NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Yêu cầu: Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của một dự án ….. (điền tên dự án vào ……) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp theo các nội dung sau: I. Giới thiệu khái quát về dự án đầu tư và chủ đầu tư 1. Cơ sở pháp lý thành lập dự án 2. Giới thiệu về chủ đầu tư của dự án 3. Khái quát về tính khả thi của dự án II. Nội dung chi tiết 1. Nghiên cứu về thị trường: sản phẩm, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh (về giá, về chất lượng)… 2. Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ: các yếu tố cấu thành và phục vụ quá trình sản xuất, nguồn cung cấp công nghệ, mô tả chu trình công nghệ, vẽ sơ đồ mặt bằng, phân tích tác động của dự án đến môi trường và đề xuất giải pháp khắc phục… 3. Nghiên cứu tài chính: tính toán các chỉ tiêu về tiềm lực tài chính, về hiệu quả sử dụng vốn, điểm hòa vốn lý thuyết, NPV, BC, IRR, thời gian hoàn vốn, phân tích độ nhạy… 4. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội: tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời xã hội, NPV, NVA…Chỉ rõ các tác động của dự án đối với xã hội về việc làm, đóng góp ngân sách, khả năng cung ứng và cân đối ngoại tệ. 5. Nghiên cứu tổ chức và nhân sự: xác định hình thức cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng lao động, dự toán chi phí tuyển dụng đào tạo và sử dụng lao động III. Kiến nghị, đề xuất 1. Khó khăn vướng mắc để thực hiện dự án 2. Kiến nghị sửa đổi, trợ giúp và các biện pháp giải quyết khó khăn vướng mắc trên
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 5
1.1 Cơ sở pháp lý thành lập dự án 5
1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư của dự án 6
1.2.1 Đối tác Việt Nam 6
1.2.2 Đối tác nước ngoài 7
1.3 Khái quát về tính khả thi của dự án 8
1.3.1 Căn cứ vào kế hoạch phát triển ngành Dệt may của Việt Nam 8
1.3.2 Căn cứ vào nhu cầu nguyên liệu tự nhiên cho ngành dệt may tại Việt Nam 8
CHƯƠNG II NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN KHẢ THI 10
2.1 Nghiên cứu về thị trường 10
2.1.1 Sản phẩm và thị trường 10
2.1.2 Chương trình sản xuất kinh doanh 14
2.1.3 Lựa chọn hình thức đầu tư 16
2.2 Nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ 17
2.2.1 Công nghệ 17
2.2.2 Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu 18
2.2.3 Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ 21
2.2.4 Ảnh hưởng tới môi trường 21
2.2.5 Địa điểm và mặt bằng 22
2.2.6 Xây dựng – kiến trúc 25
2.3 Nghiên cứu tài chính 33
Trang 22.3.1 Mức tiêu hao nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho hoạt động sản
xuất của dự án 33
2.3.2 Mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, nước và các dịch vụ khác 36
2.3.3 Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn 38
2.3.4 Phân tích tài chính 43
2.4 Nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội 56
2.4.1 Việc làm và thu nhập của người lao động 56
2.4.2 Đóng góp cho ngân sách nhà nước 58
2.4.3 Các ảnh hưởng kinh tế xã hội của dự án 58
2.5 Nghiên cứu tổ chức và nhân sự 59
2.5.1 Cơ cấu tổ chức 59
2.5.2 Cơ cấu nhân viên tiền lương 62
CHƯƠNG III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 72
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 74
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đã từ rất lâu, những người thông minh nhận ra rằng “đồng tiền nằm yên làđồng tiền chết” Những người thông minh hơn nhận ra rằng “khi xét về giá trịcủa đồng tiền, nếu tiền không đẻ ra tiền thì chính là nó đang mất giá” Có nhiềucách để tiền sinh ra tiền và phần lớn trong số chúng gọi là đầu tư
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực có thể là tiền, tài nguyên, sức lao động vàtrí tuệ ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu về cho người đầu tư cáckết quả lớn hơn trong tương lai
