1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư tân mai quận tân bình thành phố hồ chí minh

128 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư tân mai - quận tân bình thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Duy Phương
Người hướng dẫn KS. Đặng Hưng Cầu, ThS. Lê Cao Tuấn
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư tân mai quận tân bình thành phố hồ chí minh Chung cư tân mai quận tân bình thành phố hồ chí minh Chung cư tân mai quận tân bình thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ TÂN MAI - QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: CHUNG CƯ TÂN MAI – Q BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Đề tài bao gồm 9 chương được trình bày trong 3 phần:

 Phần 1 - phần kiến trúc: gồm 1 chương: chương 1

 Phần 2 - phần kết câu: gồm 3 chương: từ chương 2 - chương 4

 Phần 3 - phần thi công: gồm 5 chương: từ chương 5 - chương 9 Phần 1: Giới thiệu về những đặc điểm kiến trúc của công trình như:

 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhên khu vực xây dựng

 Quy mô công trình

 Giải pháp kiến trúc

 Giải pháp kỹ thuật

 Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

Phần 2: Giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trình

 Thiết kế sàn tầng điển hình (tầng 5)

 Thiết kế cầu thang bộ điển hình (tầng 4-5)

 Thiết kế dầm trục 5’

Phần 3: Trình bày giải pháp thiết kế kĩ thuật thi công và tổ chức thi công

 Thiết kế biện pháp thi công cọc ép

 Thiết kế biện pháp thi công đào đất và bê tông móng

 Thiết kế biện pháp thi công phần thân

 Lập tổng tiến độ thi công công trình

 Lập biểu đồ dự trữ và vận chuyển vật tư

 Thiết kế tổng mặt bằng thi công

 Lập biện pháp an toàn lao động

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: CHUNG CƯ TÂN MAI-QUẬN BÌNH TÂN-TP.HỒ CHÍ MINH

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: KS Đặng Hưng Cầu

Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn

Phần 3: Thi công 60% - GVHD: KS Đặng Hưng Cầu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy Thầy Đặng Hưng Cầu và Thầy Lê Cao Tuấn đã giúp em hoàn thành

đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2020

Sinh viên:

NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Trang 4

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Trang 5

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

1.2 V Ị TRÍ , ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU ĐẤT XÂY DỰNG 1

Trang 6

c Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai 23

3.6.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D2 24 3.6.2 Xác định nội lực dầm chiếu nghỉ D2 24 3.6.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ D2 25

b Tính toán cốt thép chịu moment dương (thép dưới) 25

c Tính toán cốt thép chịu moment âm (thép trên) 26

d Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính 26

e Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai 27 3.7 Tính toán thiết kế dầm chiếu tới D1 27 3.7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D1 27 3.7.2 Xác định nội lực dầm chiếu tới D1 28 3.7.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới D1 29

b Tính toán cốt thép chịu moment âm (thép trên) 29

c Kiểm tra tiết diện tính toán cốt đai 30

d Tính toán cốt treo tại vị trí có cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ D2 30

Trang 7

5.2.1 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 44

5.2.4 Tình hình cung ứng vật tư 44

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIÊN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 46

6.1 P HÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 46

6.1.1 Phương pháp thi công tầng hầm 46 6.1.2 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm 47

Trang 8

6.4.2 Biện pháp thi công đào đất 61 6.4.3 Tính khối lượng công tác đào đất 62

6.5.1 Yêu cầu kỹ thuật ván khuôn đài 64

6.5.3 Tổ chức thi công bê tông phần ngầm 69

7.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 74

b Kiểm tra ván khuôn và tính khoản cách của xà gồ 77

c Kiểm tra xà gồ và tính khoản cách cột chống 78

7.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 80

a Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm : 80

b Kiểm tra ván khuôn và tính khoảng cách xà gồ 81

c Tính toán và kiểm tra cột chống 81

b Kiểm tra ván khuôn và tính toán khoảng cách sườn đứng 82

7.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 83

a Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm : 84

b Kiểm tra ván khuôn và tính khoảng cách xà gồ 84

c Tính toán và kiểm tra cột chống 85

Trang 9

7.6 T INH VAN KHUON CẦU THANG BỘ 89

7.6.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 90

b Kiểm tra ván khuôn và tính toán khoảng cách xà gồ 90

c Kiểm tra xà gồ và tính khoảng cách cột chống 91

7.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 93

b Kiểm tra ván khuôn và tính khoảng cách xà gồ 93

c Kiểm tra xà gồ và tính khoảng cách cột chống 94

7.7 T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN LÕI THANG MÁY TẦNG ĐIỂN HÌNH 95

7.7.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ ngang (kiểm tra khoảng cách các thanh ty) 98 7.7.4 T ÍNH TOÁN THANH GIẰNG ( XUYÊN TY ) 98

