1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quản trị dự án đầu tư quán cafe container

48 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 222,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án, báo cáo, ,luận văn dự án đầu tư quán cafe container Sự phát triển của xã hội hiện nay không thể tránh khỏi những căng thẳng, gò bó do áp lực công việc, học tập nhất là giữa thành phố đông đúc nhộn nhịp này thì nó càng trở nên bức bối thì ai cũng cần cho mình một khoảng không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi, thưởng thức những đồ uống ngon để giải tỏa tâm trạng, áp lực cuộc sống . Quán cafe container của tôi được mở nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu giải trí không chỉ riêng giới trẻ Hải Phòng mà bao gồm cả những người có tuổi. các sản phẩm của quán được thiết lập dành cho mọi lứa tuổi với những loại thức uống có lợi cho sức khỏe như sinh tố, nước ép. Quán sẽ được thiết kế sáng tạo với đặc thù của Hải Phòng là cảng biển, container,…việc sử dụng những container cũ để xây dựng lên quán cà phê sẽ đem đến sự gần gũi, thoải mái cho khách hàng khi đến quán cùng với đó quán có trang bị máy in ảnh giúp cho mọi người có thể lưu giữ những khoảnh khắc vui vẻ bên người thân, gia đình và bạn bè.

Trang 1

TRƯỜNG ĐH HÀNG HẢI VIỆT NAM NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án đầu tư quán cà phê Container

Giáo viên hướng dẫn : Lương Hùng Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2

1.1 Sự cần thiết của dự án 2

1.2 Các thông số cơ bản của dự án 3

1.2.1 Các thông số về kinh tế 3

1.2.2 Các thông số về kĩ thuật 3

1.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức và định biên nhiệm vụ 8

1.4 Phân tích thị trường và xây dựng phương án kinh doanh 9

1.4.1 Phân tích ngành kinh doanh 9

1.4.2 Phân tích thị trường Hải Phòng: 9

1.4.3 Lên phương án kinh doanh 12

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 15

2.1 Tính các khoản chi phí 15

2.1.1 Tiền lương 15

2.1.2 Bảo hiểm xã hội 15

2.1.3 Nhiên liệu 16

2.1.4 Nguyên vật liệu 16

2.1.5 Chi phí điện nước 18

2.1.6 Chi phí sửa chữa 19

2.1.7 Chi phí khấu hao 19

2.1.8 Chi phí quản lý 20

2.1.9 Chi phí khác 21

2.2 Phương án trả vốn vay 22

2.3 Tính doanh thu và lợi nhuận 24

2.3.1 Doanh thu 24

2.3.2 Lợi nhuận 26

CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 27

3.1 Chỉ tiêu tài chính 27

3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 27

3.1.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR) 32

3.1.3 Tỷ lệ lợi ích/ chi phí (B/C) 35

3.2 Chỉ tiêu kinh tế xã hội 39

3.2.1 NVA 39

3.2.2 P va 41

KẾT LUẬN 43

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1:Các thông số về kinh tế của dự án 3