Những người có tiền luôn tìm kiếm cơ hội để đầu tư Những người có ýtưởng và năng lực thì đi tìm nhà đầu tư để có thể biến ý tưởng của mình thànhhiện thực Khi hai đối tượng đó đi đến một thỏa thuận nhất định, một dự án đầu
tư ra đời Dự án Sản xuất vải thô từ bông cũng không phải trường hợp ngoại lệ.Trước hết đến từ nhu cầu vải thô của các công ty may mặc trong nước, sau
đó xem xét các nguồn lực, khả năng và các cơ hội của dự án Các thành viênnhóm 04 gồm:
Trang 4Phần thứ hai: Nội dung của dự án khả thi
Phần thứ ba: Kết luận, kiến nghị
Mặc dù đã được sự chỉ dẫn tận tình của thầy Đoàn Trọng Hiếu nhưng dothời gian tìm hiểu, nguồn thông tin và kiến thức có giới hạn nên trong quá trìnhlập dự án không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận đượcnhững đánh giá bổ sung của thầy để bài biết được hoàn thiện hơn Chúng em xinchân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.1 Cơ sở pháp lý thành lập dự án
Các văn bản pháp quy của nhà nước
- Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 29/08/2006của Chính phủ về việc đăng ký doanh nghiệp;
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 năm 2006 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Luật Thuế Giá tri gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày08/12/2008 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Căn cứ Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam
- Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của QuốcHội nước CHXHCN Việt Nam
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quyhoạch xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 109/2000/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu,nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ vềQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 2009/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ vềviệc Quản lý xây dựng chất lượng công trình; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP
Trang 6ngày 18/04/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2006 quyđịnh việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổchức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự ánphát triển;
- Căn cứ Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-NHNN ngày 11/08/ 2010 của Ngân hàngNhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướngChính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
- Các đơn giá, định mức hiện đang áp dụng
1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư của dự án
1.2.1 Đối tác Việt Nam
Tên công ty: Công ty TNHH dệt may L.L.N
2) Đại diện được ủy quyền: Vũ Thị Mai Ngân
Trang 71.2.2 Đối tác nước ngoài
1) Tên công ty: YuLun Giang Tô
2) Đại diện được ủy quyền: Giang Văn Minh
Chức vụ: Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành
3) Trụ sở chính: 18 Hoàng Cầm, Hoàng Thạc, Tĩnh Giang, Giang Tô,Trung Quốc
Điện thoại: 134-2568-1568
Telex: 134-2568-1568
Fax: 134-1121-345
Email: contact_us@yulun.com
4) Ngành kinh doanh chính: May mặc
5) Giấy phép thành lập công ty: số 020051874
Đăng ký tại: Giang Tô, Trung Quốc
Ngày: 15/10/2005
Trang 81.3 Khái quát về tính khả thi của dự án
1.3.1 Căn cứ vào kế hoạch phát triển ngành Dệt may của Việt Nam
