Đồ án, báo cáo, ,luận văn dự án đầu tư quán cafe container Sự phát triển của xã hội hiện nay không thể tránh khỏi những căng thẳng, gò bó do áp lực công việc, học tập nhất là giữa thành phố đông đúc nhộn nhịp này thì nó càng trở nên bức bối thì ai cũng cần cho mình một khoảng không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi, thưởng thức những đồ uống ngon để giải tỏa tâm trạng, áp lực cuộc sống . Quán cafe container của tôi được mở nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu giải trí không chỉ riêng giới trẻ Hải Phòng mà bao gồm cả những người có tuổi. các sản phẩm của quán được thiết lập dành cho mọi lứa tuổi với những loại thức uống có lợi cho sức khỏe như sinh tố, nước ép. Quán sẽ được thiết kế sáng tạo với đặc thù của Hải Phòng là cảng biển, container,…việc sử dụng những container cũ để xây dựng lên quán cà phê sẽ đem đến sự gần gũi, thoải mái cho khách hàng khi đến quán cùng với đó quán có trang bị máy in ảnh giúp cho mọi người có thể lưu giữ những khoảnh khắc vui vẻ bên người thân, gia đình và bạn bè.
Trang 1TRƯỜNG ĐH HÀNG HẢI VIỆT NAM NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư quán cà phê Container
Giáo viên hướng dẫn : Lương Hùng Dũng
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2
1.1 Sự cần thiết của dự án 2
1.2 Các thông số cơ bản của dự án 3
1.2.1 Các thông số về kinh tế 3
1.2.2 Các thông số về kĩ thuật 3
1.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức và định biên nhiệm vụ 8
1.4 Phân tích thị trường và xây dựng phương án kinh doanh 9
1.4.1 Phân tích ngành kinh doanh 9
1.4.2 Phân tích thị trường Hải Phòng: 9
1.4.3 Lên phương án kinh doanh 12
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 15
2.1 Tính các khoản chi phí 15
2.1.1 Tiền lương 15
2.1.2 Bảo hiểm xã hội 15
2.1.3 Nhiên liệu 16
2.1.4 Nguyên vật liệu 16
2.1.5 Chi phí điện nước 18
2.1.6 Chi phí sửa chữa 19
2.1.7 Chi phí khấu hao 19
2.1.8 Chi phí quản lý 20
2.1.9 Chi phí khác 21
2.2 Phương án trả vốn vay 22
2.3 Tính doanh thu và lợi nhuận 24
2.3.1 Doanh thu 24
2.3.2 Lợi nhuận 26
CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 27
3.1 Chỉ tiêu tài chính 27
3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 27
3.1.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR) 32
3.1.3 Tỷ lệ lợi ích/ chi phí (B/C) 35
3.2 Chỉ tiêu kinh tế xã hội 39
3.2.1 NVA 39
3.2.2 P va 41
KẾT LUẬN 43
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:Các thông số về kinh tế của dự án 3
Bảng 1.2: Chi phí cơ sở vật chất ban đầu 5
Bảng 1.3: Chi phí máy móc, thiết bị 8
Bảng 1.4: Cơ cấu tổ chức 9
Bảng 1.5: Ưu nhược điểm của quán cà phê Container so với đối thủ cạnh tranh .12
Bảng 1.6: Các sản phẩm của quán cà phê Container 13
Bảng 2.1: Chi phí lương 15
Bảng 2.2: Chi phí bảo hiểm xã hội 15
Bảng 2.3: Chi phí nguyên vật liệu chính 16
Bảng 2.4: Chi phí nguyên vật liệu phụ 17
Bảng 2.5: Giá bán lẻ điện sinh hoạt 18
Bảng 2.6: Chi phí tiền điện 1 tháng 18
Bảng 2.7: Chi phí sửa chữa 19
Bảng 2.8: Chi phí quản lý 1 tháng 20
Bảng 2.9: Chi phí khác 1 tháng 21
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi phí 21
Bảng 2.11: Phương án trả vốn vay 23
Bảng 2.12: Chi phí hàng năm của dự án 24
Trang 5Bảng 2.13: Dự kiến doanh thu trong 1 tháng 25
Bảng 2.14: Lợi nhuận các năm 26
Bảng 3.1: Tính lợi nhuận sau thuế không bao gồm khấu hao và lãi vay 30
Bảng 3.2: Giá trị NPV của dự án 31
Bảng 3.3: Giá trị IRR của dự án 33
Bảng 3.4: Giá trị hiện tại dòng lợi ích của dự án 36
