-GV:yêu cầu HS lấy VD về các hoạt động SX của cải vật SX của cải vật chất là sự tác động của con ngời vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của TN để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu
Trang 1-Coi trọng hoạt động sản xuất của cải vật chất.
- Biết quí trọng ngời lao động,xác định lao động là quyền
và nghĩa vụ của CD
II / Trọng tâm kiến thức và ph ơng pháp dạy học
1.Trọng tâm: mục b của phần 1 và phần 2
2.Phơng pháp dạy học: -Diễn giải , gợi mở, nêu vấn đề ,liên hệ
thực tiễn
III/ Ph ơng tiện dạy học
Sủ dụng các dụng cụ DH trực quan nh :Sơ đồ ,biểu
bảng ,bảng phụ ,bút dạ…
IV/ Tiến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Giới thiệu sơ lợc chơng trình GDCD 11
3.Nội dung bài giảng
* GV đặt vấn đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Trong công cuộc đổi mới hôm nay ,học sinh thanh niên là sức trẻcủa dân tộc ,có vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo lời của Bác Vậy tại sao phải phát triển kinh tế ?Muốn phát triển kinh tế cần có các yếu tố nào?
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: Nghiên cứu cá 1.Sản xuất của cải vật
Trang 2nhân +thảo luận nhóm
Mục tiêu: nêu đợc khái
niệm sản xuất của cải vật
chất và vai trò sản xuất
của cải vật chất trong sự
phát triển kinh tế.
-GV:yêu cầu HS lấy VD về
các hoạt động SX của cải vật
SX của cải vật chất là sự tác
động của con ngời vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của TN để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
1
-GV :Trong đời sống XH,loài
ngời có nhiều hoạt động nh
kinh tế ,chính trị văn
hoá ,khoa học…để tiến hành
đợc các hoạt động đó trớc
hết con ngời phải tồn
tại.Muốn tồn tại con ngời cần
phải ăn ,mặc ,ở,đi lại….để
có những cái đó con ngời
phải tạo ra của cải vật chất
(SX) SX của cải vật chất
có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con ngời
-GV chia lớp thành 4 nhóm
+Nhóm 1&2:Lấy VD và
chứng minh vai trò của Sxcủa
cải vật chất đối với đời sống
loài ngời là một quá trình
phát triển và hoàn thiện liên
b)Vai trò của sản xuất của cải vật chất
-Là cơ sở duy trì sự tồn tại của con ngời và xã hội loài ngời
-Thông qua lao động sản xuất ,con ngời đợc cải tạo,phát triển và hoàn thiện cả về thể chất lẫn tinh thần
-Hoạt động SX là trung tâm ,là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển
Kết luận:SX của cải vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triểncủa xã hội ,quyết định mọi hoạt
động của xã hội
2.Các yếu tố cơ bản của quá
Trang 3Hoạt động 2: Thảo luận lớp
Mục tiêu : Nêu đợc các yếu
-GV:yêu cầu HS CMR thiếu 1
trong 2yêu tố thì con ngời
và tinh thần của con ngời đợc vận dụng vào quá trình SX
+Con ngời sử dụng công cụ LĐ
biến đổi TN với mục đích gì ?
+Em hiểu ntn về câu nói của
có ý thức của con ngời làm biến
đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ngời
TríLực
ThểLực
Sức LĐ
Trang 4LĐ là sự tiêu dựng sức LĐ trong
hiện thực?
-HS trao đổi và phát biểu
-GVkết luận :……
-GV đa sơ đồ phân chia đối
tợng LĐ thành hai loại, HS lấy
VD
- Lu ý:Đối tợng LĐ là một bộ phận
của GTN mà con ngời đang tác
động vào nhằm biến đổi nó
cho phù hợp với mục đích của
mình-sử dụng và bảo vệ
TNTN,MT
* Mọi đối tợng LĐ đều bắt
nguồn từ TN,nhng có phải mọi
yếu tố tự nhiên đều là đối tợng
-GV lu ý HS vai trò của từng loại
t liệu LĐ,…công cụ SX là yếu tố
quan trọng ,quyết định nhất
- GV kết luận về mối quan hệ
giữa các yếu tố sản xuất,ý
nghĩa lí luận và thực tiễn
b)Đối tợng lao động
Đối tợng LĐ là những yếu tố của
tự nhiên mà LĐcủa con ngời tác
động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con ngời
c)T liệu lao động
T liệu LĐ Công cụ LĐ
Hệ thống bình chứa SX
Kết cấu hạ tầngsản xuất
Trang 5
V.Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4
Ngµy so¹n: 18/8./2008
Sè tiÕt:2 – TuÇn 2 PhÇn I:c«ng d©n víi kinh tÕ
TiÕt 2 Bµi 1: C«ng d©n víi sù ph¸t triÓn kinh tÕ
I/ Môc tiªu bµi häc Ký duyÖt cña tæ tr ëng Ngµy….th¸ng……
N¨m…
NguyÔn ThÞ Linh Lan
Trang 6III/ Ph ơng tiện dạy học
Sủ dụng các dụng cụ DH trực quan nh :Sơ đồ ,biểu
bảng ,bảng phụ ,bút dạ…
IV/ Tiến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các yếu tố hợp thành của quá trình sản xuất ? yếu tố nào có tầm quan trọng nhất? Vì sao ?
