1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d

39 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến C– D
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thùy
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Phân tích tài chính và xã hội dự án đầu tư
Thể loại Thiết kế môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU* Vai trò của việc lập và quản lý dự án đầu tư a.Khái niệm đầu tư vốn: Là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng để tạo ra các cơ sở vật c

Trang 1

MỞ ĐẦU

* Vai trò của việc lập và quản lý dự án đầu tư

a.Khái niệm đầu tư vốn:

Là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng để tạo

ra các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, các địa phương, các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh nói rieng

- Đầu tư là 1 sự hy sinh nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành các hoạt động nào đó với mụch đích thu về 1kết quả lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để có kết quả đó Sự hy sinh nguồn lực của nền kinh tế rất đa dạng: con người( sức lực, trí lực ), tiền vốn, cơ sở vật chất

kỹ thuật

- Mục đích của các dự án đầu tư không chỉ là những hoạt động sản xuất kinh doanh có lời

mà còn nhằm phục vụ cho các ngành khác phát triển( Mục tiêu không phải là lợi nhuận )

Dự án phải mang lại những kết quả, khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các loại tài sản sau:

~ Tăng thêm tài sản tài chính tức là khi dự án đi vào hoạt động sẽ mang lại lợi nhuận( tích luỹ được tiền )

~ Tăng thêm tài sản vật chất: vừa tăng tài sản cố định, vừa tăng tài sản lưu động( đường sá, nhà máy, xí nghiệp )

~ Tăng thêm tài sản trí tuệ: đối với những dự án nghiên cứu khoa học

~ Tăng thêm về nguồn lực( là con người ): có đủ điều kiện làm việc với năng suất và chất lượng cao

Trong các kết quả trên thì việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nguồn lực có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi đối với chủ đầu tư cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế Vì:

Với từng cá nhân, từng tổ chức thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh

Với nền kinh tế: kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội và

nó cũng là chìa khoá cho sự tăng trưởng

b.Đặc điểm của các hoạt động đầu tư:

Thời gian thực hiện đầu tư lâu

Vốn đầu tư rất lớn nhưng không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

Trang 2

Thành quả của việc đầu tư đem lại sẽ được sử dụng nhiều năm và chi khi lợi ích thu được bằng hoặc lớn hơn chi phí đã bỏ ra thì dự án mới có hiệu quả( nhìn chung 1 dự án đầu tư lớn có thời gian sử dụng và khai thác lâu dài ).

Thành quả của việc thực hiện dự án đầu tư sẽ tiến hành các hoạt động của mình ngay tại nơi

mà nó được sinh ra

c.Tầm quan trọng của việc quản lý dự án đầu tư:

Quá trình thực hiện công việc đầu tư có rất nhiều công việc phải làm Nó đòi hỏi phải sử dụng kiến thức của nhiều ngành, đòi hỏi phải sử dụng và phối hợp hoạt động của các chuyên gia trong các lĩnh vực vào toàn bộ công cuộc đầu tư

Thời gian thực hiện dài, các nguồn lực phải hy sinh rất lớn, thời gian khai thác kết quả đầu

tư để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra hoặc để các lợi ích thu được tương xứng hay lớn hơn nguồn lực mà nền kinh tế đã hy sinh rất dài

Xuất phát từ những khía cạnh trên đòi hỏi phải quản lý dự án đầu tư nhằm mụch đích:

Đảm bảo cho quá trình soạn thảo dự án được tiến hành nghiêm túc, dự án đặt ra có chất lượng cao

Đảm bảo cho quá trình thực hiện đầu tư với dự án đã được soạn thảo tiến triển 1 cách thuận lợi

Đảm bảo quá trình vận hành các kết quả đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao

* Nhiệm vụ thiết kế

Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến C– D;thời kì phân tích 10 năm