Bảng 3.5: Giá trị hiện tại dòng chi phí của dự án 37
Bảng 3.6: Giá trị gia tăng thuần của dự án 40
Bảng 3.7: Giá trị hiện tại thuần của giá trị gia tăng 42
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, hoạt động đầu tư đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với việc phát triển nền kinh tế nói cung và các doanhnghiệp nói riêng Việt Nam - một quốc gia được xem là đang phát triển ở khuvực Đông Nam Á, là một thị trường mới đầy tiềm năng khi có ngày càng nhiềucác dự án đầu tư lớn nhỏ được lập ra Có thể nói đầu tư đóng vai trò quan trọnggóp phần đưa Việt Nam từ một nước có nền kinh tế lạc hậu đến một đất nướcđang phát triển trong khu vực
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện nay, không thể tránhkhỏi những căng thẳng, gò bó do áp lực công việc, học tập nhất là giữa thànhphố đông đúc nhộn nhịp này Vì vậy, ai cũng cần cho mình một khoảng khônggian yên tĩnh để nghỉ ngơi, trò chuyện cùng bạn bè và người thân để xua tan đinhững áp lực của cuộc sống
Nắm bắt được nhu cầu đó, em đã chọn đề tài “Lập dự đầu tư quán cafeContainer” mang một phong cách thiết kế mới lạ, độc đáo, khác biệt so vớinhững kiểu quán cafe truyền thống, vì vậy đáp ứng những nhu cầu, sở thích,mong muốn của khách hàng Đến với chúng tôi các bạn sẽ vừa được thưởngthức những món ăn, thức uống ngon, hương vị độc lạ trong không gian tràn ngậpmàu sắc, sức sống và lưu lại cho mình những khoảng khắc ngọt ngào bên giađình và người thân
Đồ án môn học của em gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về dự án
Chương 2 : Tính toán chi phí và lợi nhuận
Chương 3 : Tính cách chỉ tiêu cơ bản của dự án
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.Sự cần thiết của dự án
Mục tiêu của dự án:
Về ngắn hạn: Đem đến cho khách hàng một không gian độc đáo, mới
mẻ, những đồ uống ngon và đảm bảo chất lượng giúp cho khách hàng được thưgiãn sau 1 ngày làm việc vất vả
Về dài hạn: Chiếm lĩnh thị trường Hải Phòng, mở chuỗi cửa hàng và xâydựng tập khách hàng trung thành
Nhu cầu về sản phẩm:
Sự phát triển của xã hội hiện nay không thể tránh khỏi những căngthẳng, gò bó do áp lực công việc, học tập nhất là giữa thành phố đông đúc nhộnnhịp này thì nó càng trở nên bức bối thì ai cũng cần cho mình một khoảng khônggian yên tĩnh để nghỉ ngơi, thưởng thức những đồ uống ngon để giải tỏa tâmtrạng, áp lực cuộc sống
Quán cafe container của tôi được mở nhằm mục đích đáp ứng nhu cầugiải trí không chỉ riêng giới trẻ Hải Phòng mà bao gồm cả những người có tuổi.các sản phẩm của quán được thiết lập dành cho mọi lứa tuổi với những loại thứcuống có lợi cho sức khỏe như sinh tố, nước ép Quán sẽ được thiết kế sáng tạovới đặc thù của Hải Phòng là cảng biển, container,…việc sử dụng nhữngcontainer cũ để xây dựng lên quán cà phê sẽ đem đến sự gần gũi, thoải mái chokhách hàng khi đến quán cùng với đó quán có trang bị máy in ảnh giúp cho mọingười có thể lưu giữ những khoảnh khắc vui vẻ bên người thân, gia đình và bạnbè
Trang 81.2.Các thông số cơ bản của dự án
Chi phí nguyên vật liệu 75.735.000
Địa điểm vị trí địa lý
Về mặt cơ sở vật chất của quán, tôi đã liên hệ và kí hợp đồng thuê đất
180 m2 tại đường World Bank, phường Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng vớichi phí 20.000.000 đồng
Mặt bằng quán được thiết kế đảm bảo yêu cầu mỹ quan và giao thôngthuận tiện Dự án được đặt ở mặt đường World Bank, ở đây gần các trường đại
Trang 9học, khu văn phòng, các khu dân cư và gần trung tâm thương mại Aeon Mallnên nhu cầu của khách hàng là rất cao.
Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước thuận tiện Giao thôngxuyên suốt, mạng lưới điện nước thuộc đường dây chính nên sự cố mất điệnnước rất ít xảy ra
Diện tích xây dựng mặt bằng cơ bản:
Bên cạnh đó sân cũng được tận dụng để ô và bàn ghế cho những kháchnào muốn ngồi bên ngoài vào buổi sáng và buổi tối
Cơ sở vật chất ban đầu
Chi phí mặt bằng và nội
thất
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Trang 10Bảng 1.2: Chi phí cơ sở vật chất ban đầu
1.1.1.2 Các thông số máy móc, thiết bị
Thành tiền (đồng) Tên máy móc
1 3.890.000 3.890.000
Trang 1145 (cm)Máy dập nắp
cốc bằng tay
Verly
HY-802D
Điện áp: 220VCông suất: 270W, Kíchthước: 27 x 27 x 65(cm)
Trang 12Bảng 1.3: Chi phí máy móc, thiết bị
Nhà cung cấp máy móc thiết bị: PHADIN COFFEE chi nhánh Hải Phòng(498 Lê Thánh Tông, Vạn Mỹ, Ngô Quyền, Hải Phòng)
1.3.Xây dựng cơ cấu tổ chức và định biên nhiệm vụ
Thu ngân
Pha chế
Shipper
Phục vụChủ quán
Quản lý
Trang 13Chức vụ Số lượng Tiền lương
(đồng/ tháng)
Thành tiền (đồng/ tháng)
1.4.Phân tích thị trường và xây dựng phương án kinh doanh
1.1.1 Phân tích ngành kinh doanh
Kinh doanh đồ uống và các dịch vụ ẩm thực khác nhiều năm qua làngành kinh tế mũi nhọn của cả nước Xét về giá trị sản xuất, thực phẩm và đồuống là ngành có giá trị sản xuất lớn nhất và có tổng doanh thu lớn thứ hai trong
số các ngành hàng kinh tế Việt Nam
Việt Nam là thị trường có sức tiêu thụ ngành hàng thực phẩm và đồ uốngrất lớn, chiếm đến 34% mức chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Đối tượngkhách hàng của ngành đồ uống rất rộng lớn, từ trẻ nhỏ, thanh niên và người lớntuổi nên có thị trường rộng lớn để phát triển thương hiệu
Giai đoạn năm 2020 – 2022, ngành kinh doanh dịch vụ ẩm thực được dựbáo là tiếp tục duy trì đà tăng trường mạnh với mức tăng trung bình là10,9%/năm nhờ vào thu nhập của người dân được cải thiện và xu hướng tiêudùng sản phẩm có giá trị cao chiếm lĩnh thị hiếu tiêu dùng Và với sự hỗ trợ củacông nghệ bán hàng online, giao hàng tận nơi đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng và phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội chung của thế giới Có thể khẳngđịnh đây là ngành có tiềm năng và triển vọng phát triển trong tương lai
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 141.1.2 Phân tích thị trường Hải Phòng:
Cung cầu hiện tại