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy và
trò Nội dung kiến thức cơ bản
*Hoạt động 1
Giúp HS hiểu đợc nội
dung phát triển kinh tế.
nào là cơ cấu kinh tế ?cơ
cấu kinh tế hợp lý ? Liên hệ
a) Phát triển kinh tế
Tăng trởng KT Phát triển cơ
cấu KT hợp lý
Công bằng XH
-Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về số lợng ,chất lợng
SP và các yếu tố của quá
trình SX ra nó
-Sự tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp
lý ,tiến bộ
-Tăng trởng kinh tế phải đi
đôi với công bằng xã hội
Trang 7kinh tế cao tạo điều kiện
thuận lợi để giải quyết
công bằng xã hội ,khi công
băng XH đợc đảm bảo sẽ
tạo động lực mạnh mẽ cho
sự phát triển kinh tế
*Hoạt động 2:Giúp HS thấy
đợc ý nghĩa của phát triển
kinh tế đối với cá nhân ,gia
+ Đối với gia đình
Phát triển KT là tiền
đề ,cơ sở quan trọng để gia đình thực hiện tốt các chức năng của mình
+Đối với xã hội
Tăng thu nhập quốc dân
và phúc lợi XH,chất lợng cuộcsống của cộng đồng đợc cải thiện Đất nớc giàu mạnh
có ĐK giải quyết những tiêucực của XH ,xây dựng nền
KT độc lập tự chủ,mở rộng quan hệ quốc tế
4.Củng cố
Yêu cầuHS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành
SLĐ,TLLĐ,ĐTLĐ, quá trình LĐSX,phát triển kinh tế
5.Hớng dẫn về nhà
+ Xem bài 2 “hàng hoá -tiền tệ và thị trờng”
+ phân biệt sản xuất tự nhiên với sản xuất hàng hoá ?
+Những SP nào đợc coi là hàng hoá ?
?
Ký duyệt của tổ ởng CM
Ngày…./… / 2008
Nguyễn Thị Linh
Trang 8Bài 2 : hàng hóa –tiền tệ –thị trờng
I.Mục tiêu bài học
1-Kiến thức : +Thế nào là hàng hóa và hai thuộc tính của nó
+ Nguồn gốc ,bản chất ,chức năng của tiền tệ vàquy luật lu
thông tiền tệ
+Khái niệm thị trờng và chức năng của nó: thấy
đợc vai trò của sản xuất hàng hóa và thị trờng đối với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay
2 Kiểm tra bài cũ:
+Sx của cải vật chất có vai trò gì trong cuộc sống ?Cho VD
?
Trang 9+ Vì sao nói phát triển kinh tế phải đặt trong mối quan
hệ với sự gia tăng dân số và bảo vệ môi trờng?
3 Nội dung bài mới
Mở bài :bài trớc ta đã tìm hiểu……….Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu những khái niệm về kinh tế :H-T-Thị trờng là gì
?-hiểu thêm vai trò ,ý nghĩa của kinh tế đối với đời sống của nhân dân,và trách nhiệm của chúng ta trong sự phát triển kinh
Trang 10+ Thời kì công xã nguyên thủy
con ngời tồn tại bằng cách nào ?
kiểu Sx thời kì này có đặc điểm
nh thế nào?
+ Ngày nay sản xuất tự nhiên còn
tồn tại không ?nền SX nào chiếm u
kinh tế hàng hoá.SP của LĐ chỉ
mang hình thái HH khi nó là đối
t-ợng mua- bán trên thị trờng
* Hoạt động 2: Giúp HS hiểu
hai thuộc tính của hàng hoá
-GV yêu cầu HS lấy VD về một số
*Sản xuất hàng hoá là hình thức sản xuất ra những sản phẩm để thoả mãn ngời tiêu dùng và đem ra bán lu thông trên thị trờng
a.Hàng hóa là gì ?
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con ngời thông qua trao đổi mua-bán
*Điều kiện để SP trở thành hàng hóa
SP do lao động tạo ra
Có công dụng nhất
định Thông qua trao đổi mua bán
Hàng hóa là sản phẩm của lịch sử
b.Hai thuộc tính của hàng hoá
* Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của
SP có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời
VD: Than ,dầu mỏ +Chất đốt
Trang 11nhiều giá trị sử dụng
* VD :chiếc điện thoại di
động(quay phim chụp ảnh , nghe
nhạc,liên lạc thông tin )
-GV kết luận :
Giá trị sử dụng của hàng hóa do
thuộc tính tự nhiên của nó quy
định, là nội dung vật chất của
HH,do đó nó là phạm trù vĩnh
viễn Ngời SX HH luôn tìm mọi
cách làm cho HH của minh có chất
-HS trả lời : ngời tiêu dùng phải mua
HH đó tức là thực hiện giá trị của
cơ thể ).Nh vậy ngời lao động đã
kết tinh vào sản phẩm 1 lợng giá
trị lao động của mình để tạo ra
HH làm cơ sở cho giá trị trao đổi
gọi là giá trị HH
Ví dụ :
-Vải : + giá trị sử dụng (mặc )
+ Nguyên liệu của ngành CN
* Giá trị của hàng hóa
Giá trị của HH là lao động
XH của ngời SXHH kết tinh trong HH
- Biểu hiện của giá trị là giátrị trao đổi
* VD:
Giá trị trao
đổi(tỉ lệ trao
đổi )
1m vải=5kgthóc
Giá trị (hao phí lao
động )
2giờ = 2 giờ
Trang 12+giá trị (giá trị lao động
kết tinh làm
ra gạo )
-GV hỏi :
+Hai HH có giá trị sử dụng khác
nhau nhng tại sao lại trao đổi đợc
với nhau ?
