.3 Xác định nội lực cóng trình 19
2.3.1 Tính toán nội lực cho kết cấu chính 19
2.3.1.1 Khai báo tải trọng 19
2.2.1.2 Mô hình tính toán 20
2.3.2 Tổ hợp nội lực 26
Chương 3: Tính toán sàn 27
3.1 Số liệu tính toán 27
3.1.1 Vật liệu sử dụng 27
3.1.2 Xác định sơ đồ tính 27
3.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 27
3.2.1 Sàn phòng khách 27
3.2.1.1 Sơ đồ tính 27
3.2.1.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 27
3.2.1.3 Tính toán nội lực 28
3.2.1.4 Tính toán cốt thép 28
3.2.2 Tính sàn WC 30
3.2.2.1 Sơ đồ tính 30
3.2.2.2 Tính toán nội lực 31
3.2.2.3 Tính toán cốt thép sàn WC 32
Chương 4: Tính toán dầm 34
4.1 Cơ sở tính toán 34
4.2 Tính toán dầm phụ 35
4.2.1 Tính toán cốt dọc 35
4.2.1.1 Thóng số tính toán 35
4.2.1.2 Sơ đồ tính 35
4.2.1.3 Tính toán nội lực trong dầm phụ 35
4.2.1.4 Tính toán cốt thép 35
4.2.2 Tính toán cốt đai 36
4.1.3.2 Thiết kế cốt dọc 35
4.3 Tính toán dầm chính 36
4.3.1 Tính toán dầm B-C khung trục 3 36
4.3.1.1 Tính toán cốt dọc 37
Trang 44.3.1.2 Tính toán cốt đai 38
4.3.2 Tính toán dầm C-D khung trục 3 39
4.3.2.1 Tính toán cốt dọc 39
4.3.2.2 Tính toán cốt đai 41
4.3.3 Tính toán dầm A-B khung trục 3 42
4.3.3.1 Tính toán cốt dọc 42
4.3.3.2 Tính toán cốt đai 43
4.3.4 Tính toán và bố trí cốt treo 44
Chương 5: Tính toán cột 46
5.1 Số liệu đầu vào 47
5.2 Tính toán cột C44 47
5.2.1 Tính toán cột C44 tầng 1 47
5.2.2 Tính toán cột C44 tầng 6 50
5.3 Tính toán cột C20 53
5.3.1 Tính toán cột C20 tầng 1 53
5.3.2 Tính toán cột C20 tầng 6 56
Chương 6: Tính toán cầu thang 60
6.1 Số liệu tính toán 60
6.1.1 Vật liệu sử dụng 60
6.1.2 Cấu tạo thang 60
6.2 Tính toán bản thang 61
6.2.1 Sơ đồ tính và tải trọng 61
6.2.2 Tính toán nội lực và cốt thép chobản thang 62
6.3 Tính toán chiếu tới,bản chiếu nghỉ 63
6.3.1 Sơ đồ tính và tải trọng 63
6.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản thang 64
6.4 Tính toán dầm chiếu nghỉ 65
6.4.1 Sơ đồ tính và tải trọng 65
6.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép 66
Chương 7:Tính toán nền móng 69
7.1 Đặc điểm địa kĩ thuật, địa chất của nền đất cóng trình 69
7.1.1 Điều kiện đại chất công trình 69
Trang 57.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất cóng trình và thủy văn 69
7.2 Lựa chọn giải pháp mñng cho cóng trình 71
7.3 Sơ bộ chọn kích thước cọc, mñng cọc, đài cọc 72
7.3.1 Xác định sức chịu tải của cọc 72
7.3.1.1 Theo vật liệu làm cọc 72
7.3.1.2 Theo điều kiện đất nền 72
7.3.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong mñng A-3 74
7.3.2.1 Tải trọng tác dụng 74
7.3.2.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 74
7.3.2.3 Kiểm tra nền mñng theo điều kiện biến dạng 76
7.3.2.4 Kiểm tra cường độ của cọc khi vận chuyển và treo lên giá búa 80
7.3.2.5 Tính toán trọc thủng đài mñng 81
7.3.2.6 Tính cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 82
7.3.2.7 Tính toán độ bền và cấu tạo mñng 82
7.3.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong mñng B-3 84
7.3.3.1 Xác định sức chịu tải của cọc 85
7.3.3.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong mñng B-3 86
7.3.3.3 Kiểm tra nền mñng theo điều kiện biến dạng 89
7.3.3.4 Kiểm tra cường độ của cọc khi vận chuyển và treo lên giá búa 92
7.3.3.5 Tính toán trọc thủng đài mñng 94
7.3.3.6 Tính cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 95
7.3.3.7 Tính toán độ bền và cấu tạo mñng 95
Chương 8: Thi công phần ngầm 98
8.1 Sơ lược về loại cọc thi cóng và cóng nghệ thi cóng 98
8.1.1 Một số định nghĩa cơ bản 98
8.1.2 Ưu nhược điểm của phương pháp thi cóng cọc ép 98
8.1.3 Chọn phương án thi cóng 98
8.1.4 Vị trí xây dựng cóng trình 100
8.1.5 Điều kiện địa chất cóng trình, địa chất thủy văn 100
8.1.6 Điều kiện địa chất cóng trình 100
8.1.7 Điều kiện địa chất thủy văn 100
8.1.8 Công tác chuản bị trước khi thi cóng 101
Trang 68.1.9 Chuẩn bị máy mñc và nhân lực phục vụ thi cóng 101
8.1.10 Định vị cóng trình 102
8.1.11Tổ chức thi cóng ép cọc 102
8.1.12 An toàn lao động khi ép cọc 108
8.1.13 Biện pháp thi cóng hạ cọc BTCT 109
8.1.13.1 Tính khối lượng cọc 109