Căn cứ vào quyết định số 3218/QĐ-BCT do Bộ Công Thương đã ban hành từngày 11/4/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Dệt may ViệtNam đến năm 2020 Mục tiêu của quyết định này đó là phát triển ngành côngnghiệp Dệt may nước ta trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, vừa có khảnăng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, vừa hướng về xuất khẩu, đồng thờitạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội Bên cạnh đó, quan điểm của quyết địnhnày cũng cho rằng phát triển Dệt may phải gắn liền với vấn đề bảo vệ môitrường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp, tích cực chuyển đổi từ hìnhthức gia công (nhận nguyên liệu, giao thành phẩm) sang hình thức gia công muanguyên liệu, bán thành phẩm, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu và lấy xuấtkhẩu làm cơ sở cho sự phát triển của ngành Dệt may…
Quy hoạch định hướng phát triển:
- Thứ nhất: tăng cường cho ngành may xuất khẩu để tận dụng cơ hội thị trường
- Thứ hai: xây dựng Chương trình sản xuất vải phục vụ xuất khẩu phát triển cácsản phẩm dệt kỹ thuật, sản phẩm dệt phục vụ y tế
- Thứ ba: phát triển nguồn nguyên liệu xơ bông, các loại cây có xơ sợi, xơ sợinhân tạo và phụ liệu
1.3.2 Căn cứ vào nhu cầu nguyên liệu tự nhiên cho ngành dệt may tại Việt Nam
Hiện nay, Dệt may đang là ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam Nguyên liệu chính của ngành là bông xơ, tuy nhiên chúng ta mới chỉ tựđáp ứng được gần 10% nguyên liệu, 90% còn lại phải đi nhập khẩu từ nướcngoài Sau khi các hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Nhật Bản, HànQuốc, EU có hiệu lực, ngành Dệt may được đánh giá sẽ là ngành được hưởng lợinhiều nhất Tuy nhiên, nếu Việt Nam muốn được hưởng những ưu đãi từ việc ký
Trang 9kết các FTA, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may của Việt Nam phải đáp ứngđược tiêu chuẩn về xuất xứ hàng hóa Do đó, việc chủ động về nguyên liệu sợiđáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ là 1 thách thức lớn đối vớingành Dệt may Việt Nam
Bên cạnh đó, ngành Dệt may trên thế giới đang có mục tiêu hướng tới sảnphẩm xanh Thị hiếu của người tiêu dùng cũng có xu hướng thay đổi từ nhữngsản phẩm dệt may có nguồn gốc từ sợi tổng hợp, sợi hóa học sang những sảnphẩm có nguồn gốc tự nhiên vì tính an toàn và không gây ô nhiễm môi trườngcủa chúng
Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới, mùa hè không khí khô, nhiệt độrất cao và khắc nghiệt nên người tiêu dùng thường có xu hướng lựa chọn nhữngloại quần áo có khả năng thấm hút mồ hôi tốt và thông thoáng Vì vậy đây làmột thị trường rất tiềm năng cho các sản phẩm dệt may có nguồn gốc tự nhiên Như vậy, căn cứ vào những điều trên, việc thành lập một doanh nghiệp sảnxuất vải sợi thiên nhiên là rất cần thiết trong thời điểm này
Trang 10CHƯƠNG II NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN KHẢ THI
2.1 Nghiên cứu về thị trường
Vải thô lụa: T1001
Mô tả hàng hóa: Khá mềm mịn, sờ mát tay tương tự như vải lanh nhưng mềmmịn hơn hẳn Mặt vải thấm hút mồ hôi tốt, không nhăn, không nhàu cho dù bị vònát Vải thô lụa mang vẻ đẹp đơn giản mà tinh tế, thanh lịch
Mô tả hàng hóa: mặt vải mỏng mềm, mịn hơn
Các khu vực thị trường dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trang 11Sản phầm dùng cho tiêu thụ trong nước tập trung các tỉnh thành như: Hà Nội,Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, …
Sản phẩm sẽ là nguồn cung cấp vải thô chủ yếu cho Công ty TNHH sợi dệtnhuộm Yulun (Việt Nam), ngoài ra cung cấp cho các công ty khác trong cùngkhu công nghiệp cũng như tỉnh Nam Định như:
Công ty Cổ phần dệt nhuộm Thiên Nam Sunrise
Công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng
Công ty Cổ phần Dệt may Nam Định
…
và các công ty khác trên cả nước
Lý do lựa chọn sản phẩm và thị trường nói trên cho dự án
Tình hình cung- cầu về sản phẩm tại khu vực thị trường đã xác định