- HS trả lời: vì lợng lao động hao
phí kết tinh vào HH bằng nhau
-GV giải thích sơ đồ và kết luận
Giá trị là nội dung ,là cơ sở của
giá trị trao đổi giá trị HH biểu
hiện mối quan hệ SX giữa ngời
SXHH-giá trị HH là một phạm trù
lịch sử
-Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lợng ,hay tỉ lệtrao đổi giữa các HH có giá trị sử dụng khác nhau
- GV đa ra VD minh họa
+Ngời A: SX vải 1m 2 giờ
+ Ngời B : SX vải 1m 3 giờ
+ Ngời C : SX vải 1m 4 giờ
- GV : Thời gian 2 giờ ,3 giờ, 4
giờ là thời gian hao phí lao
động cá biệt của từng ngời
- GV kết luận :
Lợng giá trị HH không phải
đ-ợc tính bằng thời gian lao động
cá biệt mà tính bằng thời gian
lao động xã hội cần thiết để
- Thời gian lao động cá biệt là
thời gian lao động hao phí để
Trang 13thế trong cạnh tranh thì mọi
ngời Sx phải phải cố gắng tìm
mọi cách làm cho giá trị cá biệt
-Yêu cầu HS chuẩn bị bài “Tiền tệ’’,trả lời các câu hỏi sau:
+Tiền tệ xuất hiện khi nào ?bản chất của tiền tệ là gì ?
Bài 2 : hàng hóa –tiền tệ –thị trờng
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Nội dung chính của bài học
* Hoạt động 1:
Giúp HS nắm đợc nguồn gốc
và bản chất của tiền tệ.
- GV tổ chức cho HS trao đổi
nội dung nguồn gốc và bản chất
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triểnlâu dài của SX ,trao đổi hàng hoá và của các hình
kí duyệt của tổ trởng
Ngày…/…/ 2009
Nguyễn Thị Linh
Trang 14triển từ thấp đến cao dẫn đến
sự ra đời của tiền tệ
- GV :hình thái giá trị giản đơn
xuất hiện khi nào ?
-HS trả lời
- GV phân tích và nêu VD
HTGRGĐ xuất hiện khi XH CXNT
tan rã,lúc này SP đợc đem ra trao
đổi còn rất ít ,tỉ lệ trao đổi
cha cố định và mang tính ngẫu
ở đây giá trị của HH đợc biểu
hiện ở nhiều HH khác nhau
- GV: Việc trao đổi trực tiếp H-H
gặp nhiêu khó khăn……do
đó ,cần phải có 1 HH tách ra
đóng vai trò vật ngang giá
chung,làm môi giới cho việc trao
đổi
` GV hỏi:
+HH nào đóng vai trò là vật
ngang giá chung ?
+ Giải thích quá trình trao
đổi HH với ngang giá chung
- HS phát biểu cá nhân
- GV nhận xét ,kết luận
-Gv :Lúc đầu vật ngang giá
chungđợc quy ớc súc vật ,da lông
*Hình thái giá trị giản
đơn hay ngẫu nhiên
* Hình thái giá trị chung
VD :
1 con gà =
5 kg thóc = 2kg chè = 1m da cừu
2 cái rìu = 1m vải =
*Bản chất của tiền tệ
Trang 15HH thông thờng
+ Vàng ( vai trò
tiền tệ )
- GV Bản chất của tiền tệ là gì ?
GV tổ chức cho HS thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đại diện nhóm phát biểu và
SX nhỏ
b, Các chức năng của tiền tệ
- Th
ớc đo giá trị
-Ph ơng tiện l u thông
Vd :H-T –H Tiền làm môi giới
- Ph ơng tiện cất trữ
VD :cất trữ vàng,đồ trang sức băng vàng,tiền giấy ,đô la
-Ph ơng tiện thanh toán
Vd : ngời mua HH trả tiền cho ngời bán,Trả nợ ,nộp thuế,nộp tiền điện thoại ,nớc
* Cách thanh toán :Tiền mặt ,séc,thẻ ATM ( ngân hàng đầu t phát triển )
1 USD =16.750 đ VN 1tệ TQ =190.000 đ VN
C, Quy luật l u thông tiền
tệ
P x Q M=
V(M tỉ lệ thuận với PQ ,tỉ lệ nghịch với V )
12
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
GV : cho HS lấy VD những sai
phạm lu thông tiền giấy
- HS trả lời
Lạm phát
Giá cả tăng
Sức mua của tiền tệ
giảm
Đời sống nhân dân khó
khăn
4,Củng cố
- Gv cho HS làm bài tập trong SGK
+ Tại sao nói giá cả là mệnh lệnh của thị trờng đối với ngời Sxvà lu thông HH
5 Dặn dò
Xem phần 3 của bài 2
IV.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………
………
………
………
………
……….