* Các nội dung cơ bản được giải quyết

1.Tổng quan về dự án đầu tư vận chuyển container tuyến C - D

2.Phân tích các vấn đề kỹ thuật

3.Tính kết quả kinh doanh từng năm của dự án

4.Phân tích đánh giá tính khả thi của dự án

5.Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Trang 3

Chương 1:TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VẬN CHUYỂN

1.1.NHU CẦU VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ TRÊN TUYẾN

-Loại hang vận chuyển :Container

-Khoảng cách vận chuyển : 3.700 Km

-Nhu cầu vận chuyển : 5.200 Teu/năm

1.2 CHỦ ĐẦU TƯ

Công ty TNHH Bình Minh

Địa chỉ : 14 Đường phía nam cầu Bính ,Sở Dầu Hồng Bàng ,Hải Phòng

Điện thoại 031.54007/824725/824285 – Fax : 84.31.5400009

Web side : http://www.honganhp.com

Email : honganhp@hn.vnn.vn

Tel : 033.823452

Ngân hang giao dịch : Ngân hàng Công Thương Việt Nam ,Ngân hàng Cổ phần Thương mại

1.3 CÁC THÔNG SỐ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

1.3.1 THÔNG SỐ VÈ TÀU

Được thể hiện trong bảng số 1

Bảng số 1: các thông số về tàu

Bảng số 1

1.3.2.THÔNG SỐ VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

-Vốn cố định : Vay 40 tỷ đồng với lãi suất 10%/năm, trả đều trong 8 năm; còn lại là vốn tự có

container

Tàu chở container

02 Trọng tải toàn bô : Dtb Teu 290 350

04 Tiêu hao nhiên liệu chạy Tấn /ngày chay 21 23

05 Tiêu hao nhiên liệu đỗ Tấn /ngày đỗ 2,5 2,7

Trang 4

1.3.3.THÔNG SỐ VỀ CHÍNH SẠCH KHẤU HAO

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

1.3.4 SỐ LIỆU VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ HÀNG HOÁ

Dự án đầu tư tàu vận chuyển h àng trên tuyến C - D

Năng suất bốc xếp các loại hàng:

rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc - Đông Bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam - Đông Nam

b.Tuyến đường Việt Nam – Hàn Quốc:

Điều kiện tự nhiên trên tuyến có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tàu, các yếu tố bao gồm : Gió, mưa bão, độ ẩm, hải lưu Vùng Tây Bắc TBD là vùng biển có điều kiện tự nhiên khí hậu khắc nghiệt đặc biệt là mưa bão, đó là một trong 5 ổ bão của thế giới Hơn nữa vùng biển Nhật là vùng thường xuyên xảy ra hiện tượng sóng thần

Bão ở đây thường xuất hiện từ quần đảo Philipin Thời gian ảnh hưởng của một trận bão khoảng 5 ngày Hàng năm khoảng từ tháng 6 đến tháng 8,9 thường xuất hiện những cơn bão lớn mỗi tháng từ 2 đến 4 lần, bão gây nguy hiểm cho tàu hoạt động trên biển

c).Tuyến đườngC -D:

Trang 5

Vùng biển Đông Nam á nằm trong khu vực gió mùa, đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biển Việt Nam

Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của 2 dòng hải lưu Một dòng từ phía Bắc chảy xuống và 1 dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biển Malaixia qua bờ biển Campuchia tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền

Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển Đông Nam á có chế độ nhật triều, có biên độ dao động tương đối lớn, từ 2 đến 5 mét

Về sương mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương mù Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày

cHàng contaỉner:

Container có loại 20 fit và 40 fit

1.3.5.Chỉ tiêu nhà đầu tư quan tâm: NPV > 25.000.000.000(Đ)

Trang 6

Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ KĨ THUẬT.

2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG

Theo số liệu ban đầu ta có

-Loại hàng vận chuyển

-Vận chuyển một chiều tư C-D

-Nhu cầu vận chuyển : 5200 Teu /năm

2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ CHAY TÀU

* Sơ đồ chạy tàu được lập dựa trên cơ sở:

-Điều kiện vận hành từ C – D :

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận hành của tàu Như gió Dòng chảy có lúc làm tăng tốc độ của tàu Có lúc làm giảm tốc độ của tàu Các yếu tố như rêu hà bám làm tăng trọng lượng của tàu, tăng độ xù xì dẫn đến tăng sức cản làm giảm tốc độ của tàu Mức nước khác nhau ảnh hưởng đén sức cản của tàu độ sâu luồng lạch cũng ảnh hưởng đến tốc

dộ của tàu

Điều kiện khai thác của cảng C – H phụ thuộc vào thuỷ triều Nếu thuỷ triều xuống quá thập thì không thể đưa tàu cập bến được làm cho tàu không dỡ hàng được dẫn đến thời gian

dỗ của tàu bị kéo dài

*Tư giả thiết:

+Hàng được xếp tại cảng C vận chuyển từ C đến D Hàng được dỡ tại cảng D

+Tàu chạy không có hàng tư D đến C

Ta có sơ đồ chạy tàu như sau :

L=3700 Km

2.2 TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI (TCH)

Trang 7

TCH = TC + TĐ

Trong đó

TCH : Thời gian chuyến đi

TC : Thời gian chạy

3 Tổng thời gian chạy Ngày/chuyến 14,68 13,41

5 Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 21.68 20,41

Qn = QCH× nCH

Trong đó :

n

Q

Q: Khả năng vận chuyển của tàu trong một năm (Teu/năm)

QCH : Khả năng vận chuyển của tàu trong một chuyến (Teu/chuyến)

: Trọng tải toàn bộ của tảu

:α Hệ số lợi dụng trọng tải của tàu

Kết quả tính toán thể hiện trên bảng số 3

Bảng số 3:

Trang 8

1 Thời gian khai thác Ngày/năm 350 350

2 Thời gian chuyến đi Ngày /chuyến 21.68 20.41

3 Trọng tải toàn bộ của tàu Teu 290 350

5 Khả năng vận chuyển của

tàu trong một chuyến

Teu/chuyến 275.5 280

6 Số chuyến vận chuyển

của tàu trong một năm

chuyến/năm 16.41 17.14

7 Khả năng vận chuyển của

tàu trong một năm

Teu/năm 4446.57 4799.2

2.4.DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CÀU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

2.4.1 NHU CẦU TÀU (nt)

Tính cho tàu B : nt = 47995200,2 = 1.0835 chiếc

Như vậy từ tính toán trên ta thấy nếu chỉ sử dụng một tàu A hoặc một tàu B để vận chuyển thì chưa đáp ứng hết nhu cầu vậ chuyển, nhưng số hàng còn lại là rất nhỏ so với nhu cầu vận chuyển Từ đó ta có thể đưa ra hai phương án sau :

Phương án 1: Sử dụng 1 tàu A để vận chuyển

Phương án 2; Sử dụng 1 tàu B để vận chuyển

2.4.2 NHU CẦU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

Phương án ! : 140 tỷ VND

Phương án 2: 170 tỷ VND

Chương 3: TÍNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DỰ ÁN

Trang 9

Mức giá cước vận chuyển hàng dầu thô tại thời điểm hiện nay là 13.5 triệu đồng/Teu Theo

số liệu điều tra thị trường cước không biến động nhiều nên lấy mức giá cước này tính cho

cả đời dự án

Do khả năng vận chuyển của tàu nhỏ hơn nhu cầu vận chuyển nên công ty vận chuyển chưa hết số nhu cầu hàng cần vận chuyển Do đó doanh thu của năm được tính bằng công thức:

Dn = Qn * GC

Trong đó

GC Giá cước vận chuyển

GC = 13.5 (Triệu đồng/Teu )

Đối với tàu A : Dn = 4446.57*13.5 = 60028.695 (Triệu Đồng)

Đối với tàu B : Dn =4799.2*13.5= 64789.2 (Triệu Đồng)

3.2 TÍNH CHI PHÌ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN ( C )

3.2.1 CHI PHÍ KHẤU HAO CƠ BẢN: ( RKH )

Là vốn tích luỹ của xí nghiệpdùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố ddinhj đồng thời để tái sản xuất mở rộng

Giá trị ban đầu của tàu 140.000.000.000 170.000.000.000

Giá trị còn lại 70.000.000.000 80.000.000.000

Mức khấu hao hàng năm 7.000.000.000 9.000.000.000

Trang 10

3.2.2 CHI PHÍ SỬA CHỮA LỚN( RSCL ) CHI PHÍ SC THƯỜNG XUYÊN ( RSCTX )

3.2.1.1 Chi phí sủa chữa

Căn cứ vào yêu cầu của đăng kiểm và công ước quốc tế về an toàn phòng kế hoạch sẽ lập

kế hoạch sửa chữa bảo quản tảu cho phù hợp vớI tình trạng kĩ thuật của tàu tàu sẽ lên đà sủa chữa hàng năm khai thác chi phí dụ kiến được tính theo công thức sau

RSCL = kSCL x KT

Trong đó:

kSCL : Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn

kSCL = 3.2%

3.2.1.2 Chi phí sửa chữa thường xuyên

Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng của tàu ở tình trạng kĩ thuật bình thường