Hiện nay, khâu sản xuất nguyên phụ liệu cho dệt may của Việt Nam còn rấthạn chế, chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Theo số liệu đầu năm 2017 của BộCông Thương cho biết, Việt Nam đang chỉ cung cấp được 0,3% nhu cầu vềbông, 40% nhu cầu xơ Đặc biệt, khâu dệt vải dù tạo ra gần 2,8 tỷ mét vải/năm(chiếm 30% nhu cầu) song vẫn phải nhập khẩu 6,1 tỷ mét vải từ các nước nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Do vậy cần tăng cường sản xuất cũng nhưcung cấp nguyên phụ liệu cho ngành để giảm tỷ lệ nhập khẩu, nâng cao hiệu quảkinh tế cho xã hội
Tại thị trường trong nước thiếu nguồn cung vải, theo Bộ Công thương, trong
4 tháng đầu năm 2017, nước ta đã nhập khẩu 3,3 triệu USD mặt hàng vải maymặc, tăng 6,75% so với cùng kỳ năm 2016 Theo báo cáo của Hiệp hội Dệt mayViệt Nam (VITAS), chỉ riêng mặt hàng vải may mặc, doanh nghiệp trong nước
Trang 12phải nhập khẩu tới 86% để phục vụ sản xuất và xuất khẩu, do số lượng cũng nhưchất lượng vải trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp.Hơn nữa, việc nhập khẩu gặp không ít các khó khăn trong việc hưởng các ưuđãi về thuế cũng như các yêu cầu nghiêm ngặt khi các nước bắt đầu sử dụng cácbiện pháp phòng vệ thương mại với Việt Nam Trong khi đó, để được hưởng các
ưu đãi về thuế, mặt hàng dệt may cần đạt các tiêu chuẩn về xuất xứ, đạt tỷ lệphần trăm ( % ) về nguồn gốc nguyên liệu sản xuất tạo sức ép cạnh tranh lớncho các doanh nghiệp Việt Nam
Nam Định là chiếc nôi của ngành công nghiệp dệt may Việt Nam với bề dàylịch sử hơn 100 năm Hơn nữa, tại khu công nghiệp Bảo Minh đã và đang có cáccông ty về dệt may, điều này vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với dự án củacông ty
Dự báo tình hình cung - cầu trong tương lai, căn cứ của những dự báo đóTheo như thông tin ở trên, cung vải may mặc trong nước hiện không đáp ứngđược cầu trong nước
Thị trường may mặc trong nước vẫn khả quan trong các năm tiếp theo dựtrên nhiều cơ sở Mặc dù đầu năm 2017, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã
lo lắng rất nhiều bởi những tác động như việc ký kết TPP với Mỹ không đạt như
kỳ vọng, hậu Brexit của Anh vẫn còn ảnh hưởng đến thị trường… Tuy nhiên,kết quả xuất khẩu dệt may trong năm 2017 cho thấy tốc độ tăng trưởng củangành vẫn tương đối ổn định với kim ngạch gần 23 tỷ USD, tăng trưởng khoảng10% so với cùng kỳ Và quan trọng, nhân công của Việt Nam ngày càng nângcao tay nghề, năng suất luôn được cải thiện và chất lượng ngày càng cao, điềunày khẳng định khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước Đáng chú
ý là uy tín của các doanh nghiệp Việt đối với các đối tác mua hàng Hơn nữa,hiện nay các doanh nghiệp chú ý hơn đến việc từng bước đầu tư công nghệ mới,
Trang 13các thiết bị mới, nâng cao năng suất sản xuất, … để đạt lợi nhuận cao hơn, nângcao hiệu quả kinh tế.
Đặc biệt, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) đã tổ chức Đại hội Hiệp hội lầnthứ 5, nhiệm kỳ 2016 – 2020 và đã đưa ra tiêu chí phấn đấu trong giai đoạn 2016– 2020, đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 45 – 50 tỷ USD vào năm 2020,tăng trưởng bình quân cả giai đoạn là 11,5%/năm Đồng thời phấn đấu tăng tỷ lệnội địa hóa sản phẩm dệt may lên mức 55% vào năm 2017 và 65% vào năm2020
Từ đó có thể thấy được tính khả thi rất cao của dự án
Các chương trình quảng cáo cần được lựa chọn kỹ lưỡng phương tiện quảngcáo, trên trang web riêng của doanh nghiệp, trên các trang mạng xã hội nhắm tớicác thị trường mục tiêu và mục tiêu quảng cáo rõ ràng, cụ thể
Kế hoạch hành động phân phối
Chính sách giá cả: lựa chọn thời điểm thích hợp để thay đổi giá cả theo cungcầu thị trường để giữ khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Chính sách phân phối: lựa chọn kênh phân phối và hình thức phân phối, từ
đó có thể ấn định được mục tiêu tương ứng với từng sản phẩm, từng kênh phân
Trang 14phối và từng thị trường Ngoài ra, triển khai lực lượng phân phối và hành độngcủa lực lượng phân phối cũng khá quan trọng.