13
Ký duyệt của tổ trởng cm
Ngày / 09 /2009
Nguyễn Thị Linh Lan
Trang 172 Kiểm tra bài cũ
Em hãy trình bày các chức năng của tiền tệ ?Tại sao tiền tệ đợc
triển của thị trờng diễn ra nh
thế nào ?Nơi nào diễn ra việc
trao đổi mua bán?
+ Nhóm 2 : Nêu các dạng thị
tr-ờng lu thông HH ?
+ Nhóm 3: Trong nền KTTT
hiện đại việc trao đổi
HH,dịch vụ diễn ra nh thế nào?
+ Nhóm 4 : Nêu các yếu tố cấu
thành thị trờng ?
- HS trao đổi và đại diện
nhóm phát biểu
- GV nhận xét và bổ sung
Căn cứ vào QTSX và tiêu thụ SP
chia thị trờng làm hai loại :
+Thị trờng các yếu tố đầu
( Chủ thể KT :Ngời mua ,ngời bán,cá nhân ,cơ quan ,nhà nớc )
- Các dạng thị tr ờng:
+ Thị trờng ở dạng đơn giản (thị trờng
TLSX,TLSH,DV,vốn ,Tiền tệ….) + Thị trờng ở dạng hiện
đại(Mô giới trung gian,nhà
đất ,chất xám )
Trang 18Ngời mua quan hệ
Cung –cầu
Ngời bán Giá cả - HH
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của
- Chức năng thực hiện (thừa nhận )giá trị sử dụng và giá trị của HH.
*HH bán đợc ngời SXcó tiền trang trải SX,có lãi ,SX tiếp tục
cấu ,chủng loại,ĐK mua,bán
Giúp ngời bán đa ra quyết
định kịp thời thu lợi
Các nhân
tố của thị
trờng
Trang 19Muốn đứng vững,thắng lợi trên
thị trờng cả hai bên chủ
thể,khách thể tham gia trên thị
trờng phải nắm bắt đợc hệ
thống tín hiệu mà thị trờng đã
cung cấp
-GV: Khi lợng HH trên thị trờng
cung>
Cầu,cung < cầu thì ngời SX sẽ
làm gì ?
+Phân tích ảnh hởng của giá cả
đối với ngời SX,đối với lu thông
và tiêu dùng
- HS trao đổi và phát biểu cá
nhân
- HS lấy VD: Thịt lợn cao mua
cá,đậu
- GV chốt ý chính
nhuận ,ngời mua sẽ điều chỉnh việc mua sao có cho lợi nhất
- Chức năng điều tiết ,kích thích hoặc hạn chế Sx và tiêu dùng.
Nguyễn Thị Minh Phơng Tổ Văn –GDCD
15
Phần A : Công dân với kinh tế 4.Củng cố và luyện tập Gv gợi ý , hớng dẫn HS làm bài tập 8,9,10 trang 27 5.H ớng dẫn HS học bài và làm BT ở nhà - Làm các bài còn lại trong SGK - Chuẩn bị bài 3 “quy luật giá trị trong SX và lu thông hàng hoá’’ IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………
………
………
………
………
Ký duyệt của tổ trởng
Ngày…./ 09/ 2009
Nguyễn Thị Linh
Trang 20Bµi 3 : quy luËt gi¸ trÞ
trong s¶n xuÊt vµ lu th«ng hµng ho¸
i Muc tiªu bµi häc
Häc xong bµi nµy, HS cÇn
Trang 21
3 Về thái độ
Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá
II.tài liệu và ph ơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
3.Giảng bài mới
Đặt vấn đề : Tại sao trong SX có lúc ngời SX lại thu hẹp
SX ,có lúc lại mở rộng SX,hoặc đang SX mặt hàng này lại chuyểnsang mạt hàng khác ? Tại sao trên thị trờng ,Hhkhi thì nhiều ,khi thì ít; khi giá cao ,khi giá thấp Những hiện tợng nói trên là ngẫunhiên hay do quy luật nào chi phối ?
để SX ra HH
Nguyễn Thị Minh Phơng—Tổ Văn –GDCD
17
Phần A :Công dân với kinh tế
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
-GV kết luận
-HS ghi vào vở
-GV diễn giải
ở đâu có SX và trao đổi HH ở
đó có quy luật giá trị ra đời ,tồn
tại và hoạt động một cách khách
Trang 22quan- Nó là một quy luật kinh tế
của SX và trao đổi HH
Hỏi :Quy luật giá trị đợc biểu
hiện trong những lĩnh vực nào?