8.5 D ANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THEO CÔNG NGHỆ THI CÔNG 100

8.5.4 Tính toán khối lượng các công việc: ( chi tiết xem phụ lục E) 101

8.5.4.1 Thống kê khối lượng các công tác phần ngầm 101 8.5.4.2 Thống kê khối lượng các công tác phần thân (chi tiết xem phụ lục E) 101 8.5.4.3 Thống kê khối lượng các công tác thi công phần hoàn thiện ( chi tiết xem phụ lục E) 101 8.6 T Ổ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 101

8.8 L ẬP KẾ HOẠCH ; VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG , SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 103

8.8.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 103 8.8.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 103 8.8.3 Xác định khối lượng vật liệu (cát, xi măng) 103 8.8.4 Xác định năng lực vận chuyển của xe 103

8.9 T HIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 105

8.9.1.1 Lựa chọn cần trục tháp: 105 8.9.1.2 Chọn máy vận thăng vận chuyển vật liệu: 107 8.9.1.3 Chọn máy vận thăng lồng chở người: 108 8.9.1.4 Chọn máy đầm bê tông: 108

8.9.2 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 108

Trang 10

8.9.2.1 Tính nhân khẩu công trường: 108

8.9.2.2 Tính toán diện tích các loại nhà tạm 109

8.9.2.3 Tính diện tích kho chứa xi măng 109

8.9.2.4 Tính diện tích bãi chứa cát 110

8.9.3 Tính toán cấp điện, nước tạm: 110

8.9.3.1 Chọn kích thước tiết diện dây dẫn chính: 111

8.9.3.2 Chọn nguồn cung cấp: 112

8.9.3.3 Chọn công suất nguồn: 112

8.9.3.4 Tính toán cấp nước tạm 112

9.5 A N TOÁN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG PHẦN NGẦM 115

9.5.3 An toàn lao động khi thi công cọc nhồi 115

9.6 L ẮP DỰNG VÀ THÁO DỞ GIÀN GIÁO 115

9.7 C ÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA 116

9.8 C ÔNG TÁC GIA CÔNG LẮP DỰNG CỐT THÉP 116

9.10 A N TOÀN CẨU LẮP VẬT LIỆU 116

Trang 11

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình

Hiện nay, nước ta với tốc độ phát triển nhanh chóng, mật độ dân số ngày càng tăng, đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất là các khu vực trung tâm thành phố Điều quan trọng hơn là không những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, chứng minh cho sự phát triển của đất nước Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng các tòa nhà như “CHUNG CƯ TÂN MAI” sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề văn phòng làm việc, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng

1.2.1 Vị trí:

 Tên công trình: Chung cư Tân Mai

 Địa điểm: Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

 Phía Bắc: Giáp đường Hồ Văn Long

 Phía Nam: Giáp khu dân cư

 Phía Đông: Giáp đường Võ Trần Chí

 Phía Tây: Giáp đường Lê Thanh Nghị

1.2.2 Đặc điểm:

Tòa nhà “Chung cư Tân Mai” là nơi cho thuê các căn hộ; văn phòng đại diện của các công ty chưa có trụ sở làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng của mỗi căn hộ và văn phòng riêng biệt

1.2.3 Điều kiện tự nhiên:

a Khí hậu

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt

độ cao và ít biến động Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2

Trang 12

mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng

7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài

b Địa hình

Địa hình thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là đồng bằng Từ đây có nhiều con sông chạy ra biể Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng nhiều của biển bị nhiễm mặn

c Thủy văn

Hệ thống sông ngòi dài và tương đối bằng phẳng Vùng biển Hồ Chí Minh có chế

độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều

có hai lần nước lên và hai lần nước xuống

1.3 Quy mô công trình

Công trình là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao tương đối lớn) được thiết kế với quy mô: 1 tầng hầm (chiều cao tầng là 3m), 15 tầng nổi (chiều cao mỗi tầng là 3,6m) và tầng mái (chiều cao tầng 3m) Mặt đất tự nhiên có cao độ -