Bảng 1.2: Chi phí cơ sở vật chất ban đầu 5

Bảng 1.3: Chi phí máy móc, thiết bị 8

Bảng 1.4: Cơ cấu tổ chức 9

Bảng 1.5: Ưu nhược điểm của quán cà phê Container so với đối thủ cạnh tranh .12

Bảng 1.6: Các sản phẩm của quán cà phê Container 13

Bảng 2.1: Chi phí lương 15

Bảng 2.2: Chi phí bảo hiểm xã hội 15

Bảng 2.3: Chi phí nguyên vật liệu chính 16

Bảng 2.4: Chi phí nguyên vật liệu phụ 17

Bảng 2.5: Giá bán lẻ điện sinh hoạt 18

Bảng 2.6: Chi phí tiền điện 1 tháng 18

Bảng 2.7: Chi phí sửa chữa 19

Bảng 2.8: Chi phí quản lý 1 tháng 20

Bảng 2.9: Chi phí khác 1 tháng 21

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi phí 21

Bảng 2.11: Phương án trả vốn vay 23

Bảng 2.12: Chi phí hàng năm của dự án 24

Trang 5

Bảng 2.13: Dự kiến doanh thu trong 1 tháng 25

Bảng 2.14: Lợi nhuận các năm 26

Bảng 3.1: Tính lợi nhuận sau thuế không bao gồm khấu hao và lãi vay 30

Bảng 3.2: Giá trị NPV của dự án 31

Bảng 3.3: Giá trị IRR của dự án 33

Bảng 3.4: Giá trị hiện tại dòng lợi ích của dự án 36

Bảng 3.5: Giá trị hiện tại dòng chi phí của dự án 37

Bảng 3.6: Giá trị gia tăng thuần của dự án 40

Bảng 3.7: Giá trị hiện tại thuần của giá trị gia tăng 42

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, hoạt động đầu tư đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với việc phát triển nền kinh tế nói cung và các doanhnghiệp nói riêng Việt Nam - một quốc gia được xem là đang phát triển ở khuvực Đông Nam Á, là một thị trường mới đầy tiềm năng khi có ngày càng nhiềucác dự án đầu tư lớn nhỏ được lập ra Có thể nói đầu tư đóng vai trò quan trọnggóp phần đưa Việt Nam từ một nước có nền kinh tế lạc hậu đến một đất nướcđang phát triển trong khu vực

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện nay, không thể tránhkhỏi những căng thẳng, gò bó do áp lực công việc, học tập nhất là giữa thànhphố đông đúc nhộn nhịp này Vì vậy, ai cũng cần cho mình một khoảng khônggian yên tĩnh để nghỉ ngơi, trò chuyện cùng bạn bè và người thân để xua tan đinhững áp lực của cuộc sống

Nắm bắt được nhu cầu đó, em đã chọn đề tài “Lập dự đầu tư quán cafeContainer” mang một phong cách thiết kế mới lạ, độc đáo, khác biệt so vớinhững kiểu quán cafe truyền thống, vì vậy đáp ứng những nhu cầu, sở thích,mong muốn của khách hàng Đến với chúng tôi các bạn sẽ vừa được thưởngthức những món ăn, thức uống ngon, hương vị độc lạ trong không gian tràn ngậpmàu sắc, sức sống và lưu lại cho mình những khoảng khắc ngọt ngào bên giađình và người thân

Đồ án môn học của em gồm 3 chương :

Chương 1: Tổng quan về dự án

Chương 2 : Tính toán chi phí và lợi nhuận

Chương 3 : Tính cách chỉ tiêu cơ bản của dự án

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.Sự cần thiết của dự án

Mục tiêu của dự án:

Về ngắn hạn: Đem đến cho khách hàng một không gian độc đáo, mới

mẻ, những đồ uống ngon và đảm bảo chất lượng giúp cho khách hàng được thưgiãn sau 1 ngày làm việc vất vả

Về dài hạn: Chiếm lĩnh thị trường Hải Phòng, mở chuỗi cửa hàng và xâydựng tập khách hàng trung thành

Nhu cầu về sản phẩm:

Sự phát triển của xã hội hiện nay không thể tránh khỏi những căngthẳng, gò bó do áp lực công việc, học tập nhất là giữa thành phố đông đúc nhộnnhịp này thì nó càng trở nên bức bối thì ai cũng cần cho mình một khoảng khônggian yên tĩnh để nghỉ ngơi, thưởng thức những đồ uống ngon để giải tỏa tâmtrạng, áp lực cuộc sống

Quán cafe container của tôi được mở nhằm mục đích đáp ứng nhu cầugiải trí không chỉ riêng giới trẻ Hải Phòng mà bao gồm cả những người có tuổi.các sản phẩm của quán được thiết lập dành cho mọi lứa tuổi với những loại thứcuống có lợi cho sức khỏe như sinh tố, nước ép Quán sẽ được thiết kế sáng tạovới đặc thù của Hải Phòng là cảng biển, container,…việc sử dụng nhữngcontainer cũ để xây dựng lên quán cà phê sẽ đem đến sự gần gũi, thoải mái chokhách hàng khi đến quán cùng với đó quán có trang bị máy in ảnh giúp cho mọingười có thể lưu giữ những khoảnh khắc vui vẻ bên người thân, gia đình và bạnbè