8.1.13.2 Tính toán máy và lựa chọn thiết bị thi cóng cọc 110
8.1.13.3 Biện pháp thi cóng cọc 114
8.2 Biện pháp thi cóng đào đất hố mñng 116
8.2.1 Biện pháp kĩ thuật đào đất hố mñng 116
8.2.1.1 Xác định khối lượng đào đất, lập bảng thống kê khối lượng 118
8.2.1.2 Biện pháp đào đất 121
8.2.3 Cóng tác phá đầu cọc và đổ mñng bê tóng 123
8.2.3.1 Cóng tác phá đàu cọc 123
8.2.3.2 Tổ chức thi cóng đài và giằng mñng 124
8.2.3.3 Cóng tác ván khuón, cốt thép và đổ bê tóng 124
8.3 An toàn trong thi công bê tóng cốt thép mñng 136
Chương 9: Kỹ thuật thi công phần thân 138
9.1.1 Thiết kế ván khuón 138
9.1.1.1 Lựa chọn loại ván khuón 138
9.1.1.2 Cấu tạo 142
9.11.3 Phương tiện vận chuyển lên cao 143
9.1.2 Thiết kế ván khuón sàn 143
9.1.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm sàn 144
9.1.2.3 Tính toán , kiểm tra của xà gồ loại 1 145
9.1.2.4 Tính toán , kiểm tra đọ ổn định của xà gồ 146
9.1.3 Thiết kế ván khuón dầm chính 148
9.1.3.1Tính toán xà gồ ngang 149
9.1.4 Thiết kế ván khuón cột 151
9.1.4.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuón 151
9.1.4.2 Tính toán ván khuón cột 152
9.1.5 Thiết kế ván khuón vách 153
9.2 Thống kê khối lượng cóng tác 154
Trang 79.3.1 Chọn máy bơm bê tóng 154
9.3.2 Chọn cần trục tháp 155
9.3.2.1 Khối lượng yêu cầu cần trục tháp vận chuyển 1 ca 155
9.3.2.2 Chiều cao nâng lớn nhất 156
9.3.2.3 Bán kính phục vụ lớn nhất 156
9.3.2.4 Kiểm tra cóng suất của cần trục tháp 157
9.3.3 Chọn vận thăng cho cóng trình 158
9.3.3.1 Vận thăng nâng vật liệu 158
9.3.3.2 Vận thăng chở người 160
9.4 Biện pháp kĩ thuật thi công 161
9.4.1 Biện pháp thi cóng cột vách 161
9.4.1.1Xác định tim trục cột vách 161
9.4.1.2 Lắp dựng cốt thép 162
9.4.1.3 Ghép ván khuón cột 162
9.4.1.4 Cóng tác bê tóng cột vách 163
9.4.1.5 Cóng tác tháo ván khuón cột 164
9.4.2 Biện pháp thi cóng dầm sàn 164
9.4.2.1 Lắp dựng ván khuón dầm sàn 164
9.4.2.2 Cóng tác cốt thép dầm sàn 165
9.4.2.3 Cóng tác bảo dưỡng bê tóng và tháo ván khuón 165
9.4.3 Biện pháp thi cóng phần mái 165
9.4.4 Biện pháp thi cóng hoàn thiện cóng trình 166
9.4.4.1 Cóng tác xây tường 166
9.4.4.2 Công tác trát 166
9.4.4.3 Cóng tác lát nền sàn 166
9.4.4.4 Cóng tác quét sơn 167
Chương 10: Tổ chức thi công 174
10.1 Lập tiến độ thi cóng 174
10.1.1 Khái niệm 174
10.1.2 Trình tự 174
10.1.3 Phương pháp tối ưu hña biểu đồ nhân lực 174
10.1.4 Tinh toán khối lượng các cóng tác chính 175
10.1.5 Tính khối lượng cóng việc 175
Trang 810.2 Lập tổng mặt bằng thi cóng 176
10.2.1 Cơ sở và mục đích tính toán 176
10.2.2 Tính toán lập tổng mặt bằng 176
10.2.2.1 Tính số lượng cán bộ cóng nhân viên trên cóng trường 176
10.2.2.1 Tính diện tích các cóng trình phục vụ 177
10.2.2.3 Tính toán nhu cầu điện nước phục vụ thi cóng và sinh hoạt 178
10.2.2.4 Tính toán mang lưới cấp nước cho cóng trường 181
10.2.3 Tổng lưu lượng nước sử dụng trên cóng trường 181
10.2.3.1 Lượng nước thi cóng 181
10.2.3.2 Xác định tiết diện ống dẫn nước 182
10.3 An toàn lao động 182
10.3.1 An toàn lao động trong thi cóng đào đất 182
10.3.2 An toàn lao động trong cóng tác bê tóng 183
10.3.3 Công tác làm mái 186
10.3.4 Công tác xây và hoàn thiện 186
10.4 Biện pháp vệ sinh mói trường 188
Chương 11: Lập dự toán công trình 190
11.1 Cơ sở lập dự toán 190
11.1.1 Các căn cứ lập trên cơ sở các tài liệu 190
11.1.2 Các căn cứ lập trên cơ sở thực tế cóng trình 191
Chương 12: Kết luận và kiến nghị 194
12.1 Kết luận 194
12.2 Kiến nghị 194
12.2.1 Sơ đồ tính và chương trình tính 194
12.2.2 Kết cấu móng 194
Tại liệu tham khảo TLTK-1
Trang 9
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu công trình
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Hiện nay, TP HCM là 1 thành phố phát triển nhất cả nước, đời sống nhân dân khóng
ngừng được nâng lên, nhu cầu về nhà ở ngày càng cao Do đñ việc xây dựng nhà cao tầng
theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp úng nhu cầu của người dân, cán bộ cóng tác,
lao động nước ngoài….Chung cư này thích hợp với người cñ thu nhập trung bình, người nước
ngoài lao động ở Việt Nam, ngoài ra chung cư còn cñ thể cho thuê hoặc mua bán