1.100m so với cao độ mặt sàn tầng 1 (±0,000m) Chiều cao công trình là 57m tính từ cao độ ±0,000m

Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 3880m2 với diện tích xây dựng là 1560m2, phần còn lại bố trí lối đi, cây cảnh và bóng mát quanh công trình

Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:

 Không gian dịch vụ và văn phòng cho thuê

 Căn hộ cho thuê

 Hệ thống tầng hầm:

Tầng hầm dùng làm nơi đỗ xe ô tô, xe máy và bố trí các phòng kỹ thuật, phục vụ hệ thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 1470 m2 Với 1 tầng hầm đủ đảm bảo được nhu cầu hiện tại về diện tích đỗ xe của công trình cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu phát triển giao thông đô thị hiện đại

 Hệ thống tầng nổi

Với mục tiêu đảm bảo hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Hệ thống tầng nổi công trình gồm 13 tầng, bao gồm:

 Văn phòng cho thuê và dịch vụ: Không gian bố trí ở tầng 1

 Căn hộ cho thuê: Không gian bố trí từ tầng 2 đến tầng 15

 Tầng mái làm tầng kỹ thuật

1.4 Giải pháp kiến trúc

Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự hòa

Trang 13

hợp với các không gian kiến trúc lân cận Chất liệu bề mặt được sử dụng một cách đơn giản nhưng vẫn tạo toát lên được nét đẹp riêng và sự sang trọng Không gian trong nhà được tổ chức thành các phòng liên hệ chặt chẽ với các hành lang, các cầu thang bộ và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng

Giao thông trong công trình:

 Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm: 4 buồng thang máy và 3 thang bộ (chủ yếu dành cho thoát hiểm)

 Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc

đi lại, làm việc thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp

1.5 Các giải pháp kĩ thuật

 Hệ thống điện:

Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc Trạm biến áp hiện có trên địa bàn Toàn bộ hệ thống điện được đi trần và âm tường Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra

 Hệ thống cấp nước

Công trình được cấp nước từ mạng lưới phân phối hiện có của khu vực dọc theo trục đường Võ Trần Chí Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Công trình có 2 bể chứa nước đặt tại tầng mái, nhằm cấp nước cho toàn công trình bên dưới và dự trữ một lượng nước đáng kể đề phòng khi hệ thống cấp nước của thành phố có sự cố, cũng như dự trữ nước dùng cho chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra

 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải

từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa sau khi được xử lý đảm bảo các Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố

 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa

sổ và vách kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho vấn

đề chiếu sáng của công trình được đảm bảo tốt nhất

Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường làm việc mát mẻ và hiện đại

Trang 14

 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện, thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động

Thang bộ có bố trí 2 cửa kín để khói không vào được, dùng làm cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

 Hệ thống chống sét

Sử dụng hệ thống thu sét được lắp đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ

1.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật

Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng

và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”

vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ tầng của khu đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số

sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Công trình “Tổ hợp ngân hàng và văn phòng cho thuê” là công trình có chức năng phong phú, có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, công ty

- một công trình có tầm vóc trong khu vực và là điểm nhấn của Thành phố

Trang 15

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5

2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

Hình 2-1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5

2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu

Bê tông B30 có: Rb = 17 MPa; Rbt = 1,2 MPa; Eb = 32500 MPa

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có: Rs = Rsc = 225 MPa

Cốt thép Ø ≥ 10 dùng thép CII có : Rs = Rsc = 280 MPa

2.3 Chọn chiều dày sơ bộ của sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

S1 S1

S2 S2

S3 S3

S7 S7

S9

S5 S5

S6 S6

Trang 16

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày sàn theo công thức: h bD l m / Với hb ≥ hmin = 60 mm

Loại ô bản

Liên kết biên

D m

hb sơ bộ (m) Chọn

hb(m)

Bản kê

4 cạnh

Bản loại dầm

2.4 Xác định tải trọng

2.4.1 Tĩnh tải sàn

Cấu tạo sàn như hình sau:

Trang 17

Cấu tạo sàn tầng điển hình

Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân của bản BTCT, các lớp cấu tạo, trọng lượng bản thân tường ngăn, cửa, lan can, nằm trên sàn