+ngời 1 thực hiện tốt yêu cầu
của QLGTlợi nhuận cao
+Ngời 2 thực hiện đúng yêu
cầu của QLGT thu đợc lợi nhuận
bán cao hoặc thấp so với giá trị
của HH nhng bao giờ cũng phải
xoay quanh trục giá trị HH
Sự VĐ của giá cả xoay quanh trục
giá trị HH chính là cơ chế hoạt
động của QLGT
*Trong sản xuất
+ Đối với 1 hàng hóa
QLGT yêu cầu ngời Sx phải
làm sao cho TGLĐCB = TGLĐXHCT
+Đối với tổng HH
Tổng TGLĐCB = Tổng TGLĐXHCT
* Trong lu thông
+ Đối với 1 HH
QLGT yêu cầu trao đổi HH phải theo nguyên tắc ngang giá;giá cả phải vận động xoay quanh trục TGLĐXHCT
+Đối với tổng HH
Tổng giá cả Hh sau khi bán phải bằng tổng giá trị HH đợctạo ra trong quá trình
SX=(ĐK đảm bảo cho nền kinh tế HH V và phát triển cân đối)
Nguyễn Thị Minh Phơng—Tổ Văn –GDCD
18
Trang 23Phần A :Công dân với vấn đề kinh tế
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
*Hoạt động 2 :giúp HS hiểu
+Tại sao QLGT lại tác động
phân hoá ngời SX thành ngời
tuyển ,đánh giá ngời SX sự
phân hóa giàu nghèo trong XH
2.Tác động của quy luật giá trị
a.Điều tiết sản xuất và l u thông HH
+Phân phối lại các yếu tố TLSX
và SLĐ từ ngành này sang ngành khác
+Phân phối HH từ nơi có giá cảthấp đến nơi cá giá cả cao
Lợng HH và giá cả đợc điều hoà nhanh nhạy ,hợp lý giữa các vùng của đất nớc
b.Kích thích LLSX phát triển và năng suất LĐ tăng.
Muốn có nhiều lãi ,ngời SX phải thờng xuyên cải tiến kỹ
thuật ,hợp lí hoá Sx ,nâng cao tay nghề…năng suất chất lợng
SP tăng ,LLSX phát triển
c Phân hoá giàu - nghèo giữa những ng ời SX.
-Do tác động của QLGT tự phát phân hoá ngời SX thành ngời giàu kẻ nghèo
-Ngòi SX có năng lực quản lý tốt ;ĐKSX thuận lợi ;KHKT hiện
Trang 24Khi níc ta gia nhËp WTO ngêi SX kinh doanh
gÆp khã kh¨n g× ?
NguyÔn ThÞ Minh Ph¬ng Tæ V¨n – GDCD 19
Trang 25Phần A: Công dân với kinh tế Ngày soạn 28/09/2009
Tuần7 – tiết 7
Bài 3 Quy luật giá trị
trong sản xuất và lu thông hàng hoá
( tiếp )
* Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày nội dung của quy luật giá trị ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
thành tụ kinh tế nớc ta sau khi
đổi mới kinh tế?
+Nội dung và tác động của
quy luật giá trị đợc nhà nớc ta
- Nhà nớc ban hành và sử dụng pháp luật ,các chính sách kinh
tế để thúc đẩy Sx và lu thông HH,ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân
-Thực thi chính sách XH và sử dụng thực lực kinh tế của nhà nớc ,để điều tiết thị trờng nhằm hạn chế sự phân hoá giàu nghèo cùng những tiêu cực khác
b Về phía công dân(DN và kinh tế gia đình)
- Phấn đấu giảm chi phí ,nângcao sức cạnh tranh,thu nhiều lợi nhuận
-Điều chỉnh , chuyển dịch cơ cấu SX,cơ cấu mặt hàngvà ngành hàng sao cho phù hợp với
Trang 26+ Nhãm 2 : §ãng tiÓu phÈm
Ngêi nd trång v¶i ®ang thua
lç vd quy luËt gi¸ trÞ chuyÓn
h-íng SX
+Nhãm 3 :Nh÷ng khã kh¨n
cña c¸c nhµ SX kinh doanh ë
nhµ níc ta khi gia nhËp WTO
nhu cÇu cña kh¸ch hµng trªn thÞ trêng trong níc vµ quèc tÕ
- §æi míi kü thuËt –c«ng nghÖ,hîp lÝ ho¸ SX,c¶i tiÕn mÉum· ,n©ng cao chÊt lîng HH
Trang 27
Bài 4 cạnh tranh trong sản xuất và lu thông hàng hoá
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này ,HS cần :
2 Kiểm tra bài cũ
Có ý kiến cho rằng :Sản xuất và trao đổi HH Phải dựa trêncơ sở :
- Thời gian lao động cá biệt
- Thời gian lao động xã hội cần thiết
- Thời gian lao động của ngời SX có ĐKSX tốt nhất
Trang 28Em hãy cho biết ý kiến nào đúng, tại sao ?