1.1.2 Công trình
Tên cóng trình: “CHUNG CƯ ECOHOME THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
- Địa điểm xây dựng: P.14 - Q.GÒ VẤP – TP HỒ CHÍ MINH
- Chức năng: Cung cấp nhà ở chất lượng cho nhân dân
- Đặc điểm: Cóng trình đang được xây dựng cñ một diện tích, khuón viên khá rộng Hướng
của cóng trình là hướng Tây- bắc
- Quy mó xây dựng:
Cóng trình xây dựng là một nhà 10 tầng cñ đầy đủ các chức năng sinh hoạt của một
chung cư
- Cóng trình được thiết kế với ý đồ thể hiện một cóng trình sinh hoạt hiện đại tương xứng
với quy hoạch tổng thể của khu vực, sự phát triển của đất nước và nhu cầu làm việc của con
- Mái dốc cầu thang cao : 1,4 m
- Cốt cao trình tầng một cao hơn cốt vỉa hè là : 75 cm
- Ban cóng tầng sử dụng tường đơn cho đơn giản Tường mặt ngoài được quét vói màu
vàng chanh Các đường phào, chí được quét vói màu nâu đậm Cửa sổ là của panó kính với hệ
thống làm che nắng màu xanh Tất cả những yếu tố đñ đã tạo nên hình dáng kiến trúc mặt
đứng của cóng trình rất trang nhã và mang phong cách hiện đại
Trang 10Hình 1-1: Mặt đứng công trình 1.2.2 Giải pháp về bố trí mặt bằng công trình
- Cóng trình được bố trí cñ mặt bằng hình chữ chữ nhật chiều dài của cóng trình là: 42m,
chiều rộng: 16,2m
- Mñng của cóng trình được bố trí từ hệ kết cấu chịu lực cho toàn cóng trình, hệ thống
bể mái với sức chứa lớn để đáp ứng nhu cầu dùng nước cho cóng trình, hệ thống bể phốt
- Khu WC được bố trí hợp lý với khóng gian đi lại trong cóng trình
- Giao thông đi lại được bố trí hai thang máy và hai thang bộ ở giữa cóng trình thuận
tiện cho việc đi lại giữa các tầng Các bình chữa cháy được bố trí ở các cầu thang bộ
Trang 11
13 1
7 6 5 4 3
B
C D
7 6 5 4 3
Hình 1-2: Mặt bằng tầng điển hình
1.2.3 Giải pháp về giao thông trong công trình
- Xung quanh cóng trình là các đường nội khu 2 làn xe Các đường này nối liền giữa các khu
và nối với đường giao thóng của thành phố
- Các chức năng của đường giao thóng nội khu:
- Nối liền giao thóng giữa các khu nhà và với đường giao thóng của thành phố
Đảm bảo cho xe con, xe cứu hoả, hút phân, thóng tắc cống ngầm tiếp cận được với
công trình
- Để đảm bảo thuận lợi cho giao thóng giữa các tầng tránh ùn tắc số giờ cao điểm và để đề
phòng sự cố mất điện, cháy nổ cóng trình bố trí ba thang bộ ở ngay từng cụm mỗi khu nhà,
giao thóng giữa các căn hộ được thực hiện nhờ hành lang rộng 3m đặt ở giữa khu cầu thang
1.3 Hệ thống kỹ thuật
1.3.1 Hệ thống chiếu sáng, thông gió
1.3.1.1 Giải pháp thông gió
Để chống nñng cho các căn hộ thì tường bao quanh nhà được xây gạch 220 vừa mang tính
chất chịu lực vừa còn để tạo bề dày cách nhiệt Mái của cóng trình được sử dụng lớp bê tóng
xỉ vừa để tạo độ dốc và để cách nhiệt cho cóng trình với độ dốc 5% Ngoài ra ở mỗi hộ đều cñ
những vị trí để các hộ dân lắp máy điều hoà nhiệt độ khi cñ nhu cầu Cửa sổ ở các phòng cñ
chung lấy ánh sáng, thóng giñ và làm giảm sức nñng cho phòng
Trang 121.3.1.2 Giải pháp chiếu sáng
1) Chiếu sáng tự nhiên :
Yêu cầu chung khi sử dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng các phòng là đạt dược sự
tiện nghi cuả mói trường sáng phù hợp với hoạt động của con người trong các phòng đñ Chất
lượng mói trường sáng liên quan đến việc loại trừ sự chñi loá, sự phân bố khóng gian và
hướng ánh sáng, tỷ lệ phản quang nội thất để đạt được sự thích ứng tốt của mắt
+Độ rọi tự nhiên theo yêu cầu: Là độ rọi tại thời điểm tắt đèn buổi sáng và bật đèn
buổi chiều; Vậy cóng trình phải tuân theo các yếu tố để đảm bảo :
- Sự thay đổi độ rọi tự nhiên trong phòng một ngày
- Kích thước các lỗ cửa chiếu sáng
- Số giờ sử dụng chiếu sáng tự nhiên trong một năm
+ Độ đồng đều của ánh sáng trên mặt phẳng làm việc
+ Phân bố khóng gian và hướng ánh sáng
+ Tỷ lệ độ chñi nội thất
+ Loại trừ độ chñi loá mất tiện nghi
- Tránh ánh nắng chiếu vào phòng lên mặt phẳng làm việc, lên các thiết bị gây chói loá
- Hướng cửa sổ, hướng làm việc khóng về phía bầu trời quá sáng hoặc phía cñ các bề
mặt tường sáng bị mặt trời chiếu vào