Trang 8

1.2.Các thông số cơ bản của dự án

Chi phí nguyên vật liệu 75.735.000

Địa điểm vị trí địa lý

Về mặt cơ sở vật chất của quán, tôi đã liên hệ và kí hợp đồng thuê đất

180 m2 tại đường World Bank, phường Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng vớichi phí 20.000.000 đồng

Mặt bằng quán được thiết kế đảm bảo yêu cầu mỹ quan và giao thôngthuận tiện Dự án được đặt ở mặt đường World Bank, ở đây gần các trường đại

Trang 9

học, khu văn phòng, các khu dân cư và gần trung tâm thương mại Aeon Mallnên nhu cầu của khách hàng là rất cao.

Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước thuận tiện Giao thôngxuyên suốt, mạng lưới điện nước thuộc đường dây chính nên sự cố mất điệnnước rất ít xảy ra

Diện tích xây dựng mặt bằng cơ bản:

Bên cạnh đó sân cũng được tận dụng để ô và bàn ghế cho những kháchnào muốn ngồi bên ngoài vào buổi sáng và buổi tối

Cơ sở vật chất ban đầu

Chi phí mặt bằng và nội

thất

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Trang 10

Bảng 1.2: Chi phí cơ sở vật chất ban đầu

1.1.1.2 Các thông số máy móc, thiết bị

Thành tiền (đồng) Tên máy móc

1 3.890.000 3.890.000

Trang 11

45 (cm)Máy dập nắp

cốc bằng tay

Verly

HY-802D

Điện áp: 220VCông suất: 270W, Kíchthước: 27 x 27 x 65(cm)

Trang 12

Bảng 1.3: Chi phí máy móc, thiết bị

Nhà cung cấp máy móc thiết bị: PHADIN COFFEE chi nhánh Hải Phòng(498 Lê Thánh Tông, Vạn Mỹ, Ngô Quyền, Hải Phòng)

1.3.Xây dựng cơ cấu tổ chức và định biên nhiệm vụ

Thu ngân

Pha chế

Shipper

Phục vụChủ quán

Quản lý

Trang 13

Chức vụ Số lượng Tiền lương

(đồng/ tháng)

Thành tiền (đồng/ tháng)

1.4.Phân tích thị trường và xây dựng phương án kinh doanh

1.1.1 Phân tích ngành kinh doanh

Kinh doanh đồ uống và các dịch vụ ẩm thực khác nhiều năm qua làngành kinh tế mũi nhọn của cả nước Xét về giá trị sản xuất, thực phẩm và đồuống là ngành có giá trị sản xuất lớn nhất và có tổng doanh thu lớn thứ hai trong

số các ngành hàng kinh tế Việt Nam

Việt Nam là thị trường có sức tiêu thụ ngành hàng thực phẩm và đồ uốngrất lớn, chiếm đến 34% mức chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Đối tượngkhách hàng của ngành đồ uống rất rộng lớn, từ trẻ nhỏ, thanh niên và người lớntuổi nên có thị trường rộng lớn để phát triển thương hiệu

Giai đoạn năm 2020 – 2022, ngành kinh doanh dịch vụ ẩm thực được dựbáo là tiếp tục duy trì đà tăng trường mạnh với mức tăng trung bình là10,9%/năm nhờ vào thu nhập của người dân được cải thiện và xu hướng tiêudùng sản phẩm có giá trị cao chiếm lĩnh thị hiếu tiêu dùng Và với sự hỗ trợ củacông nghệ bán hàng online, giao hàng tận nơi đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng và phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội chung của thế giới Có thể khẳngđịnh đây là ngành có tiềm năng và triển vọng phát triển trong tương lai

