Trả lời : 1.1 Khái niệm gia đình : Gia đình là một nhóm xã hội được hình thành trên cơ sở các quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống nảy sinh tù quan hệ hôn nhân đó, gắn bó với nhau vềt
Trang 1VĂN HÓA GIA ĐÌNH
Câu 1: trình bày khái niệm gia đình và văn hóa gia đình?
Trả lời :
1.1 Khái niệm gia đình : Gia đình là một nhóm xã hội được hình thành trên cơ sở các quan
hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống nảy sinh tù quan hệ hôn nhân đó, gắn bó với nhau vềtình cảm, chia sẻ kinh tế, trách nhiệm và quyền lợi, chịu sự rang buộc có tính pháp líđược xã hội và nhà nước thừa nhận và bảo vệ tạo thành nền tảng văn hóa chung
1.2 Văn hóa gia đình : là hệ thống những giá trị văn hóa chuẩn mực điều tiết mối quan hệgiữa các thành viên trong gia đình và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình vàmối quan hệ giũa gia đình với xã hội, phản ánh bản chất của các hình thái gia đình đặctrưng cho các cộng đồng, các tộc người, các dan tộc và các khu vực khác nhau được hìnhthành và phát triển qua các giai đoạn lịch sử lâu dài của đời sống gia đình, gắn liền vớinhững điều kiện phát triển kinh tế, môi trường tự nhiên và xã hội
Câu 2: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình văn hóa gia đình?
Trả lời :
Cơ sở kinh tế : của ngườ Việt là nền nông nghiệp lúa nước , kết hợp chặt chẽ với thủ
công nghiệp và thương nghiệp với những đặc điểm chug nhất như :
- Nông nghiệp ruộng nước đòi hỏi nguồn lao động rất lớn (thủy lợi, khai phá, mùavụ, )
- Thủ công nghiệp là 1 bộ phận không tách rời của nông nghiệp, số làng nghề rất ít
và sản xuất vẫn mang những đặc điểm của nông nghiệp
- Thương nghiệp chủ yếu là hệ thống chợ quê, chợ làng và luồng buôn bán tiểuthương
Trang 2- Thiết chế làng là 1 thiết chế tự quản với nhiều tổ chức dựa theo các hình thức tậphợp người, có nhiều mối quan hệ chồng chéo, lấy hương ước làm cơ sở quản lý chính kếthợp với dư luận, các quan niệm về đạo đức, tín ngưỡng và pháp luật , tạo ra 1 kiểu quản lýrất chặt.
- Ba tổ chức trong làng có liên quan trực tiếp nhất tới gia đình là : Xóm ,dòng họ,giáp ngoài ra trong làng còn có : Hội đồng kỳ mục, bộ máy chức dịch, các tổ chứcphường hội để quản lí được các thiết chế, các mối quan hệ xã hội bằng hương ước , cùngvới hương ước tham gia quản lí xã hội còn có tôn giáo và tín ngưỡng
Sự phân tầng xã hội không triệt để :
1 Sở hữu tư nhân nhỏ bé và manh mún
2 Phân định giai cấp không rõ ràng, không triệt để, không có tầng lớp nào khống chếđược xã hội bằng thế lực kinh tế ( mà muốn khống chế được xã hội thì phải đi theo conđường chính trị và dựa vào quyền lực chính trị
*) Trong khi vấn đề phân hóa giai cấp “nhạt nhòa” thì việc phân tầng “đẳng cấp” lại nổi lên :
1 Trên bình diện nhà nước là sự phân chia vua quan – dân, quân tử, bạch đinh ( lấy chứcquyền làm tiêu chí đánh giá sự thành đạt của mỗi người)
2 Trong làng xã là sự phân chia dân cư thành nhiều tầng lớp (Quan viên bạch đinh dựatrên tiêu chuẩn về bằng cấp, phẩm hàm, chức tước, tuổi tác, tài sản thành phần xuất thânđược biểu hiện ở hệ thống ngôi thứ tại Đình, tùy tập tục từng làng
Cơ sở tư tưởng và tôn giáo :
Về tư tưởng là sự thống trị của Nho giáo , về sự kết hợp giữa các tín ngưỡngdân gian với Tam giáo độc tôn Nho – Phật – Đạo, dòng mạch chủ đạo là hiếu, nhân , nghĩa, lễ trí, tín, tam cương, ngũ thường, chi phối mạnh mẽ đời sống gia đình
Về sự kết hợp chặt chẽ giữa các tín ngưỡng dân gian và Tam giáo đồng tônNho – Phật – Đạo :
Trang 3- Tín ngưỡng thờ tổ tiên : là sự thờ cúng các bậc ông ( bà ), cha (mẹ) những ngườiđồng tộc đã khuất thuộc dòng cha, với ý nghĩa biết ơn tổ tiên, cầu mong cho linh hồn tổtiên được siêu thoát và với niềm tin sẽ được tổ tiên phù hộ trong cuộc sống.