để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được tiến hành lặp đi lặp lại trong năm chi phí sửa chữa thường xuyên được dự kiến theo công thức sau :

RVRMH = kVRMH x KT

Giá trị ban đầu của tàu 140.000.000.000 170.000.000.000

Chi phí sửa chữa lớn 4.480.000.000 5.440.000.000

Chi phí sửa chữa thường xuyên 1.400.000.000 1.700.000.000

Tổng chi phí sửa chữa tàu 5.880.000.000 7.140.000.000

Trang 11

MNL : Mức tiêu hao nhiên liệu trong chuyến đi (Tấn/ chuyến )

MNL = Mức tiêu hao nhiên liệu chạy + Mức tiêu hao nhiên liệu đỗ

Bảng 6:

-Tiêu hao nhiên liệu đỗ tấn /ngày đỗ 2,5 2,7

*Tiêu hao nhiên liệu đỗ trong 1 chuyến tấn /chuyến 17,5 18,9

*Tiêu hao nhiên liệu đỗ trong 1 năm tấn /năm 282,45 323,946

*Chi phí nhiên liệu đỗ cho 1 năm USD/năm 45.192 51.831,36

- Thời gian tàu chạy ngày /chuyến 14,68 13,41

- Tiêu hao nhiên liệu chạy tấn /ngày chạy 21 23

*Tiêu hao nhiên liệu chạy trong 1

chuyến

tấn /chuyến 308,28 308,43

*Tiêu hao nhiên liệu chạy trong 1 năm tấn /năm 4.975,6.392 5.286,4.902

*Chi phí nhiên liệu chạycho 1 năm USD/năm 796.102,272 845.838,432+)Tổng chi phí nhiên liệu USD/năm 841.294,272 897.669,792 Giả s ử tỷ gi á : 15.000 đ/ USD đ/năm 12.619.414.080 13.465.046.880

3.HI PHÍ BẢO HIỂM P&I ( RTNDS)

Là khoản chi phí mà chủ tà phải nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho

con tàu của mình để trong quá trình khai thác bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường Phí bảo hiểm phụ thuộc vào loại bảo hiểm điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu mua phụ thuộc vào trang thiết bị trên tàu tình trạng kĩ thuật của tàu Hiện nay chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiện dân sự của chủ tàu

3.2.5.1 Chi phí bảo hiểm thân tàu: ( R BHTT )

RBHTT = kBHTT x KT

Trang 12

Trong đó:

kBHTT: Tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu

3.5.2 Chi phí bảo hiểm P&I: ( R TNDS )

Chi phí lương cho Phương án A RL = 1.750.000.000 ( Đồng/năm )

Chi phí lương cho Phương án B RL = 1.850.000.000 ( Đồng/năm )

Chi phí BHXH cho Phương án A : KBHXH =332.500.000 ( Đồng/năm )

Chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị Phương án A Phương án B

Tỉ lệ bảo hiểm P&I kTNDS Đồng/GRT 70 000 65 000

Phí bảo hiểm P&I RP&I Đồng/GRT 1.295.000.000 1.430.000.000Giá trị tàu KT Đồng 140.000.000.000 170 000 000 000

Tỷ lệ bảo hiểm thân

Trang 13

Chi phí BHXH cho Phương án B : KBHXH = 351.500.000 ( Đồng/năm )

3.2.8 CHI PHÍ TIỀN ĂN ( RTA )

RTA = MTA * NTV

Trong đó:

MT ÂMức tiền ăn ( Đ/người.năm )

NTV: Số sĩ quan thuyền viên trên tàu ( Người )

Chi phí tiền ăn được trình bày trong bảng số 8

Bảng số 8

Mức tiền ăn trong năm Đ/người năm 14.600.000 14.600.000

Chi phí tiền ăn trong năm Đòng 438.000.000 467.200.000

Chi phí quản lý cho Phương án A :RQL =175.000.000 ( Đồng/năm )

Chi phí quản lý cho Phương án B :RQL = 185.000.000 ( Đồng/năm )

3.2.10 CHÍ PHÍ CẢNG BIỂN( RCB )

Chi phí cảng biển là loại chi phí mà chủ tàu phải trả cho công việc phục vụ xếp dỡ hàng hoá và hoa tiêu tàu ra vào cảng thuê tàu lai dắt phí đổ rác làm vệ sinh ở hai đầu cảng

RCB = chi phí bến cảng trong một chuyến * số chuyến

Chi phí bến cảngcho Phương án A :RBC =484.200.000 ( Đồng/năm )

Chi phí bến cảng cho Phương án B :RBC = 582.760.000 ( Đồng/năm )

Trang 14

kHH =3.75%.