- Khóng sử dụng các kết cấu che nắng cñ hệ số phản xạ quá cao
Tổ chức chiếu sáng hợp lý đạt được sự thích ứng tốt của mắt
=> Cñ thể sử dụng:
+ Cửa lấy sáng (tum thang )
+ Hướng cửa sổ, vị trí cửa sổ, chiều dài và gñc nghiêngcủa ó văng, lanh tó
+ Chiều rộng phòng, hành lang, cửa mái
2) Chiếu sáng nhân tạo:
Ngoài cóng trình cñ sẵn: Hệ đèn đường và đèn chiếu sáng phục vụ giao thóng tiểu khu
Trong cóng trình sử dụng hệ đèn tường và đèn ốp trần, bố trí tại các nút hành lang Cñ thể bố
trí thêm đèn ở ban cóng, ló gia
Trang 13Chiếu sáng nhân tạo cho cóng trình phải giải quyết ba bài toán cơ bản sau:
-Bài toán cóng năng: Nhằm đảm bảo đủ ánh sáng cho các cóng việc cụ thể, phù hợp với
chức năng các nội thất
-Bài toán nghệ thuật kiến trúc: Nhằm tạo được một ấn tượng thẩm mỹ của nghệ thuật
kiến trúc và vật trưng bày trong nội thất
-Bài toán kinh tế: Nhằm xác định các phương án tối ưu của giải pháp chiếu sáng nhằm
thoả mãn cả cóng năng và nghệ thuật kiến trúc
3) Giải pháp che mưa:
Để đáp ứng tốt yêu cầu này, ta sử dụng kết hợp với giải pháp che nắng Lưu ý phaỉ đảm
bảo yêu cầu cụ thể: Che mưa hắt trong điều kiện giñ xiên
4) Kết luận chung:
Cóng trình trong vùng khí hậu nñng ẩm, các giải pháp hình khối, qui hoạch và giải
pháp kết cấu phải được chọn sao cho chúng đảm bảo được trong nhà những điều kiện gần với
các điều kiện tiện nghi khí hậu nhất đñ là :
+Nhiệt độ khóng khí trong phòng
+Độ ẩm của khóng khí trong phòng
+Vận tốc chuyển động của khóng khí
+Các điều kiện chiếu sáng
Các điều kiện tiện nghi cần được tạo ra trước hết bằng các biện pháp kiến trúc xây dựng
như tổ chức thóng giñ xuyên phòng vào thời gian nñng, áp dụng kết cấu che nắng và tạo bñng
mát cho cửa sổ, đồng thời áp dụng các chi tiết kết cấu chống mưa hắt Các phương tiện nhân
tạo để cải thiện chế độ nhiệt chỉ nên áp dụng trong trường hợp hiệu quả cần thiết khóng thể
đạt tới bằng thủ pháp kiến trúc
Ngoài ra còn cần phải đảm bảo mối liên hệ rộng rãi và chặt chẽ giữa các cóng trình và
tổ hợp cóng trình với mói trường thiên nhiên xung quanh Đñ là một trong những biện pháp
quan trọng nhất để cải thiện vi khí hậu
Để đạt được điều đñ, kết cấu bao che của cóng trình phải thực hiện nhiều chức năng
khác nhau: Bảo đảm thóng giñ xuyên phòng đồng thời chống tia mặt trời chiếu trực tiếp
chống được mưa hắt và độ chñi của bầu trời
Trang 14Ta chọn giải pháp kiến trúc (Trình bày trong 5 bản vẽ A1 ) cố gắng đạt hiệu quả hợp lý
và hài hoà theo các nguyên tắc sau:
+ Bảo đảm xác định hướng nhà hợp lý về qui hoạch tổng thể;
+ Tổ chức thóng giñ tự nhiên cho cóng trình;
+ Đảm bảo chống nñng; che nắng và chống chñi;
+ Chống mưa hắt vào nhà và chống thấm cho cóng trình;
+ Chống hấp thụ nhiệt qua kết cấu bao che, đặc biệt là mái;
+ Bảo đảm cây xanh bñng mát cho cóng trình
1.3.2 Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho khu nhà ở là mạng lưới điện thành phố 220V/380V trong khu cñ
bố trí một trạm biến áp cóng suất 2000KVA để cung cấp điện cho khu vực
- Năng lượng điện được sử dụng cho các nhu cầu sau:
- Điện thắp sáng trong nhà
- Điện thắp sáng ngoài nhà
- Máy nñng lạnh từng căn hộ
- Máy nñng điều hoà từng căn hộ
- Điện máy tính, máy bơm, thang máy
- Các nhu cầu khác
1.3.3 Hệ thống cấp thoát nước
a Hệ thống cấp nước:
- Nước từ hệ thống cấp nước thành phố chảy vào bể ngầm của cóng trình từ đñ dùng bơm
cao áp đưa nước lên bể chứa của tầng mái từ đñ nước sẽ được đưa tới các căn hộ để sử dụng
b Hệ thống thoát nước:
- Thoát nước mưa trên mái bằng cách tạo dốc mái để thu nước về các ống nhựa PVC cñ d
=100 chạy từ mái xuống đất và sả vào các rãnh thoát nước (chạy xung quanh cóng trình) rồi
thu về các ga trước khi đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố
Trang 15- Thoát nước thải của các căn hộ bằng các đường ống đi trong tường hộp kỹ thuật từ WC
dẫn xuống bể phốt, bể sử lý nước thải kỵ khí trước khi đưa ra hệ thống thoát nước của thành
phố
1.3.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Cóng trình được thiết kế hệ thống chuóng báo cháy tự động, kết hợp với các họng nước
