Là toàn bộ quan niệm, quan điểm đã được hệ thống hóa thành lý luận, học thuyết về đạo đức, chính trị, pháp quyền… được hình thành một cách tự giác do các nhà tư tưởng của những g[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11
GVHD: Th.S Lê Thúy Liễu SVTH: Đặng Văn Doanh
Lớp: GDCT- 4A
BÀI 8: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
(3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Về nhận thức
- Nêu được nội dung khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Nhận biết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
2 Về kĩ năng
- Vẽ được sơ đồ phương thức sản xuất
- Chỉ ra được một số quan niệm, phong tục, tập quán lạc hậu trong cuộc sống hiện nay (quan niệm đạo đức, tôn giáo, chính trị, văn học, nghệ thuật…)
3 Thái độ, hành vi
- Coi trọng vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tác dụng tích cực trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
- Thực hiện tốt chính sách về môi trường và dân số của Nhà nước;
- Không thụ động tước hoàn cảnh khách quan, biết tiếp thu các quan điểm tiến bộ, phê phán cá hiện tượng ý thức, tư tưởng lạc hậu, lỗi thời
II TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Làm rõ vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
- Các yếu tố của quá trình sản xuất; con người đóng vai trò quyết định
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Sử dụng phương pháp đàm thoại; sử dụng các biểu đồ, sơ đồ,…kết hợp phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp nêu vấn đề
- Học theo lớp, học theo nhóm, học theo cá nhân
- Bài này học trong 3 tiết
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY
- Sách giáo khoa GDCD lớp 10; sách giáo viên GDCD lớp 10
- Sơ đồ, giấy khổ lớn, hình ảnh
TIẾT 2 Tiến trình tiết dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Tồn tại xã hội là gì? Tồn tồn tại xã hội bao gồm những nhân tố nào?
Nhân tố nào đóng vai trò quyết định? Vì sao?
2 Dạy bài mới
GV: Chúng ta muốn tồn tại và phát
triển không những cần được đáp ứng
những nhu cầu cần thiết về vật chất mà
còn cần những nhu cầu tinh thần
Những yếu tố thuộc về lĩnh vực tinh
thần là ý thức xã hội Vậy ý thức xã hội
là gì? Chúng ta sang tìm hiểu phần 2:
GV: Phân tích khái niệm cho học sinh
hiểu: tất cả những cái gì thuộc về quan
niệm, quan điểm đều thuộc về ý thức xã
2 Ý thức xã hội
a Ý thức xã hội là gì?
Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã
hội, bao gồm những quan niệm, quan
điểm của các cá nhân trong xã hội từ
các hiện tượng tình cảm, tâm lý đến các quan điểm và các học thuyết về chính
trị, pháp quyền, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triết học…
Trang 3GV: Tất cả những hiện tượng ý thức
đều có nguồn gốc từ tồn tại xã hội, phản
ánh tồn tại xã hội ở những phương thức
và mức độ khác nhau, vậy nó phản ánh
ở những phương thức và mức độ khác
nhau như thế nào? Chúng ta tìm hiểu
phần b
GV: Tâm lý xã hội là gì? Em hãy lấy ví
dụ?
HS: Trả lời
Ví dụ:
1 Hiện nay toàn xã hội đều muốn
di chuyển một cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn Tuy nhiện hiện tượng tắc nghẽn giao thông, tai nan giao thông,…gây tâm lý
lo sợ cho toàn xã hội để đảm bảo
an toàn giao thông, đáp ứng mong muốn của toàn xã hội Luật giao thông đã ra đời
2 Tình trạng ô nhiễm môi trường dang làm cho toàn xã hội lo lắng
để bảo vệ môi trường, xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trường luật môi trường đã ra đời
b Hai cấp độ của ý thức xã hội
* Tâm lý xã hội:
Là toàn bộ những tâm trạng, thói quen, tình cảm của con người được hình thành một cách tự phát do ảnh hưởng trực tiếp của những điều kiện sinh sống hằng ngày, chưa được khái quát thành lý luận
Ý thức xã hội
Hệ tư tưởng Tâm lý xã hội
Trang 4GV: Em hãy lấy ví dụ về hệ tư tưởng?
HS: Trả lời
GV: Hệ tư tưởng trong xã hội luôn luôn
mang tính giai cấp
Ví dụ:
- Trong chế độ xã hội CHNL: có hệ tư
tưởng của giai cấp chủ nô bảo vệ lợi ích
của giai cấp chủ nô, bảo vệ lợi ích của
giai cấp chủ nô
- Trong chế độ xã hội PK: có hệ tư
tưởng của giai cấp PK, bảo vệ lợi ích
của giai cấp PK
- Trong chế độ xã hội CNTB: có hệ tư
tưởng của giai cấp TS, bảo vệ lợi ích
của giai cấp TS
- Trong chế độ xã hội CSCN: có hệ tư
Ví dụ:
- Thói quen của người Việt Nam: uống trà
- Hoặc các quan niệm như:
Trời sinh voi, trời sinh cỏ
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
* Hệ tư tưởng
Là toàn bộ quan niệm, quan điểm đã được hệ thống hóa thành lý luận, học thuyết về đạo đức, chính trị, pháp quyền… được hình thành một cách tự giác do các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất định xây dựng nên, nhằm phản ánh và bảo vệ lợi ích của giai cấp họ
Ví dụ:
- Học thuyết về đạo đức của nho giáo
- Quan điểm: Lấy dân làm gốc
- Hoặc thời phong kiến có hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến- địa chủ: Trung thành tuyệt đối với vua( được quy định trong pháp luật)
Trang 5tưởng của giai cấp công nhân, bảo vệ
lợi ích của GCCN và toàn bộ nhân dân
lao động
GV: Kết luận: Như vậy nhìn vào ví dụ
cho ta thấy được hệ tư tưởng của giai
cấp chủ nô, giai cấp phong kiến, giai
cấp tư sản thì chỉ bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị.Thể hiện bản chất bốc lột
của giai cấp thống trị Còn hệ tư tưởng
chủ nghĩa cộng sản thể hiện lợi ích,
nguyện vọng của toàn thể nhân dân lao
động, đó là hệ tư tưởng khoa học, hệ tư
tưởng nhằm xây dựng một xã hội phát
triển toàn diện
3 Bài tập củng cố
Hãy so sánh các cấp độ của ý thức xã hội?
So sánh các cấp độ của ý thức xã hội
Các cấp độ Nguồn gốc Bản chất Đặc điểm hình
Tâm lý xã hội
Hệ tư tưởng
4 Dặn dò
Các em về học bài và xem trước tiết tiếp theo của bài 8