 Trọng lượng của các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

 (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

 (mm): chiều dày của lớp cấu tạo sàn

n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995

Kết quả tính toán

Vật liệu Chiều dày

Trọng lượng riêng γ gtc Hệ số n gtts

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 18

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

tt t-s

- δt = 0.1; δt =0.2(m): chiều dày của mảng tường

- γt = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

- δv = 0.015(m): chiều dày của vữa trát

- γv = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

- γv= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

- Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:

Kết quả tính toán :

Trang 19

2.4.2 Hoạt tải sàn: ptt = ptc.n

ptc : lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng

n: hệ số độ tin cậy với: n = 1,3 khi ptc < 2 (kN/m2); n = 1,2 khi ptc ≥ 2 (kN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, tính hoạt tải trung bình dựa vào các diện

của mỗi loại hoạt tải tác dụng

Kích thước ô sàn

Diện tích

Trang 20

Kết quả tính toán xem chi tiết tại bảng A-4, Phụ lục A

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Khi L2 /L12: Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

 Khi L2 /L12: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó:

 L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn

 L2 - kích thước theo phương cạnh dài

Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp

Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để

bố trí cho biên khớp  an toàn

Trang 21

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có các sơ đồ tính sau:

Hình 2-2 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

 Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo 2 phương:

Trong đó: αi1, αi2, α11, α12, βi1, βi2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên

và tỉ số l2/l1 (Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Tính toán cốt thép cho ô sàn S1 (Bản kê 4 cạnh):

Ô sàn S1 có 2 liên kết ngàm và 2 liên kết khớp, l1=3.8m, l2=7.2m, sử dụng sơ

đồ thứ 6 (IIc), phụ lục 6, trang 160, sách “Sàn sườn BTCT toàn khối – GS Nguyễn Đình Cống”

Sơ đồ tính ô sàn S1

Trang 22

Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

Tính chiều cao làm việc của tiết diện:

 Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a= 120 – 20 =100 mm

 Đối với cốt thép đặt trên: h02 = h – a - d +d1 2

2 = 120 - 20 -

8+6

2 = 93 mm

Tính cốt thép dưới theo phương l 1

 Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

TT = AS

TT

1000.h0

 Chọn thép đường kính Ø8, khoảng cách a giữa các thanh thép:

aTT= fS.1000

AS =

=171(mm)

Trang 23

Tính cốt thép dưới theo phương l 2

 Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

TT = AS

TT

1000.h0

 Chọn thép đường kính Ø6, khoảng cách a giữa các thanh thép:

Tính cốt thép trên theo phương l 1

 Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

TT = AS

TT

1000.h0

 Chọn thép đường kính Ø10, khoảng cách a giữa các thanh thép:

Trang 24

aTT= fS.1000

AS =

=160(mm)

Tính cốt thép trên theo phương l 2

 Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

TT = AS

TT

1000.h0

 Chọn thép đường kính Ø8, khoảng cách a giữa các thanh thép:

aTT= fS.1000

AS =

=306(mm)

Tính toán cốt thép cho ô sàn S4 (bản loại dầm):

Cắt một dãy bản dài 1m theo phương cạnh ngắn, một đầu ngàm và một đầu khớp

Trang 25

Sơ đồ tính ô sàn S4

Momen tại nhịp:

Tính chiều cao làm việc của tiết diện:

 Đối với cốt thép đặt dưới: h0 = h – a= 120 – 20 =100 mm

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

TT = AS

TT

1000.h0

 Chọn thép đường kính Ø8, khoảng cách a giữa các thanh thép:

aTT= fS.1000

AS =

=285(mm)

Trang 26

BT = AS

BT

1000.h0

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

TT = AS

TT

1000.h0

 Chọn thép đường kính Ø10, khoảng cách a giữa các thanh thép:

aTT= fS.1000

AS =

=175(mm)

 Tính toán tương tự cho các ô sàn khác, kết quả tính toán xem “Phụ lục A Bảng tính thép sàn”

Trang 27

2.7.2.Bố trí riêng lẻ :

+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân

bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

- Hạn chế việc mở rộng khe nứt

2.7.3.Phối hợp cốt thép :

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

1 Ø10a1502

Ø10 a160

1 Ø10a150

(1) II

M

(2)