Kế hoạch phụ trợ khác
Đôi khi có chính sách giảm giá, chiết khấu, xen kẽ theo thời gian, tuy nhiênbiện pháp này được coi là hoạt động bất thường của doanh nghiệp nên cần xemxét kỹ lưỡng khi thực hiện
Kế hoạch triển lãm, kế hoạch tài trợ, quan hệ công chúng, …
2.1.2 Chương trình sản xuất kinh doanh
Chương trình sản xuất kinh doanh trong nước
Sau nghiên cứu và dự báo, các sản phẩm của dự án sẽ có chương trình sảnxuất với 1.500 tấn/ năm vào năm sản xuất ổn định với mức giá theo bảng sau:Trong đó:
Trang 15Bảng 2.1 Chương trình sản xuất kinh doanh của dự án
Tên sản phẩm
Vải thômộc dày –T1011
Vải thômộc mỏng– T1012
Vải thô lụa– T1001
Tổng doanh thu
Trang 16Tên sản phẩm Đơn giá ( VNĐ/kg)
Và trên thị trường thế giới có giá cả như sau:
Bảng 2.3 Bảng đơn giá hàng tương tự trên thị trường quốc tế
2.1.3 Lựa chọn hình thức đầu tư
- Hình thức đầu tư: Doanh nghiêp liên doanh giữa Việt Nam và Trung quốc
- Dự án được đầu tư dưới hình thức thuê lại các xưởng và xây mới một phầnnhỏ
- Tình trạng sản xuất: Doanh nghiệp được thành lập với năng suất dự kiến là
1500 tấn/năm (vải dệt)
- Tình trạng tiêu thụ sản phẩm: Đang trong dự án
- Các công trình kiến trúc của doanh nghiệp:
Xưởng kéo sợi
Nhà máy dệt
Nhà máy xử lý sau dệt và nhuộm
Trang 17 Máy chống co vải Santex
2.2 Nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ
2.2.1 Công nghệ
Qui trình kéo sợi sử dụng công nghệ kéo sợi compact Công nghệ này đemlại nhiều ưu điểm cho sợi cotton như giảm thiểu gần như 100% sự nhão của vảisau khi dệt, giúp vải mềm mịn, hạn chế hiện tượng sùi vải trên bề mặt Qua đó,tăng chất lượng của sản phẩm đầu ra, giúp cạnh tranh với các nhà sản xuất khác
về chất lượng
Máy dệt kim tròn được sử dụng trong giai doạn dệt vải Ưu điểm của máy dệtkim tròn là khả năng dệt được nhiều kiểu vải khác nhau trên cùng một giàn máy,
Trang 18ngoài ra còn có thể tămng hoặc giảm số lượng kìm dệt nhằm phù hợp với quimô.
2.2.2 Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu
Kéo sợi, chải Hồ sợi Dệt vải Giũ hồ Nấu Xử lý Axit Tẩy trắng Giặt Làm bóng Nhuộm, in Giặt Làm khô
Trang 19Hình 2.1 Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu
Giặt
Làm khô
Nhuộm, inLàm bóng
Trang 20Bước 1: Kéo sợi
Sau khi thu hoạch quả bông (từ cây bông) thì ta thu được các sợi cotton cócác kích thước lớn, nỏ khác nhau và còn lẫn các tạp chất khác như bụi đất, cáchóa chất,… Bông thu được sẽ được làm ơi và được chất nhiều tấm phẳng lênnhau tạo thành khối phẳng lớn Sau đó sợi bông sẽ được tạo thành từ các bướcsau:
Loại bỏ tập chất và làm sạch Trộn và pha Kéo duỗi Chải thô (Loại
bỏ xơ ngắn) Chải kỹ (Tiếp tục làm thẳng sợi do kéo duỗi) Xe sợi Hoànthành sợi
Bước 2: Hồ sợi
Tại bước này, sợi sau khi hoàn thành ở bước một sẽ được nhúng qua dungdịch hồ tinh bột Quá trình này giúp tăng độ bền của sợi thông qua việc tạo mộtlớp màng tinh bột mỏng bao quanh
Bước 3: Dệt vải và xử lý hóa học
Toàn bộ quá trình dệt vải được hoàn thành bằng máy móc (máy dệt kimtròn) Sau khi hoàn thành dệt, vải sẽ được nấu trong các dung dung hóa học nhấtđịnh ở nhiệt độ và áp suất cao nhằm loại bỏ hồ ở bước 2 Tiếp theo đó vải sẽđược tẩy trắng nhằm loại bỏ màu tự nhiên của và và đạt đến độ trắng cần thiết đểnhuộm Giai đoạn cuối cùng trong bước lớn này là đánh bóng vải, mục đính củaviệc này là làm cho sợi vải căng lên, tăng độ khít