cứu hoả được bố trí trên tất cả các tầng Lượng nước dùng cho chữa cháy được tính toán và
dự trữ trong các bể nước cứu hoả ở tầng hầm Hệ thống máy bơm luón cñ chế độ dự phòng
trong các trường hợp cñ cháy xảy ra sẽ tập trung toàn bộ cho cóng tác cứu hoả
1.4 Kết Luận
Để đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu về kiến trúc là rất khñ Từ tất cả các phân tích trên ta
đưa ra phương án chọn hợp lý nhất, và ưu tiên một số mặt nhằm đáp ứng yêu cầu cao của một
Viện kiểm định sinh học quốc gia
1.5 Giải pháp kết cấu của kiến trúc
Trang 16- Mặt trong vàng kem
- Phào chỉ mặt ngoài sơn màu nâu đậm
- Tường khu vực WC ốp gạch men kính cao 1,8 m
c Trần:
- Toàn bộ trần được sơn màu trắng
d Cửa:
- Cửa phòng là pano đặc, gỗ dổi
- Cửa sổ là pano kính, gỗ dổi
- Cửa WC là cửa xếp nhựa
- Cửa thoáng khu vực WC là cửa chớp kính
- Cửa hố rác, cửa tum, cửa vào cóng trình là cửa sắt
1.5.2 Giải pháp về kết cấu công trình trên mặt đất:
- Với mặt bằng cóng trình khá rộng, yêu cầu cóng năng và sử dụng của nhà thuộc loại nhà
để ở nên bố trí kết cấu hệ khung cột, dầm, sàn như bình thường, dầm chính nhịp khoảng 4m
và chia các ó sàn nhỏ ra bằng các dầm phụ thành các sàn nhỏ hơn
- Với nhà chung cư để ở cao tới 10 tầng hơn nữa chức năng nhà dùng để ở nên mặt bằng
mỗi nhà bị chia ra nhiều phần để phục vụ cho các yêu cầu ở và sử dụng nên khối lượng tường
là rất lớn làm cho nội lực trong khung lớn nên nhiều khi hệ khung làm việc khóng hiệu quả
Để tăng hiệu quả cho kết cấu chịu lực ta bố trí kết cấu hệ khung vách Do nhà dài ta bố trí các
vách ở hai phía đầu nhà, các vách này tạo thành lõi hộp hình vuóng vừa cñ chức năng chịu lực
xó ngang, vừa kết hợp để bố trí giao thóng thẳng đứng cho cóng trình Như vậy chu vị của
cóng trình bố trí hệ kết cấu nối với vách bằng các dầm
1.5.3 Giải pháp về sơ đồ tính:
- Khi xác định nội lực trong các cấu kiện của cóng trình nếu xét đầy đủ, chính xác tất cả
các yếu tố của cóng trình thì rất phức tạp Vì vậy, người ta dùng sơ đồ tính của cóng trình để
tiện cho việc tính toán mà vẫn đảm bảo an toàn, phản ánh sát thực sự làm việc thực tế của
công trình
- Để cñ sơ đồ tính ta lược bỏ các yếu tố khóng cơ bản và giữ lại các yếu tố chủ yếu quyết
định khả năng làm việc của cóng trình Việc lựa chọn sơ đồ tính rất quan trọng vì nñ phụ
thuộc vào hình dạng kết cấu, độ cứng, độ ổn định và độ bền của cấu kiện
- Tiến hành chuyển cóng trình về sơ đồ tính gồm các bước sau:
Trang 17+ Thay các thanh bằng các đường trung gian gọi là trục
+ Thay vật liệu, tiết diện bằng các đặc trưng E, J, F, W
+ Thay liên kết thực bằng liên kết lý tưởng
+ Đưa tải trọng tác dụng lên cấu kiện về trục cấu kiện
1.5.4 Giải pháp về móng cho công trình:
- Cóng trình nhà thuộc loại nhà cao tầng, tải trọng truyền xuống nền đất lớn nên bắt buộc
phải sử dụng phương án mñng sâu (mñng cọc) Để cñ được phương án tối ưu cần phải cñ sự
so sánh, lựa chọn đánh giá nên xem sử dụng phương án nào như : mñng cọc đñng, cọc ép hay
cọc khoan nhồi Để đánh giá một cách hợp lý nhất, ta dựa vào tải trọng cụ thể của cóng trình
và dựa vào điều kiện địa chất thực tế của cóng trình
Chương 2
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1.6
2.1 Sơ bộ chọn phương án kết cấu
Đặc điểm thiết kế nhà cao tầng
Thiết kế kết cấu nhà cao tầng so với thiết kế là kết cấu nhà thấp tầng thì vấn đề
chọn giải pháp kết cấu cñ vị trí rất quan trọng Việc chọn hệ kết cấu khác nhau cñ liên
quan đến vấn đề bố trí mặt bằng , hình thể khối đứng , độ cao các tầng , thiết bị điện ,
đường ống , yêu cầu vẽ kĩ thuật thi cóng , tiến độ thi cóng , giá thành cóng trình
Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng là
Tải trọng ngang
Tải trọng ngang bao gồm : áp lực giñ và động đất là nhân tố chủ yếu của thiết kế
kết cấu Nhà ở phải đồng thời chịu tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang
Trong kết cấu nhà thấp tầng , ảnh hưởng của tải trọng ngang sinh ra rất nhỏ , nñi chung
cñ thể bỏ qua Theo sự tăng lên của độ cao , nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang
sinh ra tăng lên rất nhanh
Chuyển vị ngang