MII

Trang 28

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4

LÊN TẦNG 5

3.1 Nhiệm vụ tính toán

Hình 3-1 Mặt bằng bố trí cầu thang bộ tầng 4 lên tầng 5

Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế có 11 bậc Góc nghiêng của

3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu

Bê tông B30 có: Rb = 17 MPa; Rbt = 1,2 MPa; Eb = 32500 MPa

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có: Rs = Rsc = 225 MPa

Cốt thép Ø ≥ 10 dùng thép CII có : Rs = Rsc = 280 MPa

3.3 Tính bản thang

Tải trọng tác dụng lên bản thang

Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng

Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang là h=15cm, chiều rộng bậc thang b= 30cm

Trang 29

Hình 3 1 Cấu tạo các lớp vật liệu

Hoạt tải phân bố trên mặt bằng theo cơng năng sử dụng

Hoạt tải tiêu chuẩn đƣợc lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang tc

BÊ TÔ NG BẢ N THANG VỮ A TRÁ T TRẦ N B5 DÀ Y 15 VỮ A XI MĂ NG B5 DÀ Y 20 LỚ P ĐÁ MÀ I DÀ Y 10

Trang 30

+ Tổng tải trọng tác dụng vuông góc lên 1m2 bản thang là:

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)

3.3.4 Sơ đồ tính toán của bảng thang O1

Để tính thép bản thang, ta cắt 1 dãy bản có chiều rộng 1m theo phương cạnh ngắn, sơ

đồ tính bản thang như sau:

Hình 3 2 Sơ đồ tính toán của bản thang O1

3.3.5 Tính toán cốt thép bản thang O1

Tính cốt thép giống như mục 2.6 (bản loại dầm)

Kết quả tính toán Cốt thép bản thang tại bảng B.1 Phụ lục B

3.4 Tính sàn chiếu nghỉ O2

3.4.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Bảng 3.1: Bảng tính tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Tải trọng Lớp vật liệu Chiều dày

h (m)

 (N/m3) Hệ số độ tin cậy

Tải tính toán (kN/m2)

Trang 31

3.4.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép sàn chiếu nghỉ

Xét tỷ số 2

1

3000 2900

l

l  =1,04 < 2 nên sàn chiếu nghỉ tính theo sơ đồ sàn bản kê 4 cạnh

 Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo 2 phương:

Trong đó: αi1, αi2, α11, α12, βi1, βi2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên

và tỉ số l2/l1 (Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

Tính cốt thép giống như mục 2.6 (bản kê 4 cạnh)

Kết quả tính Cốt thép sàn chiếu nghỉ tại bảng B.2 Phụ lục B

3.5 Tính toán cốt thép Cốn thang

Sơ bộ chọn tiết diện cốn thang: bc x hc = 100x300 (mm)

3.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên cốn thang

Tải trọng tác dụng lên cốn C1 , C2 gồm :

Trọng lượng bản thân cốn :

q1 = nbtγbtbc( hc – hb ) + ntrγtrδtr(bc + 2hc – hb )

Với:

nbt , ntr : hệ số độ tin cậy của trọng lượng bê tông và vữa trát ( nbt = 1,1; ntr= 1,3)

γbt , γtr : trọng lượng riêng bê tông và vữa trát (γbt = 25kN/m3 , γtr = 16kN/m3)

δtr : bề dày lớp vữa trát (δtr = 15 mm)

hb : bề dày của bản thang (hb =100 mm)

bc , hc : chiều rộng và chiều cao của tiết diện cốn thang

→ q1 = 1,1250,1(0,3- 0,1) + 1,3160,015(0,1+20,3-0,1) = 0,7372(kN/m)

+ Trọng lượng lan can inox cao 1m : q2 = 25 daN/m=0,25 (kN/m)

Tải trọng của bản thang truyền vào :

Do bản thang là ô bản loại dầm nên tải trọng truyền từ bản vào dầm có dạng hình chữ nhật

Trang 32

3.5.2 Xác định nội lực cốn thang

Sơ đồ tính của cốn thang là dầm đơn giản 2 đầu liên kết khớp

Chiều dài cốn thang: lc = 3,3 /cos26o 33’= 3,69 m

Biểu đồ momen và lực cắt nhƣ hình vẽ:

Trang 33

b Tính toán cốt thép đai

Lực cắt lớn nhất tại gối : Qmax = 10,33 (kN)

b = 100 mm, h0 = 270 mm, h = 300 mm

Sơ bộ chọn cốt đai theo yêu cầu cấu tạo:

 Đoạn gần gối tựa: ( l/4)

b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

c Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai

Nếu Qmax ≤ Qbo thì bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không cần tính toán cốt đai, ngƣợc lại phải tính toán cốt đai

Trang 34

3.6 Tính toán thiết kế dầm chiếu nghỉ D2

Sơ bộ chọn tiết diện: bc x hc = 200x300 (mm)

3.6.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D2

Tải trọng tác dung lên dầm chiếu nghỉ D2 gồm :

+ Trọng lƣợng bản thân dầm : ( gồm phần bê tông và lớp vữa trát )

hcn ,hb : chiều dày của bản chiếu nghỉ và bản thang , hcn = hb = 100mm

b, h : chiều rộng và chiều cao của tiết diện của dầm chiếu nghỉ D1

→ q1 = 1,1250,2(0,3-0,1)+1,3160,015(0,2+20,3-0,1-0,1)=1,29 (kN/m)

+ Tải trọng do bản chiếu nghỉ O2 truyền vào dầm:

Ô bản chiếu tới O2 là ô bản loại dầm → tải trọng truyền vào dầm có dạng hình chữ nhật, quy về phân bố đều

→ Tải trọng do ô bản chiếu nghỉ O2 truyền vào dầm quy về phân bố đều:

qctt: tải trọng tính toán phân bố trên cốn thang

lc: chiều dài cốn thang

Trang 35

+ Chiều cao làm việc của cấu kiện : h0 = h –a = 300 – 30 = 270 (mm)

b Tính toán cốt thép chịu moment dương (thép dưới)

Trang 36

+ Kiểm tra hàm lƣợng cốt thép

TT

s

min 0

d Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính

Sơ bộ chọn cốt đai theo yêu cầu cấu tạo:

 Đoạn gần gối tựa: ( l/4)

Trang 37

b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

e Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai

Nếu Qmax ≤ Qbo thì bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không cần tính toán cốt đai, ngược lại phải tính toán cốt đai

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50

Như vậy chỉ cần đặt mỗi bên 2 thanh cốt đai Ø6 ,trong phạm vi 0

45

3.7 Tính toán thiết kế dầm chiếu tới D1

Chọn sơ bộ kích thước dầm: b = 200 mm, h = 300 mm

3.7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D1

Tải trọng tác dung lên dầm chiếu tới D1 gồm :

+ Trọng lượng bản thân dầm : ( gồm phần bê tông và lớp vữa trát )

q1 = nbtγbtb(h- hcn) + ntrγtrδtr(b + 2h – hcn – hb )

Với:

nbt , ntr: hệ số độ tin cậy , nbt = 1,1 ; ntr = 1,3

Trang 38

γbt, γtr: trọng lƣợng riêng của bê tông và vữa trát γbt = 25 (kN/m3), γtr = 16 (kN/m3)

δtr : bề dày lớp vữa trát , δtr = 15 mm = 0,015m

hcn ,hb : chiều dày của bản chiếu nghỉ và bản thang , hcn = hb = 100mm

b, h : chiều rộng và chiều cao của tiết diện của dầm chiếu tới D1

- qctt: tải trọng tính toán phân bố trên cốn thang

- lc: chiều dài cốn thang

3.7.2 Xác định nội lực dầm chiếu tới D1

Sơ đồ chất tải của dầm chiếu tới D1

Biểu đồ momen (M) của dầm chiếu tới D1

Biểu đồ lực cắt (Q) của dầm chiếu tới D1 Hình 3 3 Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới D1

Trang 39

+ Chiều cao làm việc của cấu kiện : h0 = h –a = 300 – 30 = 270 (mm)

Tính toán cốt thép chịu mômen dương(thép dưới)

Trang 40

+ Diện tích cốt thép yêu cầu

c Kiểm tra tiết diện tính toán cốt đai

Tương tự như dầm chiếu nghỉ D2, dầm chiếu tới D1 không bị phá hoại trên tiết diện

nghiêng do ứng suất nén chính và bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không cần tính toán cốt đai

d Tính toán cốt treo tại vị trí có cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ D2

Diện tích cốt treo cần thiết:

3

12, 24

6,99.10 ( ) 0, 699175.10

Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50

Như vậy chỉ cần đặt mỗi bên 2 thanh cốt đai Ø6 ,trong phạm vi 0

45

Ngày đăng: 25/04/2021, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w