Cafe hay các loại nước uống không còn xa lạ đối với người Việt Namnói chung và người Hải Phòng nói riêng Hải phòng là một thị trường trường cótiềm năng lớn khi có nhiều khu công nghiệp, các trường học, là nơi có đầu mốigiao thông thuận tiện Hiện tại các nhà cung cấp chưa chưa thể thâm nhập đượctoàn bộ thị trường, các hãng cung cấp sản phẩm đồ uống lớn có thể kể ra như:Highlands, Trung Nguyên Coffee, … và nhiều cửa hàng cafe lớn nhỏ tại HảiPhòng
Nhóm đối tượng chính của sản phẩm trong cửa hàng là học sinh, sinhviên, nhân viên văn phòng vì nhóm đối tượng này có nhu cầu về giải trí cao saunhững giời học và làm việc căng thẳng và họ thích sự mới mẻ, sáng tạo của sảnphẩm cũng như không gian quán
Tại Hại Phòng có hơn 40.000 doanh nghiệp lớn, nhỏ trong đó tại khuvực các quận Hải An, Ngô Quyền, Lạch Tray, Kiến An số lượng doanh nghiệpchiếm 50% (khoảng hơn 20.000 doanh nghiệp) và các khu vực này có nhiềutrường đại học lớn vì vậy mà nhu cầu tiêu thụ cafe và đồ uống là rất lớn
Do mô hình cà phê container tại thị trường Hải Phòng còn khá mới mẻcùng với đó cửa hàng kết hợp giữa cà phê và những đồ uống có lợi cho sức khỏe
vì vậy nhu cầu về các sản phẩm sạch ngày càng tăng, do đó sản phảm này đangnằm trong giai đoạn tăng trưởng
Xác định thị trường mục tiêu và lựa chọn khách hàng mục tiêu
Đối với sản phẩm của chúng tôi, khách hàng mục tiêu của cửa hàng lànhững người thích sự đa dạng trong mùi vị, hình thức và không gian thoải máiđặc biệt quan tâm đến chất lượng hơn là giá cả
Ngoài ra, nhóm khách hàng chính mang lại nhiều tiềm năng cho cửahàng có những đặc điểm cụ thể sau:
Trang 15Nhóm 1: Là sinh viên, độ tuổi từ 17-24 tuổi đang theo học tại các trườngđại học, cao đẳng tại Hải phòng Đặc điểm của nhóm này, thường đi theo nhóm
3 đến 5 người Mục đích khá đa dạng như: giải trí, học nhóm,…
Nhóm 2: Là người đi làm, độ tuổi 24-30 tuổi, địa điểm làm việc xungquanh bán kính 5 km quanh cửa hàng Đặc điểm nhóm này thường đi 2 ngườihoặc nhóm từ 4-5 người, mục đích là giải trí sau giờ làm việc hoặc kiếm 1 địađiểm họp nhóm hoặc cần không gian sáng tạo
Nhóm 3: Là người đi làm dã có gia đình, độ tuổi 30 trở lên Đặc điểmnhóm này kiếm 1 chỗ có thể đưa gia đình đi chơi
Bên cạnh đó cửa hàng chúng tôi sẽ có dịch vụ ship hàng đến tận nhà chonhững khách hàng do tính chất công việc không thuận tiện trong việc đi lạinhưng vẫn muốn thưởng thức những đồ uống ngon ngay tại nơi làm việc hoặctại nhà
Đối thủ cạnh tranh:
Highlands Coffee, Trung
Nguyên Coffee, Gong
Cha, The Alley
Các quán cửa hàng cà phê, trà sữa, sinh tố… vỉa hè
Cửa hàng cà phê container
Ưu
điểm
Là các thương hiệulớn lên có không gian
sang trọng, lịch sự
Có thị phần, giá trịthương hiệu lớn do đã