Hoa hồng phí cho Phương án A :RHH =2.251.076.063 ( Đồng/năm )

Hoa hồng phí cho Phương án B :RHH = 2.429.595.000 ( Đồng/năm )

3.2.13 CHI PHÍ LÃI VAY DÀI HẠN

Theo số liệu bài ra ta có :

- Số tiền đi vay là :p = 40.000.000.000 ( Đ )

- Với lãi suất mỗi kì: r = 10% /năm

- Trả đều trong 8 năm

Số tiền phải trả nợ mỗi năm :

A =

8

0 4000000000

= 5.000.000.000 Đ Vậy số tiền trả lãi hàng năm được tính như sau:

Tiền trả lãi hàng năm = số dư nợ hiện tại × lãi suất

Vậy chi phí hàng năm của dự án được tính như bảng số 9

Bảng số 9

Đơn vị tính : tỷ đồng

Trang 15

Từ những phân tích như trên ta có bảng tổng hợp chi phí cho từng phương án

Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc & lãi Nợ gốc cuối năm

Trang 16

Bảng số 10 Bản tổng hợp chi phí cho phương án A

Đơn vị tính :triệu đồng

Năm Khấu

hao Lương

BHXH, BHYT

Tiền ăn TV

Nhiênliệu

Vật rẻmau hỏng

Chi phí sửa chữa

Bảo hiểm

Quản lý

Cảng phí

Hoa hồng phí

Chi phí khác

Lãi vay

Tổng cộng

Trang 17

Đơn vị tính :triệu đồng

Năm Khấu

hao Lương

BHXH, BHYT

Tiền ăn TV

Nhiênliệu

Vật rẻmau hỏng

Chi phí sửa chữa

Bảo hiểm

Quản lý

Cảng phí

Hoa hồng phí

Chi phí khác

Lãi vay

Tổng cộng

Trang 18

3.3.TÍNH LỖ (LÃI) CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

3.3.1.LỢI NHUẬN ( ∆ F ):

∆ F = ∑F - ∑C ( Đ )

3.3.2 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Phụ thuộc vào tỉ lệ chịu thuế Tùy theo từng ngành nghề lĩnh vực kinh doanh mà ta có các tỉ lệ khác nhau

Đối với ngành vận tải biển ta lấy =28 % tổng lợi nhuận

Vậy:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 28%× Tổng lợi nhuận

3.3.3 LÃI RÒNG

Lãi ròng = Tổng lợi nhuận - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lãi (lỗ) hàng năm cho từng phương án được tổng hợp vào bảng số 12 và 13

Trang 19

Bảng 12: Bảng ting lãi (lỗ) cho phương án A

Đơn vị tính : triệu đồngNăm Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

trước thuế Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: các thông số về tàu - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng s ố 1: các thông số về tàu (Trang 3)
Bảng số 2 - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng s ố 2 (Trang 7)
Bảng số 8 - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng s ố 8 (Trang 13)
Bảng số 11 :                                                           Bảng tổng hợp chi phí của tàu B - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng s ố 11 : Bảng tổng hợp chi phí của tàu B (Trang 16)
Bảng 12: Bảng ting lãi (lỗ) cho phương án A - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng 12 Bảng ting lãi (lỗ) cho phương án A (Trang 19)
Bảng 13: Bảng tinh lãi (lỗ) cho phương án B - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng 13 Bảng tinh lãi (lỗ) cho phương án B (Trang 20)
Bảng số 14 : Bảng tính NPV của phương A - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng s ố 14 : Bảng tính NPV của phương A (Trang 23)
Bảng số 16. - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng s ố 16 (Trang 26)
Bảng 19 Bảng  phân chia định phí và biến phí - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
Bảng 19 Bảng phân chia định phí và biến phí (Trang 31)
Bảng  21 : Bảngtính NVA - phân tích tài chính,  kinh tế xã hội dự án đầu tư vận chuyển container tuyến c– d
ng 21 : Bảngtính NVA (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w