Bước 4: Nhuộm – Hoàn thiện vải
Sau khi hoàn thành đánh bóng, vải sẽ được nhộm hoặc in họa tiết với dungdịch thuôc nhuộm với các chất phụ gia đặc biệt nhằm tăng độ bấm màu Trongbước này, sau khi nhuôm, vải sẽ được giặt lại nhiều lần nhằm hoàn toàn các loại
bỏ các chất bẩn, hóa chất, chống nhăn vải, Cuối cùng vải được sấy khô vàhoàn thành
Trang 212.2.3 Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ
- Nguồn chuyển giao công nghề từ Đài Loan
- Phương thức chuyển giao công nghệ: Chuyển giao qua việc tư vấn kỹ thuật,
và các chuyên gia
- Cách thức xử lý vấn đề tài chính: Thuê chuyên gia tư vấn vấn về kỹ thuật đểhướng dẫn
- Giá cả của công nghệ: Tiền lương thuê chuyên gia
2.2.4 Ảnh hưởng tới môi trường
- Các chất có khả năng ô nhiễm môi trường: NaOH, H2O2, H2SO4, các kim loạinặng (Pb, Cd, As, Hg, ), PFCs,
Nguồn: Centema
Hình 2.2 Bảng các chất có khả năng ô nhiễm
Trang 22 Mô tả chung về địa điểm
Vị trí: Toàn bộ văn phòng, nhà xưởng, kho bãi của công ty được đặt trongkhu công nghiệp Bảo Minh, huyện Vụ Bản, Nam Định
Từ 1990, Nam Định được biết đến là tỉnh Dệt may lớn nhất Việt Nam và làđầu mối kinh tế của khu vực Nam ĐB sông Hồng Khu công nghiệp Bảo Minhđược Tập đoàn Dệt may Việt Nam triển khai xây dựng và kinh doanh vào năm
2007 KCN có tổng diện tích là 165 ha, cuối năm 2017 đã mở rộng thêmkhoảng 50ha và cuối năm 2018 sẽ bắt đầu đưa vào kinh doanh
Trang 23Hình 2.3 Vị trí của KCN Bảo MinhKCN nằm ngay cạnh quốc lộ 10 và tuyến đường sắt Bắc Nam, đồng thời kếtnối với các tuyến đường quan trọng như QL5, Ql37, QL21 và tuyến cao tốc HảiPhòng - Hà Nội
Khoảng cách từ khu công nghiệp Bảo Minh đến các trung tâm lớn:
Trung tâm huyện Vụ Bản: 5 km Trung tâm TP Nam Định: 10 km
Thủ đô Hà Nội: 90 km
Cửa khẩu Lạng Sơn: 300 km
Cảng biển gần nhất: Cách cảng Hải Phòng 90 km
Sân bay gần nhất: Cách sân bay quốc tế Nội Bài 120 km
Đây là vị trí hết sức thuận lợi trong việc giao lưu, thông thương để phát triểnkinh tế
Bên cạnh đó, khu công nghiệp Bảo Minh có chính sách ưu tiên cho các lĩnhvực công nghiệp Dệt may, công nghiệp chế tạo lắp ráp cơ khí và Công nghiệpĐiện tử…
Hiện trạng cơ sở vật chất của khu công nghiệp
Khu công nghiệp Bảo Minh được thiết kế với tiêu chuẩn hiện đại và sạch sẽ,nhằm cung cấp một môi trường với những công trình cơ sở hạ tầng khang trangcho các doanh nghiệp thuê
Các nhà máy trong trong khu công nghiệp đều có quy mô từ 8ha trở lên, vàđược kết hợp xây dựng thêm nhiều hạng mục, công trình khép kín phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra KCN còn có hệthống nhà ở, nhà bếp, sân phơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, ăn ở của gần 2000công nhân
Trang 24Cảnh quan: Để tạo nên một môi trường cảnh quan sạch đẹp, ban quản lý
khu công nghiệp đã đầu tư một diện tích lớn dành cho cây xanh, thảm cỏ, hồđiều hòa đảm bảo khoa học và hợp lý Cùng với đó là khuôn viên, sân chơi, khugiải trí và tập luyện thể dục thể thao dành cho công nhân Đây là 1 điểm đặc biệt
mà rất ít khu công nghiệp ở miền Bắc có thể thực hiện được
Hệ thống giao thông: Trục đường chính vào KCN rộng 50m, đảm bảo đủ