3Dạy bài mới
Mở bài : Tại sao các doanh nghiệp sản xuất cùng một sản
phẩm trong nền kinh tế lại phải tiến hành quảng cáo sản phẩm , việc quảng cáo ấy nhằm mục đích gì ?Nếu không tiến hành quảng cáo có đợc không ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận vào bài
* Chuyển tiếp : Chúng ta vừa
tìm hiểu khái niệm cạnh
tranh ,vậy nguyên nhân nào
dẫn đến các chủ thể kinh tế lại
cạnh tranh với nhau ?
- GV hỏi : Theo em nguyên
a Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh
đua ,đấu tranh giữa các chủ
thể kinh tế trong sản xuất HH-
kinh doanh nhằm giành những
ĐK thuận lợi để thu nhiều lợi
nhuận
b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữuvới t cách là một đơn vị kinh tế
độc lập ,tự do SX –kinh doanh ,có ĐK SX và lợi ích khác nhau
Trang 29+ ĐKSX và lợi ích khác nhau
* Chuyển tiếp : Vậy mục đích
của cạnh tranh là gì ? Để đạt
mục đích ,những ngời tham
gia cạnh tranh thông qua các loại
cạnh tranh nào ?
* Hoạt đông 2 : Thảo luận lớp
- Mục tiêu : HS hiểu đợc mục
đích cạnh tranh và các loại
cạnh tranh.
- GV hỏi : Những ngời tham gia
cạnh tranh nhằm giành lấy
những gì ?
- HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận
+ Để đạt mục đích ,những
ngời tham gia cạnh tranh thông
qua những loại cạnh tranh nào?
a Mục đích của cạnh tranh
Nhằm giành lợi ích về mình nhiều hơn ngời khác
* Mục đích cạnh tranh thể hiện ở các mặt :
+ Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực SX khác
+ Giành u thế về KH-CN + Giành thị trờng ,nơi đầu t-,các hợp đồng và các đơn đặt hàng
+ Giành u thế về chất lợng,giá cả HHvà phơng thức thanh toán…
b Các loại cạnh tranh
Ngời bán-ngời bán
Nời mua –Ngờimua
Cạnh tranh Ngời mua
–Ng-ời bán Trong nội bộ ngành
Giữa các ngành
Trong nớc-Nớc ngoài
- Mục tiêu : Hiểu dợc tính
hai mặt của cạnh tranh
-GV giao câu hỏi:
+ Nhóm 1,2 :Tìm các biểu
3 Tính hai mặt của cạnh tranh
a.Mặt tích cực của cạnh tranh
- Kích thích LLSX, KH-KT phát triển và năng suất LĐXH tăng lên
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nớc vào phát triển kinh tế
- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế ,
Trang 30hiÖn vµ cho VD minh ho¹ vÒ
mÆt tÝch cùc cña c¹nh tranh.
+ Nhãm 3,4 : T×m c¸c biÓu
hiÖn vµ cho VD minh ho¹ vÒ
mÆt tiªu cùc cña c¹nh tranh.
nhµ níc ®iÒu tiÕt th«ng qua
gi¸o dôc ,ph¸p luËt vµ c¸c chÝnh
s¸ch kinh tÕ – x· héi thÝch hîp
n©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh cña nÒn kinh tÕ trong héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ
b MÆt h¹n chÕ cña c¹nh tranh
- Lµm cho m«i trêng sinh th¸i
- Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i trong SGK
- Xem tríc bµi 5 “ Cung cÇu trong s¶n xuÊt vµ lu th«ng HH’’
Trang 31Bài 5 cung cầu trong sản xuất và lu thông hàng hoá
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này ,HS cần đạt đợc
+Biết cách quan sát tình hình cung –cầu trên thị trờng
+Giải thích ảnh hởng của giá cả thị trờng đến cung-cầu của một loại sản phẩm của địa phơng
+Câu hỏi tình huống GDCD 11
+Những thông tin số liệu liên quan đến bài học
k iểm tra bài cũ
Hãy nêu mục đích cạnh tranh và các loại cạnh tranh ? Cho VD
3.Dạy bài mới
Bằng quan sát trực tiếp ,ngời ta thấy trên thị trờng ngời
mua ,ngời bán thờng xuyên tác động qua lại để hình thành mối quan hệgiữa họ với nhau Vậy mối quan hệ đó là gì?
25
Trang 32Em cho bieỏt vaứo dũp Teỏt ngửụứi
ta thớch mua caựi gỡ ủeồ chửng trong
nhaứ ( Hoa mai – hoa ủaứo)
+ ễỷ miền bắc chuựng ta coự
hoa mai khoõng?
+ Luực ủoự hoa mai ủửụùc chụỷ
tửứ ủaõu ủeỏn?
+Taùi sao ngửụứi ta chụỷ hoa mai
vaứo miền bắc nhieàu nhử vaọy?
( nhieàu ngửụứi caàn)
Hieọn tửụùng ủoự ngửụứi ta goùi laứ
gỡ?( caàu)
+ Cầu là gì?