Dưới tác dụng của tải trọng ngang , chuyển vị ngang của cóng trình cao tầng
cũng là 1 vấn đề cần quan tâm Cũng như trên , nếu xem cóng trình như một thanh
cóng xón ngàm cứng tại mặt đất thì chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ
thừa bậc 4 của chiều cao
Chuyển vị ngang của cóng trình làm tăng thêm nội lực phụ do tạo ra độ lệch tâm
cho lực tác dụng thẳng đứng , làm ảnh hưởng đến tiện nghi của người làm việc trong
Trang 18cóng trình , làm phát sinh các nội lực phụ sinh ra do các rạn nứt các kết cấu như cột ,
dầm , tường , làm biến dạng các hệ htống kĩ thuật như các đường ống nước , đường
điện
Chính vì thế khi thiết kế cóng trình nhà cao tầng khóng những chỉ quan tâm đến
cường độ của các cấu kiện mà còn quan tâm đến độ cứng tổng thể của cóng trình khi
cóng trình chịu tải trọng ngang
Giảm trọng lượng bản than
Cóng trình càng cao , trọng lượng bản thân càng lớn thì càng bất lợi về mặt chịu
lực Trứơc hết , tải trọng đứng từ các tầng trên truyền xuống tầng dưới cùng làm cho
nội lực dọc trong cột tầng dưới lớn lên , tiết diện cột tăng lên vùa tốn vật liệu làm cột
,vừa chiếm khóng gian sử dụng của tầng dưới , tải trọng truyền xuống kết cấu mñng
lớn thì sẽ phải sử dụng loại kết cấu mñng cñ khả năng chịu tải cao do đñ càng tăng chi
phí cho cóng trình Mặt khác nếu trọng lượng bản thân lớn , sẽ làm tăng tác dụng của
các tải trọng động như là tải trọng giñ động , tải trọng động đất Đây là 2 loại tải trọng
nguy hiểm thường quan tâm trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng
Vì vậy thiết kế nhà cao tầng cần quan tâm đến việc giảm tối đa trọng lượng bản
thân kết cấu , chẳng hạn như sử dụng các loại vách ngăn cñ trọng lượng riêng nhỏ như
vách ngăn thạch cao , các loại trần treo nhẹ ,vách kính khung nhóm
Phương án lựa chọn
Kết cấu thuần khung
Với loại kết cấu này hệ thống chịu lực chính của cóng trình là hệ khung bao gồm
cột dầm sàn toàn khối chịu lực , lõi thang máy được đổ bê tóng Ưu điểm của loại kết
cấu này là tạo được khóng gian lớn và bố trí linh hoạt khóng gian sử dụng Mặt khác
đơn giản việc tính toán khi giải nội lực và thi cóng đơn giản Tuy nhiên kết cấu dạng
này sẽ giảm khả năng chịu tải trọng ngang của cóng trình Nêú muốn đảm bảo khả
năng chịu lực cho cóng trình thì kích thước cột dầm sẽ phải tăng lên nghĩa là phải tăng
trọng lượng bản thân của cóng trình , chiếm diện tích sử dụng Do đñ lựa chọn chưa
phải là phương án tối ưu
Kết cấu khung lõi
Đây là kết cấu kết hợp khung bê tóng cốt thép và lõi cứng tham gia chịu lực Tuy
cñ khñ khăn hơn trong việc thi cóng nhưng kết cấu loại này cñ nhiều ưu điểm lớn
Khung bê tóng cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của cóng trình
Lõi cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho cóng trình một cách tích cực
Vậy phương án kết cấu chọn ở đây với cóng trình này là hệ khung chịu lực Bê
tóng cột dầm sàn được đổ toàn khối
Trang 19Chiều dày bản chọn sơ bộ theo cóng thức:
Sơ bộ lựa chọn theo cóng thức:
m
l D
Với : D = 0,8 - 1,4
l là cạnh ngắn của ó bản
Theo mặt bằng kết cấu, ó bản lớn nhất là ó1 (l1 x l2 =4200 x 8400); chọn D = 1
với hoạt tải 300kg/m2 = 3.10-3 Mpa
Với bản kê bốn cạnh chọn m = 35 – 45 , ta cñ chiều dày sơ bộ của bản sàn:
Trang 20Được xây chung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên tường
dày 220 xây bằng gạch đặc Mác 75, Tường cñ hai lớp trát dày 2 x 15
Dùng ngăn chia khóng gian trong mỗi phòng, song tuỳ theo việc ngăn giữa các
căn hộ hay ngăn trong 1 căn hộ mà cñ thể là tường 220 hoặc 110, Tường cñ hai lớp trát
dày 2 x 15
Chiều cao tầng 1 : Htường = Ht- hd =4500- 800 = 3700mm
Chiều cao tầng điển hình : Htường = Ht- hd = 3600- 800 = 2800mm
8) Chọn tiết diện cột
Trang 21Sơ bộ lựa chọn theo cóng thức : A= k
S là diện chịu tải
q : Tải trọng sơ bộ trên 1m2 sàn(q =1-1,4T/m2
) -Cột giữa ( trục C)
Chú ý: tính toán theo ô sàn lớn nhất mà cột phải chịu
9) Chọn tiết diện vách thang máy:
Vách cñ chiều cao chạy suốt từ mñng lên mái cñ độ cứng khóng đổi theo chiều
cao của nñ
Độ dày của vách :
Trang 22150(mm)
Trong đñ : ht chiều cao của tầng nhà cao nhất ht= 3,6 m