không gian cho các loại xe có trọng tải lớn ra vào khu công nghiệp một cáchthuận tiện Các làn đường được thiết kế khoa học, hiện đại, được trang bị thêm
hệ thống chiếu sáng đèn cao áp cho phép các phương tiện vận tải di chuyển mộtcách thông suốt và kết nối ra QL10 một cách nhanh nhất
Điện: Hệ thống điện trong KCN được lấy trực tiếp từ lưới điện quốc gia từ
trạm 220/110 kv theo QL10, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định nguồn điện chohoạt động sản xuất của các nhà xưởng, xí nghiệp
Nước: KCN có nhà máy cung cấp nước sạch với công suất lên tới 20.000 m3/ngày đêm
Hệ thống thông tin liên lạc: Sử dụng hệ thống thống đường truyền internet
tốc độ cao cáp quang, và cáp thông tin liên lạc ngầm Đơn vị cung cấp dịch vụliên lạc sẽ cung cấp đầu nối tới tận mỗi lô đất
Xử lí nước thải: KCN Bảo Minh được coi là KCN sinh thái kiểu mẫu với
việc đầu tư xây dựng một nhà máy xử lý nước thải với công suất có thể đạt tới7.000 m3/ngày đêm Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập với hệ thốngthoát nước mưa nên đảm bảo không bị quá tải, ùn tắc và khó khăn trong quátrình xử lý
Ngoài ra, KCN Bảo Minh còn rất quan tâm đến đời sống của người lao độngkhi xây dựng nhiều công trình tiện ích khác, đảm bảo cho sự thuận tiện và tiệnnghi của công nhân như: phòng khám đa khoa, cửa hàng tiện ích, trường mẫu
Trang 25giáo, ngân hàng, và đồn công an… Đây là một trong những lợi thế to lớn để thuhút nhiều lao động làm việc trong khu công nghiệp này.
Tác động của dự án đối với khu vực
Việc xây dựng một nhà máy sản xuất sợi ở khu vực này sẽ góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho một lượng lao động lớn của địa phương Ngoài ra,rất nhiều nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp Bảo Minh là các nhà máydệt may, nhuộm vải Vì thế dự án nhà máy sản xuất sợi sẽ có thể trở thànhnguồn cung cấp nguyên liệu chính cho các doanh nghiệp dệt may tại khu côngnghiệp Từ đó gắn kết và hỗ trợ cho nhau Thành công của dự án cũng sẽ gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương và vùng Bên cạnh đó, việc
sử dụng nguyên liệu bông tự nhiên để sản xuất sợi sẽ không gây ra các tác hạixấu đối với môi trường, hoàn toàn phù hợp với định hướng của khu công nghiệpBảo Minh
Trang 26Hình 2.4 Bản vẽ phối cảnh quy hoạch khu nhà xưởng1,3 Phân xưởng sản xuất sợi
2 Kho nguyên liệu sản xuất sợi
4 Phân xưởng dệt
5 Kho phân xưởng dệt
6,7,8,9 Phân xưởng nhuộm
Trang 2715 Khu nghiên cứu - y tế - PCCC
Trang 28Hình 2.5 Bản vẽ phối cảnh và kĩ thuật có liên quan
Hình 2.6 Bản vẽ phối cảnh và kĩ thuật có liên quan
Trang 29 Khối lượng các hạng mục trong khuôn viên xí nghiệp
Bảng 2.4 Các hạng mục trong khuôn viên xí nghiệp của dự án
Trang 30Các hạng mục ngoài khuôn viên xí nghiệp
Bảng 2.5 Bảng các hạng mục ngoài khuôn viên xí nghiệp của dự án
Trang 31Giải pháp an toàn - Các công trình đặc biệt
a Hệ thống PCCC
Hình 2.7 Hệ thông PCCC
Hệ thống báo cháy
P1 Trung tâm hệ thống báo cháy tự động:
- Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính: một mainboard điều khiển,các module, một biến thế, một battery
P2 Hệ thống thiết bị đầu vào:
- Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa…
Trang 32- Đèn báo động, đèn exit.