+ Soỏ lửụùng caàu phuù thuoọc
vaứo yeỏu toỏ naứo? ( thu nhaọp –
giaự caỷ – thũ hieỏu – taõm lyự - …)
+Trong nhửừng yeỏu toỏ ủoự yeỏu
toỏ naứo quan troùng nhaỏt? ( thu
nhaọp – giaự caỷ)
+Moỏi quan heọ giửừa caàu vaứ
thu nhaọp giaự caỷ nhử theỏ naứo?
Vaứo muứa Teỏt ta thaỏy
ngửụứi ta baựn haứng soõi raỏt
nhieàu theo em giaự caỷ nhử theỏ
naứo?
+ Taùi sao giaự nhử vaọy? (cung
nhieàu )
+ Cung là gì?
+Nhửừng yeỏu toỏ naứo aỷnh
hửụỷng ủeỏn cung.(khaỷ naờng SX,
soỏ lửụùng, chaỏt lửụùng, naờng
suaỏt, chi phớ SX… )
Trong ủoự yeõuự toỏ naứo
quan troùng nhaỏt?
1.Khái niêm cung, cầuvà các yếu tố ảnh h ởng
đến cầu ,cung
a.- Caàu vaứ caực yeỏu toỏ aỷnh hửụỷng ủeỏn caàu :
Caàu laứ khoỏilửụùng haứng hoaự, dũchvuù maứ ngửụứi tieõuduứng caàn mua trongmoọt thụứi kyứ tửụng ửựngvụựi giaự caỷ vaứ thunhaọp xaực ủũnh
Caực yeỏu toỏ aỷnhhửụỷng ủeỏn caàu laứ : thunhaọp, giaự caỷ, thũ hieỏu,taõm lyự…)
b.- Cung vaứ caực yeỏu toỏ aỷnh hửụỷng ủeỏn cung :
Cung laứ khoỏilửụùng haứng hoaự, dũchvuù hieọn coự ụỷ treõn thũtrửụứng hay coự theồ ủửa
ra thũ trửụứng trong moọtthụứi kyứ nhaỏt ủũnh,tửụng ửựng vụựi mửực giaựcaỷ, khaỷ naờng saỷnxuaỏt vaứ chi phớ saỷnxuaỏt xaực ủũnh
-Yeỏu toỏ aỷnh hửụỷng :Khaỷ naờng SX, chi phớ SX,
Trang 33(giaự caỷ)
Vaọy moỏi quan heọ giửừa
cung vaứ giaự caỷ nhử theỏ naứo?
(tyỷ leọ thuaọn)
của quan hệ cung - cầu ? VD
- HS trao đổi và đại diện trả lời
-GV :nhận xét và bổ sung KL
- GV giải thích bằng sơ đồ về
tính quy luật cung –cầu và mối
quan hệ cung –cầu trên thị trờng
2 Mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và l u thông HH
* Quan hệ cung –cầu :là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa ngời mua và ngời bán hay giữa ngời SX và tiêu dùng diễn ra trên thị trờng để xác
-Khi cầu tăng SX mở rộngcung tăng
-Khi cầu giảm SX giảm cung
*Cung - cầu ảnh hởng đến giá cả thị trờng
Khi cung = cầu giá cả = giá trị
Khi cung > cầu giá cả < giá trị
Khi cung < cầu giá cả > giá trị
* Giá cả ảnh hởng đến cung- cầu trên thị trờng
Trang 34* Hoạt động 3 : HS hiểu sự vận
dụng quan hệ cung cầu thích
ứng với từng đối tợng : Nhà nớc,
ngời Sx –KD và ngời tiêu dùng
- GV hỏi : Em hãy cho biết sự vận
dụng của các đối tợng về quan
hệ cung cầu trong SX và lu thông
HH ở nớc ta ? cho VD minh hoạ ?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
-GV kết luận
-Khi giá cả tăng SX mở rộng
cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăng-khi giá cả giảm SX giảm
cung giảm
b Vai trò của quan hệ cung –cầu
- Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thị trờng và giá trị
HH chênh lệch nhau-Là căn cứ để ngời SX ,KD mởrộng hay thu hẹp SX,KD
- Là cơ sở để ngời tiêu dùng lựa chọn khi mua HH
3.Vận dụng quan hệ cung –cầu
-Trên thị trờng quạt điện cung
> cầu nhiều nhà SX chuyển
sang làm bóng điện,đèn tích
điện
GV kết luận : Trên thị trờmg
giá cả luôn vân đông xoay
quanh trục giá trị nhng có lúc
* Đối với Nhà nớc
Điều tiết cung cầu trên thị ờng thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp
tr-* Ngời SX,KD :Ra quyết định
mở rộng hay thu hẹp sản xuất ,KD thích ứng với các trờnghợp cung –cầu
* Ngời tiêu dùng: Ra quyết
định mua hàng thích ứng với các trờng hợp cung - cầu để có lợi
Trang 35lên cao , lúc xuống còn do quy
luật cạnh tranh ,cung –cầu Trên
thị trờng cung – cầu thờng
xuyên tác động với nhau mqh
này diễn ra thờng xuyên ,tồn tại
- Tìm hiểu hai cuộc CM KH-KT trên thế giới
- Về nhà học các bài 1,2,3,4,5 giờ sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Phần A : Công dân với kinh tế
Ngày soạn 20/10/2008
Tuần 10 - tiết 10
Kiểm tra 1 tiết