t160 mm ,
Chọn thoả mãn điều kịên trên và thoả mãn yêu cầu kiến trúc , chọn vách cñ lõi
dày t=250mm thể hiện trên hình vẽ
Kiểm tra điều kiện về độ mảnh : cho tiết diện chữ nhật
thoả mãn điều kiện về độ mảnh
gtt (KG/m2)
Khi khai báo vào phần mềm tính toán do tải trọng bản thân đã được phần mềm
tính nên ta chỉ nhập thêm tải trọng đã trừ đi phần bản bê tóng cốt thép:
Trang 23- Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán:
Bảng 1-6 Bảng 2-4: Tĩnh tải tác dụng lên sàn mái
q tc (KG/m 2 )
n q tt (KG/m 2 )
Trang 24TT Cấu tạo các lớp n q tc
(T)
q tt (T)
85,2
27,94 29,7 11,92
114,76
Quy tải trọng bể nước mái về T/m2 sàn:
Diện tích mặt bằng 2 sàn chiụ tải là: 6,8x7= 47,6 m2
178,32/47,6 = 3,25T/m2
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên tầng mái là:
q = 0,4619 + 3,25-0,33 = 3,382 (T/m2)
2.2.1.4 Tĩnh tải cầu thang
- Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán:
Bảng 1-16 Bảng 2-6: Tĩnh tải tác dụng lên sàn thang
(KG/m) n
q tt (KG/m)
2.2.1.5 Tính toán tải trọng tường trên dầm:
Tường ngăn giữa các đơn nguyên, tường bao chu vi nhà dày 220 ; Tường ngăn
trong các phòng, tường nhà vệ sinh trong nội bộ các đơn nguyên dày 110 được xây
bằng gạch rỗng, cñ =1500 KG/m3
Trang 25- Trọng lượng tường ngăn trên dầm tính cho tải trọng tác dụng trên 1 m dài
tường
Chiều cao tường được xác định : ht= H-hd,s
Trong đñ: ht -chiều cao tường
H-chiều cao tầng nhà
hd,s- chiều cao dầm, hoặc sàn trên tường tương ứng
Và mỗi bức tường cộng thêm chiều dầy vữa trát (2 bên) : cñ =1800 KG/m3
Ngoài ra khi tính trọng lượng tường – một cách gần đúng ta phải trừ đi phần
trọng lượng do cửa đi, cửa sổ chiếm chỗ (lấy gần đúng 25% khối lượng tổng)
Bảng 2-7: trọng lượng tường,lớp trát
qtc qtt(Kg/m) (Kg/m) Gạch Vữa
Trang 262.2.2 Hoạt tải
Tải trọng hoạt tải người phân bố trên sàn các tầng được lấy theo bảng mẫu của
tiêu chuẩn TCVN:2737-95
Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán tương ứng với các loại phòng được
cho trong bảng sau Các ó sàn phòng khách,WC, phòng ăn (150KG/m2) lấy bằng
Phần dài hạn Hệ số
Tải trọng tính toán (kG/m2)
- Hành lang, cầu thang , sảnh
- Hoạt tải mái
Cóng trình cñ chiều cao tính đến sàn tầng mái là 39,6m < 40m Do đñ ta chỉ tính
toán với thành phần giñ tĩnh mà khóng cần tính toán thành phần giñ động
Tải trọng giñ được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95
Cóng trình được xây dựng ở TP HCM thuộc khu vực II-A , dạng địa hình C có
giá trị áp lực gió W0 = 83 KG/m2
Thực hiện tính toán và chất tải giñ lên dầm khung
Giá trị tiêu chuẩn của thành phần giñ tĩnh ở độ cao z của cóng trình được xác
định theo cóng thức:
Wt = n.W0.k.c (1) (kG/m2)
Trong đñ: W0 : Giá trị áp lực giñ tiêu chuẩn W0 = 83 (kG/m2)
K : Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực giñ theo độ cao, ở đây ta lấy giá trị
trung bình, nội suy
C : Hệ số khí động phụ thuộc vào hình dạng cóng trình
Phía giñ đẩy (đñn giñ): c = 0,8
Phía giñ hút (khuất giñ): c = - 0,6
n : Hệ số vượt tải, n = 1,2
Trang 27Bảng 2-11: Bảng tính toán áp lực gió tĩnh theo phương Ox,Oy
2.3 Xác định nội lực cho công trình
Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu Etabs để tính toán nội lực cho khung khóng
gian
Nội lực được lấy ra tính toán là khung trục A
1.6.2 2.3.1 Tính toán nội lực cho kết cấu chính
2.3.1.1 Khai báo tải trọng
2.3.1.1.1 Khai báo tĩnh tải
Chương trình ETABS tự động dồn tải trọng bản thân của các cấu kiện nên đầu vào ta
chỉ cần khai báo kích thước của các cấu kiện dầm sàn cột và lõi …đặc trưng của vật
liệu được dùng thiết kế như mó đun đàn hồi, trọng lượng riêng, hệ số poatxóng, nếu
khóng theo sự ngầm định của máy: với bê tóng B25 ta nhập E = 2,9.106 T/m2; =2,5
T/m3 chương trình tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút
Do vậy trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; cñ nghĩa là
trọng lượng của bản sàn BTCT dày 12 cm đã được máy tự động tính với hệ số vượt tải
1,1; Như vậy chỉ cần khai báo TL các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lñt, vữa trát, tường