hoạt động lâu năm trên thị
trường
Năng lực tài chínhlớn
Giá rẻ
Có sự đadạng trong sảnphẩm
Bao gồm nhiềuphân khúc khách hàngvới giá cả hợp lý vớitừng phân khúc
Bảo đảm antoàn thực phẩm từkhâu nguyên vật liệuđầu vào và quá trìnhpha chế
Không gian độcđáo, mới lạ, kích thích
sự tò mò của kháchhàng
Có sự đa dạng
Trang 16trong sản phẩm phùhợp với nhiều lứa tuổi,menu thay đổi theomùa
Phong cáchphục của nhân viênnhiệt tình, chuyênnghiệp
Nhượ
c điểm
Thường rất đông dovậy khách hàng phải chờ
rất lâu mới mua được sản
Khôngđảm bảo vệsinh an toàn từkhâu nguyênliệu đến phachế
Do đượcthực hiện bênvỉa hè nên chỗngồi chật chội,bất tiện trongđiều kiện thờitiết mưa, nắng
Thị trường cònhẹp, chưa có kinhnhiệm kinh doanh domới thành lập
Vấn đề tài chínhcòn yếu
Bảng 1.5: Ưu nhược điểm của quán cà phê Container so với đối thủ cạnh tranh
1.1.3 Lên phương án kinh doanh
Danh mục sản phẩm ( Các món ăn vặt và đồ uống)
Cà phê kem mặn 35.000 Rau má nha đam 28.000
Latte 45.000 Sinh tố dâu tây
cốt dừa
30.000
Cappuchino 45.000 Trà sữa chân
châu đường đen
30.000
Trang 17Trà vải dưa hấu 25.000 Trà sữa nhài 30.000
Trà hoa cúc táo đỏ 25.000 Trà sữa kem
chesse
35.000
Trà chanh leo ổi 25.000 Đồ ăn vặt
Trà cam mật ong 25.000 Khô gà lá chanh 45.000
Bảng 1.6: Các sản phẩm của quán cà phê Container
Chiến lược thu hút khách hàng:
Phát tờ rơi, băng rôn quảng cáo:
Xây dựng nội dung tờ rơi, băng rôn quảng cáo bao gồm đầy đủ các thôngtin: tên quán, địa chỉ facebook, website, chương trình khuyến mại,… Thiết tờ rơiđẹp mắt, có hình ảnh, nội dung ngắn gọn xúc tích Địa điểm phát tờ rơi, dánbăng rôn: Trước quán cafe, trên đường phố, trước cổng cơ quan, doanh nghiệp,trong siêu thị, hay tại các trung tâm thương mại,…
Chương trình khuyến mãi:
Chương trình vào đầu tuần khai trương: giảm giá 25% giá trị tất cả đồuống trong menu, liên kết với các nhà cung cấp tài trợ quà tặng để tri ân kháchhàng nhằm tạo ấn tượng ban đầu
Chương trình khuyến mại giảm 10% đơn hàng vào thứ 3 hàng tuần vìthường ngày này ít khách vì vậy áp dựn chương trình khuyến mãi để kích cầu
Chương trình khuyến mĩa cũng được áp dụng vào các ngày lễ trong năm(8/3, 30/4, 1/5,…) như mua 1 tặng 1, mua theo combo,…
Quảng cáo trên Internet:
Trang 18Mục tiêu: Khuyến khích khách hàng truy cập đăng kí, like và theo dõi cácbản tin của cửa hàng cũng như đến thăm các cửa hàng ngoài hiện thực Ngoài ravới trang Facebook còn có một mục tiêu bổ trợ là phương tiện tương tác giữacửa hàng và khách hàng nhằm thấu hiểu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.