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 14

1.1.2 Phân tích thị trường Hải Phòng:

Cung cầu hiện tại

Cafe hay các loại nước uống không còn xa lạ đối với người Việt Namnói chung và người Hải Phòng nói riêng Hải phòng là một thị trường trường cótiềm năng lớn khi có nhiều khu công nghiệp, các trường học, là nơi có đầu mốigiao thông thuận tiện Hiện tại các nhà cung cấp chưa chưa thể thâm nhập đượctoàn bộ thị trường, các hãng cung cấp sản phẩm đồ uống lớn có thể kể ra như:Highlands, Trung Nguyên Coffee, … và nhiều cửa hàng cafe lớn nhỏ tại HảiPhòng

Nhóm đối tượng chính của sản phẩm trong cửa hàng là học sinh, sinhviên, nhân viên văn phòng vì nhóm đối tượng này có nhu cầu về giải trí cao saunhững giời học và làm việc căng thẳng và họ thích sự mới mẻ, sáng tạo của sảnphẩm cũng như không gian quán

Tại Hại Phòng có hơn 40.000 doanh nghiệp lớn, nhỏ trong đó tại khuvực các quận Hải An, Ngô Quyền, Lạch Tray, Kiến An số lượng doanh nghiệpchiếm 50% (khoảng hơn 20.000 doanh nghiệp) và các khu vực này có nhiềutrường đại học lớn vì vậy mà nhu cầu tiêu thụ cafe và đồ uống là rất lớn

Do mô hình cà phê container tại thị trường Hải Phòng còn khá mới mẻcùng với đó cửa hàng kết hợp giữa cà phê và những đồ uống có lợi cho sức khỏe

vì vậy nhu cầu về các sản phẩm sạch ngày càng tăng, do đó sản phảm này đangnằm trong giai đoạn tăng trưởng

Xác định thị trường mục tiêu và lựa chọn khách hàng mục tiêu

Đối với sản phẩm của chúng tôi, khách hàng mục tiêu của cửa hàng lànhững người thích sự đa dạng trong mùi vị, hình thức và không gian thoải máiđặc biệt quan tâm đến chất lượng hơn là giá cả

Ngoài ra, nhóm khách hàng chính mang lại nhiều tiềm năng cho cửahàng có những đặc điểm cụ thể sau:

Trang 15

Nhóm 1: Là sinh viên, độ tuổi từ 17-24 tuổi đang theo học tại các trườngđại học, cao đẳng tại Hải phòng Đặc điểm của nhóm này, thường đi theo nhóm

3 đến 5 người Mục đích khá đa dạng như: giải trí, học nhóm,…

Nhóm 2: Là người đi làm, độ tuổi 24-30 tuổi, địa điểm làm việc xungquanh bán kính 5 km quanh cửa hàng Đặc điểm nhóm này thường đi 2 ngườihoặc nhóm từ 4-5 người, mục đích là giải trí sau giờ làm việc hoặc kiếm 1 địađiểm họp nhóm hoặc cần không gian sáng tạo

Nhóm 3: Là người đi làm dã có gia đình, độ tuổi 30 trở lên Đặc điểmnhóm này kiếm 1 chỗ có thể đưa gia đình đi chơi

Bên cạnh đó cửa hàng chúng tôi sẽ có dịch vụ ship hàng đến tận nhà chonhững khách hàng do tính chất công việc không thuận tiện trong việc đi lạinhưng vẫn muốn thưởng thức những đồ uống ngon ngay tại nơi làm việc hoặctại nhà

Đối thủ cạnh tranh:

Highlands Coffee, Trung

Nguyên Coffee, Gong

Cha, The Alley

Các quán cửa hàng cà phê, trà sữa, sinh tố… vỉa hè

Cửa hàng cà phê container

Ưu

điểm

 Là các thương hiệulớn lên có không gian

sang trọng, lịch sự

 Có thị phần, giá trịthương hiệu lớn do đã

hoạt động lâu năm trên thị

trường

 Năng lực tài chínhlớn

 Giá rẻ

 Có sự đadạng trong sảnphẩm

 Bao gồm nhiềuphân khúc khách hàngvới giá cả hợp lý vớitừng phân khúc

 Bảo đảm antoàn thực phẩm từkhâu nguyên vật liệuđầu vào và quá trìnhpha chế

 Không gian độcđáo, mới lạ, kích thích

sự tò mò của kháchhàng

 Có sự đa dạng

Trang 16

trong sản phẩm phùhợp với nhiều lứa tuổi,menu thay đổi theomùa

 Phong cáchphục của nhân viênnhiệt tình, chuyênnghiệp

Nhượ

c điểm

 Thường rất đông dovậy khách hàng phải chờ

rất lâu mới mua được sản

 Khôngđảm bảo vệsinh an toàn từkhâu nguyênliệu đến phachế

 Do đượcthực hiện bênvỉa hè nên chỗngồi chật chội,bất tiện trongđiều kiện thờitiết mưa, nắng

 Thị trường cònhẹp, chưa có kinhnhiệm kinh doanh domới thành lập

 Vấn đề tài chínhcòn yếu

Bảng 1.5: Ưu nhược điểm của quán cà phê Container so với đối thủ cạnh tranh

1.1.3 Lên phương án kinh doanh

Danh mục sản phẩm ( Các món ăn vặt và đồ uống)

Cà phê kem mặn 35.000 Rau má nha đam 28.000

Latte 45.000 Sinh tố dâu tây

cốt dừa

30.000

Cappuchino 45.000 Trà sữa chân

châu đường đen

30.000

Trang 17

Trà vải dưa hấu 25.000 Trà sữa nhài 30.000

Trà hoa cúc táo đỏ 25.000 Trà sữa kem

chesse

35.000

Trà chanh leo ổi 25.000 Đồ ăn vặt

Trà cam mật ong 25.000 Khô gà lá chanh 45.000

Bảng 1.6: Các sản phẩm của quán cà phê Container

Chiến lược thu hút khách hàng:

Phát tờ rơi, băng rôn quảng cáo:

Xây dựng nội dung tờ rơi, băng rôn quảng cáo bao gồm đầy đủ các thôngtin: tên quán, địa chỉ facebook, website, chương trình khuyến mại,… Thiết tờ rơiđẹp mắt, có hình ảnh, nội dung ngắn gọn xúc tích Địa điểm phát tờ rơi, dánbăng rôn: Trước quán cafe, trên đường phố, trước cổng cơ quan, doanh nghiệp,trong siêu thị, hay tại các trung tâm thương mại,…

Chương trình khuyến mãi:

Chương trình vào đầu tuần khai trương: giảm giá 25% giá trị tất cả đồuống trong menu, liên kết với các nhà cung cấp tài trợ quà tặng để tri ân kháchhàng nhằm tạo ấn tượng ban đầu

Chương trình khuyến mại giảm 10% đơn hàng vào thứ 3 hàng tuần vìthường ngày này ít khách vì vậy áp dựn chương trình khuyến mãi để kích cầu

Chương trình khuyến mĩa cũng được áp dụng vào các ngày lễ trong năm(8/3, 30/4, 1/5,…) như mua 1 tặng 1, mua theo combo,…

Quảng cáo trên Internet:

Trang 18

Mục tiêu: Khuyến khích khách hàng truy cập đăng kí, like và theo dõi cácbản tin của cửa hàng cũng như đến thăm các cửa hàng ngoài hiện thực Ngoài ravới trang Facebook còn có một mục tiêu bổ trợ là phương tiện tương tác giữacửa hàng và khách hàng nhằm thấu hiểu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

Nội dung trang: Gồm các thông tin về cửa hàng (lịch sử, thương hiệu,tuyển dụng,…), menu ( thông tin về sản phẩm), thông tin về các chương trìnhkhuyến mại, khuyến mãi…

Cách thu hút khách hàng trên Facebook:

Hiện nay, trang Facebook “Món ngon Hải Phòng” (gần 300.000 lượtthích) Vì vậy của hàng sẽ sẽ liên hệ với chủ trang để họ viết bài và giới thiệuquán cà phê container, kèm theo link trang Facebook của quán

Ngoài ra, tiệm sẽ nhờ bạn bè thân thiết like quán và chia sẻ trên tường của

họ và đăng tải, chia sẻ những bài viết hữu ích trong lĩnh vực pha chế, công thức

đồ uống nhằm tăng mức độ nhận biết tới khách hàng mục tiêu

Trang 19

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

Thành tiền (đồng/ tháng)

Quỹ tiền lương (đồng/ năm)

Chủ quán 1 10.000.000 10.000.000 120.000.000

Phục vụ 4 4.500.000 18.000.000 216.000.000Pha chế 2 6.000.000 12.000.000 144.000.000

Bảng 2.8: Chi phí bảo hiểm xã hội

Doanh nghiệp phải đóng BHXH (17,5%), BHYT (3%), BHTN (1%),KPCĐ (2%), tổng phải nộp là 23,5%

 Số tiền bảo hiểm phải nộp trong 1 năm: 786.000.000 * 23,5% =15.392.500 đồng

Trang 20

2.1.3 Nhiên liệu

Trung bình 1 tháng cửa hàng tiêu tốn hết 2 bình gas

 Chi phí nhiên liệu trong 1 năm là: 2*12*300.000 = 7.200.000 đồng

Thành tiền (đồng)

Trang 21

Bảng 2.10: Chi phí nguyên vật liệu phụ

Chi phí NVL 1 tháng: 21.265.000 + 3.980.000 = 25.245.000 đồng/tháng

 Chi phí NVL 1 năm: 25.245.000 * 12 = 302.940.000 đồng/năm

2.1.5 Chi phí điện nước

Bảng 2.11: Giá bán lẻ điện sinh hoạt

Cửa hàng trung bình tiêu thụ 1850kWh/ tháng

Trang 22

Bậc thang Sản lượng

(kWh)

Đơn giá (đồng/ kWh)

Thành tiền (đồng)

Thuế GTGT (10%) tiền điện

Tổng tiền thanh toán

5.153.150515.315

5.668.465

Bảng 2.12: Chi phí tiền điện 1 tháng

 Tiền điện trong 1 năm của cửa hàng: 5.668.465 *12= 68.021.580đồng/ năm

Chi phí tiền nước:

Cửa hàng trung bình tiêu thụ 200 khối nước trong 1 tháng, với giá bán để

sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ là 25.378 đồng/ khối (bao gồm 5%VAT và 10% phí thoát nước)

Tiền nước trong 1 tháng: 200 * 25.378 = 5.075.600 đồng/ tháng

Tiền nước trong 1 năm: 5.075.600 * 12 = 60.907.200 đồng/ năm

Tổng chi phí điện, nước trong 1 năm = 68.021.580 + 60.907.200 =128.928.780 đồng/ năm

2.1.6 Chi phí sửa chữa

Chi phí sửa chữa thường xuyên: 2 lần/ năm

Chi phí sửa chữa lớn: 5 năm/ lần

(lần/ đồng)

Thành tiền (đồng/ năm)

Trang 23

Chi phí sửa chữa thường

Bảng 2.0.13: Chi phí sửa chữa

 Chi phí sửa chữa hàng năm là 35.000.000 đồng/ năm

2.1.7 Chi phí khấu hao

Công thức tính chi phí khấu hao:

A = Fv * r

(1+r )n−1

Trong đó:

A: Chi phí khấu hao 1 năm

Fv: Giá trị của tài sản cố định cần tính khấu hao

r: Lãi suất vay

n: Thời gian kinh doanh

Trang 24

A= 3.000.000.000 * (1+0.08)0.0810 −1 = 207.088.466 đồng

2.1.8 Chi phí quản lý

Chi phí quản lý nguyên vật liệu 2.000.000

Ngày đăng: 24/04/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w