- Bộ quay số điện thoại tự động
Hệ thống báo cháy được phân loại làm hệ thống báo cháy thông thường(Conventional Fire Alarm System) và hệ thống báo cháy theo địa chỉ(Addressable Fire Alarm system) Trong khi hệ thống báo cháy thông thườngchỉ có khả năng báo cháy cho một khu vực rộng, hệ thống báo cháy địa chỉ sẽtruyền dẫn tín hiệu từ từng đầu báo riêng biệt về đến trung tâm điều khiển, đểphát hiện điểm gây cháy chính xác, cụ thể Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thốngbáo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công trình lớn, được chia ra làm từngđiểm độc lập
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler
Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến nhấthịện nay Hệ thống này dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khuvực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đãđược xác định trước
b Hệ thống camera
Hình 2.8 Hình minh họa cameraMẫu mã: Kx - 2003C4
Trang 33Độ phân giải: 2.0MP full HD
Tầm quan sát: 50m
Góc quan sát: 900
Chống nước chống bụi IP66
Camera Analog là một camera sử dụng cảm biến CCD để thu nhận khunghình và sau đó hình ảnh được số hóa để xử lý Lí do lựa chọn loại camera thânhồng ngoại chống nước cấp IP66 tầm quan sát >30m : nhà xưởng có yêu cầuquan sát ở phạm vi rộng lớn , phải chọn loại camera có kích thước lớn, công suấthồng ngoại phù hợp, góc mở lớn do trong nhà xưởng có nhiều góc chết đối vớiloại camera góc mở nhỏ
2.3 Nghiên cứu tài chính
2.3.1 Mức tiêu hao nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất của dự án
Nhu cầu nguyên liệu, bán thành phẩm
Trang 34Bảng 2.6 Nhu cầu nguyên liệu, bán thành phẩm của dự án
Nhu cầu hàng năm
Trang 35Bảng 2.7 Nhà cung cấp các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm chủ yếu của
dự án
- Đối với NK bông
Nhập khẩu ủy thác qua trung gian thương mại
Thanh toán tiền khi hàng hóa được giao đến tận kho của bên mua
- Đối với việc mua các hóa chất trong nước
Mua trực tiếp từ các công ty trong nước
Thanh toán tiền khi hàng hóa được giao đến tận kho của bên mua
Khả năng cung cấp, chất lượng và giá cả hợp lý của các nguyên vật liệu, bán thành phẩm chủ yếu Biện pháp bảo đảm cung ứng ổn định
Công ty thực hiện đối tác chiến lược lâu dài với các nhà cung cấp để đảm bảonguồn cung ứng NVL không bị gián đoạn, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra ổnđịnh
Trang 362.3.2 Mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, nước và các dịch vụ khác
Mức tiêu hao nhiên liệu cho các năm
Đơn giá: USD/tấn
Khối lượng: tấn
Giá trị : 1000USD
Bảng 2.8 Mức tiêu hao nhiên liệu cho các năm của dự án
Bảng 2.9 Nguồn cung cấp nhiên liệu cho dự án
Trang 37 Mức tiêu hao điện cho các năm
Phương án giải quyết là mua từ lưới điện quốc gia để:
- Đảm bảo việc sản xuất truyền tải và phân phối điện năng cung cấp chohoạt động sản xuất một cách ổn định
- Đảm bảo cung cấp và phân phối điện với độ tin cậy, chất lượng điện năngtốt, an toàn và kinh tế