Nội dung trang: Gồm các thông tin về cửa hàng (lịch sử, thương hiệu,tuyển dụng,…), menu ( thông tin về sản phẩm), thông tin về các chương trìnhkhuyến mại, khuyến mãi…
Cách thu hút khách hàng trên Facebook:
Hiện nay, trang Facebook “Món ngon Hải Phòng” (gần 300.000 lượtthích) Vì vậy của hàng sẽ sẽ liên hệ với chủ trang để họ viết bài và giới thiệuquán cà phê container, kèm theo link trang Facebook của quán
Ngoài ra, tiệm sẽ nhờ bạn bè thân thiết like quán và chia sẻ trên tường của
họ và đăng tải, chia sẻ những bài viết hữu ích trong lĩnh vực pha chế, công thức
đồ uống nhằm tăng mức độ nhận biết tới khách hàng mục tiêu
Trang 19CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
Thành tiền (đồng/ tháng)
Quỹ tiền lương (đồng/ năm)
Chủ quán 1 10.000.000 10.000.000 120.000.000
Phục vụ 4 4.500.000 18.000.000 216.000.000Pha chế 2 6.000.000 12.000.000 144.000.000
Bảng 2.8: Chi phí bảo hiểm xã hội
Doanh nghiệp phải đóng BHXH (17,5%), BHYT (3%), BHTN (1%),KPCĐ (2%), tổng phải nộp là 23,5%
Số tiền bảo hiểm phải nộp trong 1 năm: 786.000.000 * 23,5% =15.392.500 đồng
Trang 202.1.3 Nhiên liệu
Trung bình 1 tháng cửa hàng tiêu tốn hết 2 bình gas
Chi phí nhiên liệu trong 1 năm là: 2*12*300.000 = 7.200.000 đồng
Thành tiền (đồng)
Trang 21Bảng 2.10: Chi phí nguyên vật liệu phụ
Chi phí NVL 1 tháng: 21.265.000 + 3.980.000 = 25.245.000 đồng/tháng
Chi phí NVL 1 năm: 25.245.000 * 12 = 302.940.000 đồng/năm
2.1.5 Chi phí điện nước
Bảng 2.11: Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Cửa hàng trung bình tiêu thụ 1850kWh/ tháng
Trang 22Bậc thang Sản lượng
(kWh)
Đơn giá (đồng/ kWh)
Thành tiền (đồng)
Thuế GTGT (10%) tiền điện
Tổng tiền thanh toán
5.153.150515.315
5.668.465
Bảng 2.12: Chi phí tiền điện 1 tháng
Tiền điện trong 1 năm của cửa hàng: 5.668.465 *12= 68.021.580đồng/ năm
Chi phí tiền nước:
Cửa hàng trung bình tiêu thụ 200 khối nước trong 1 tháng, với giá bán để
sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ là 25.378 đồng/ khối (bao gồm 5%VAT và 10% phí thoát nước)
Tiền nước trong 1 tháng: 200 * 25.378 = 5.075.600 đồng/ tháng
Tiền nước trong 1 năm: 5.075.600 * 12 = 60.907.200 đồng/ năm
Tổng chi phí điện, nước trong 1 năm = 68.021.580 + 60.907.200 =128.928.780 đồng/ năm
2.1.6 Chi phí sửa chữa
Chi phí sửa chữa thường xuyên: 2 lần/ năm
Chi phí sửa chữa lớn: 5 năm/ lần
(lần/ đồng)
Thành tiền (đồng/ năm)
Trang 23Chi phí sửa chữa thường
Bảng 2.0.13: Chi phí sửa chữa
Chi phí sửa chữa hàng năm là 35.000.000 đồng/ năm
2.1.7 Chi phí khấu hao
Công thức tính chi phí khấu hao:
A = Fv * r
(1+r )n−1
Trong đó:
A: Chi phí khấu hao 1 năm
Fv: Giá trị của tài sản cố định cần tính khấu hao
r: Lãi suất vay
n: Thời gian kinh doanh
Trang 24A= 3.000.000.000 * (1+0.08)0.0810 −1 = 207.088.466 đồng
2.1.8 Chi phí quản lý
Chi phí quản lý nguyên vật liệu 2.000.000