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
Giúp học sinh nắm vững các vấn đề sau:
- Những vấn đề cơ bản của nền kinh tế : Hàng hoá - Thị trờng –Tiền tệ
- Các quy luật kinh tế : quy luật giá trị , cạnh tranh ,cung - cầu
Ký duyệt của tổ trởng CM
Ngày …./10 / 2008
Nguyễn Thị Linh
Trang 36III Cấu trúc đề kiểm tra
Bài kiểm tra gồm 2 phần : Phần I :Trắc nghiệm 30%
Phần II : Tự luận 70%
A Đề bài
I Trắc nghiệm ( 3 điểm )
1.Khoanh tròn phơng án em cho là đúng A,B,C hoặc D
1.1 Hàng hoá có hai thuộc tính , đó là :
A.Giá trị vật chất và giá trị tinh thần của HH
B Giá trị sử dụng và giá trị của HH
C.Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của HH
D Giá trị lịch sử và giá trị hiện tại của HH
1.2 Các nhân tố cơ bản của thị trờng là :
A Ngời mua - ngời bán B Hàng hoá và tiền tệ C.Tiền tệ và Cung - cầu D Hàng hoá ,tiền tệ, ngời mua và ngời bán
1.3 Có mấy loại cạnh tranh ?
A 2 B 3 C 4
D 5
1.4 Hàng hoá là sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào
đó của con ngời……….trao đổi mua, bán
A, sau khi B Thông qua C Trên thị trờng
Trang 371.Sự ra đời của tiề tệ a.Mở rộng sản xuất cung tăng ,
cầu giảm2.Thị trờng là lĩnh vực trao
3.Lựa chọn Đ tơng ứng với câu đúng , S tơng ứng với câu sai
1 Mối quan hệ giữa số lợng cung với giá cả vận động
4.Sự phân hoá giàu nghèo giữa những ngời SX là do
quy luật giá trị
II Phần tự luận (7 điểm )
1.Hãy trình bày các tác động của quy luật giá trị ? Lấy ví dụ thực tiễn về 3tác độngcủa quy luật giá trị ?
2 Em có nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 ngời sản xuất(1,2,3) Trong biêu đồ sau:
(TGLĐXHCT)
(1) (2) (3)
Trang 382.Tiền tệ ra đời cùng với sự xuất hiện của sản xuất ,trao
3.Canh tranh trong sản xuất và lu thông HH chỉ gây ra
4.Sự phân hoá giàu nghèo giữa những ngời SX là do
Nguyễn Thị Minh Phơng - GDCD
30
II Tự luận ( 7 diểm )
Câu 1 Các tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết SX và lu thông hàng hoá
+ Phân phối lại các yếu tố của TLSX và sức LĐ từ ngành này sang ngành khác; Phân phối lại hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
VD : Ngời nông dân trồng vải hiện nay cung > cầu giá rẻ nếu
cứ tiếp tục trồng ngời dân sẽ bị thua lỗ ,vì thế họ đã chuyển
- Phân hoá ngời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo
Kết luận : Muốn SX có lãi cần làm cho TGLĐCB thấp hơn
TGLĐXHCT , cải tiến kĩ thuật nâng cao tay nghề , hợp lí hoá SXvà phải nắm bắt thị trờng
Trang 39Bài 6 Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này ,HS cần:
- Quyết tâm học tập ,rèn luyện để trở thành ngời lao động
đáp ứng yêu câu sự nghiệp CNH,HĐH ở nớc ta
- Bảng ,biểu đồ và sơ đồ minh hoạ, bút dạ ,nam châm
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
Trang 402 Trả bài kiểm tra một tiết
3 Giảng bài mới
Trong sự nghiệp xây dựng Đất nớc ,Đảng và Nhà nớc ta luôn coi phát triển kinh tếlà nhiệm vụ trọng tâm.Trong thời gian
tới ,chúng ta vẫn tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trờng theo định hớng XHCNvà đẩy mạnh CNH,HĐH đất nớc ,thực hiện mục tiêu : “ dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng ,dân chủ ,văn minh” Đồng thời Đảng ta xác định CNH,HĐH là nhiệm vụ trọng tâm trong thờikì quá độ lên CNXH ở nớc ta.Để hiểu thế nào là CNH,HĐH, vì saonớc ta phải CNH gắn liền với HĐH? Chúng ta………
a Khái niệm CNH, HĐH
CNH,HĐH là quá trình chuyển
đổi căn bản, toàn diện các hoạt
động kinh tế và quản lí kinh
tế ,xã hội Từ LĐ thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức LĐ cùng với công nghệ , phơng tiện ,phơng pháptiên tiến ,hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao đông cao