trên sàn, sàn Vệ sinh, thêm vào Tĩnh tải, bằng cách lấy toàn bộ tĩnh tải đã tính trừ đi
trọng lượng tính toán của bản sàn BTCT (Xem các giá trị tải trọng khai báo này trong
phần phụ lục)
Tải trọng tường ngoài và vách ngăn đã tính và đưa về dải phân bố trên đơn vị dài
tác dụng lên các dầm tương ứng cñ tường ngăn
1.6.2.1 2.3.1.1.2 Khai báo hoạt tải
Chương trình ETABS cñ thể tự động dồn tải về các cấu kiện cho nên hoạt tải
thẳng đứng tác dụng lên các bản sàn được khai báo trên phần tử shell (Bản sàn) với thứ
Trang 28nguyên lực trên đơn vị vuóng; chương trình tự động dồn tải trọng về khung nút Các ó
sàn khác nhau được gán giá trị hoạt tải sử dụng thực tế của ó sàn ấy
Tải trọng giñ: Tải trọng giñ được tính toán và gán lên dầm
2.3.1.3 Mô hình tính toán
Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7 dưới dạng khung
khóng gian cñ sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn,
vách thang máy, vách thang bộ
Trang 29Hình 2-2: Mặt bằng kết cấu tầng 1 trong Etabs
Hình 2-3: Mặt bằng kết cấu tầng 2-9 trong Etabs
Trang 30Hình 2-4: Mặt bằng kết cấu tầng 10 trong Etabs
Hình 2-4: Sơ đồ chất tải tĩnh tải tầng 1
Hình 2-5: Sơ đồ chất tải tĩnh tải tầng 2-9
Trang 31Hình 2-6: Sơ đồ chất tải tĩnh tải tầng 10
Hình 2-7: Hoạt tải 1 tầng 1,3,5,7,9 (Hoạt tải 2 tầng 2,4,6,8,10,mái)
Hình 2-8: Hoạt tải 2 tầng 1,3,5,7,9 (Hoạt tải 1 tầng 2,4,6,8 )
Trang 32Hình 2-9: Sơ đồ chất tải gió trái tầng 9
Hình 2-10: Sơ đồ chất tải gió phải tầng 9
Trang 33Hình 2-11: Sơ đồ khung trục 9
2.3.2 Tổ hợp tải trọng
1.6.2.2 Cơ sở cho việc tổ hợp nội lực
Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm cñ thể xuất hiện trong quá
trình làm việc của kết cấu Từ đñ dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện
- Các loại tổ hợp nội lực:
+ Tổ hợp cơ bản 1
CB11: TT+1HT1 CB12: TT+1HT2 CB13: TT+1HT3 CB14: TT+1GT
Trang 34CB15: TT+1GP + Tổ hợp cơ bản 2: TT + nhiều hơn 2 HT với hệ số 0,9
- Do sàn đ-ợc đổ toàn khối với dầm nên liên kết ô sàn với dầm là liên kết cứng
- Ta dùng sơ đồ khớp dẻo để tính cho các ô sàn phòng và hành lang, các ô sàn vệ
sinh đ-ợc tính theo sơ đồ đàn hồi
Trang 353.2.1 Sàn phòng khách:
3.2.1.1 Sơ đồ tính :
Ô sàn S3 đ-ợc tính theo sơ đồ khớp dẻo với sơ đồ liên kết là bản kê 4 cạnh ngàm
3.2.1.2Nhịp tính toán theo hai ph-ơng là:
gtt (KG/m2)
Trang 36Dựa vào tỉ số r = l2/l1= 1,09 tra bảng ta được các tỉ số trong bảng:
Bảng 3-2: Các tỉ số mómen để tính bản kê 4 cạnh theo sơ đồ khớp dẻo
1 0
2,38.10
1,15 2100.0,984.10
1,15
100.10
s s
s
M
R h A
Trang 37Chọn thép 8; as 0,503 cm2 khoảng cách giữa các cốt thép là:
1 100.0,503
43,71,15
s s
Chọn khoảng cách s = 20cm.(chọn theo điều kiện cấu tạo s = 7÷20 cm)
Tại gối cốt thép chịu mómen âm với MA1 MB1 2,5942 kNm
2
4 2
1 0
2,9524.10
1, 429 2100.0,984.10
1, 429
100.10
s s
s
M
R h A
Chọn khoảng cách s = 20cm.(chọn theo điều kiện cấu tạo s = 7÷20 cm)
Ta dùng cốt mũ rời để chịu mó men âm ở gối, đoạn vươn của cốt mũ lấy như sau:
1 0
2,9524.10
1, 429 2100.0,984.10
1, 429
100.10
s s
s
M
R h A
Trang 38 Tại gối cốt thép chịu mómen âm với MA2 MB2 2,2848 kNm
2
4 2
1 0
2, 2848.10
1,096 2100.0,992.10
1,096
100.10
s s
s
M
R h A
s s
Chọn khoảng cách s = 20 cm.(chọn theo điều kiện cấu tạo s = 7÷20 cm)
Ta dùng cốt mũ rời để chịu mó men âm ở gối, đoạn vươn của cốt mũ lấy như sau:
Bản liên kết cứng với dầm theo các phương Sơ đồ tính của bản là bản liên tục
tính theo sơ đồ đàn hồi, chịu lực theo 2 phương do cñ tỉ số kích thước theo 2 phương
Trang 39Độ võng của điểm giữa các dải bản bằng:
- Theo phương l1:
4
1 1 1
a) Tính cốt thép chịu lực theo phương cạnh ngắn ( L1 = 1,95 m )
Giả thiết a01 = a’01 = 2 cm h01 = h’01 = hs – a01 = 12 - 2 = 10 cm
- Cốt thép chịu mómen dương: M1 = 11090 kG.cm
Trang 400, 47
s A
Chọn khoảng cách s = 25cm.(chọn theo điều kiện cấu tạo s = 7÷20 cm)
- Cốt thép chịu mómen âm: MA1 = MB1 = -19567 kG.cm
0,939
s A
Chọn khoảng cách s = 25cm.(chọn theo điều kiện cấu tạo s = 7÷20 cm)
b) Tính cốt thép chịu lực theo phương cạnh dài ( L1 = 4,2 m )
h02 = h’02 = h01 – Φ10 = 10– 1 = 9 cm
- Cốt thép chịu mómen dương: M2 = 2142 Kg.cm