- Tín ngưỡng nông nghiệp lúa nước : mục đích để cầu mưa thuận gió hòa, được mùa,tạo ra cơ sở kinh tế chính và ổn định cho mỗi gia đình, cộng đồng làng xã cho cả nước
Sở dĩ tam giáo đồng tôn ở Việt Nam là vì ngươi Việt thờ đa thần, sử dụng các tínngưỡng, các tôn giáo không vì mục đích chính trị mà chỉ mưu cầu lợi ích cá nhân và giađình , khong sùng bái, không cuồng tín quá đà
Câu 3 : Các hình thức gia đình và chức năng cơ bản của gia đình?
Trang 4 Chức năng sinh sản – tái sản xuất ra con người : Đây là chức năng cơ bản củagia đình., vừa đáp ứng nhu cầu tự nhiên, Tâm sinh lý của con người, đồng thời mang ýnghĩa xã hội là cung cấp công dân mới, lực lượng lao động mới đảm bảo sự phát triển liêntục và trường tồn của xã hội loài người,
Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình : Đây là chức năng cơ bảnđược xem xét trên 3 phương diện : hoạt động tiêu dung, hoạt động sản xuất, việc phânphối nguồn lực và lợi ích gia đình Ba chức năng trong kinh tế của gia đình có mooisaquan hệ chặt chẽ với nhau và có những quy định khác nhau
Chức năng giáo dục của gia đình : Đây là chức năng quan trọng của giađình , đặc biệt trong vai trò xã hội hóa trẻ em Nội dung giáo dục gia đình tương đối toàndiện Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu nuôi dưỡng con cái, chăm lo việc học tập và sự pháttriển lành mạnh của con cái cả về thể chất lẫn tinh thần để con cái trở thành những côngdân có ích cho xã hội
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm – sinh lý tình cảm : đây là chức năng quantrọng, có tình chất văn hóa – xã hội để xây dựng gia đình hạnh phúc Cho tới tận giai đoạnmuộn thì sự hình thành và phát triển của gia đình, chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh
lí , tình cảm mới được hình thành và có hướng trở thành chức năng quan trọng của giađình
Trang 5Câu 4 : : Cơ cấu và chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người việt ?
Trả lời :
4.1 Cơ cấu gia đình : gia đình người việt là gia đình nhỏ đại đa số các gia đình xưa kiathế hệ theo 2 dạng :
Bố mẹ và những người con chưa trưởng thành
Hoặc bố mẹ cùng vợ chồng của người con trai lớn và những người con chưa trưởngthành
Hiện tượng 2 bố mẹ già sống tách riêng hầu như không có bởi ngoài lí do kinh tế thì ngườiViệt sống theo nguyên tắc “ trẻ cậy cha, già cậy con “ Tuy nhiên vẫn có những trường hợpngoại lệ :
Gia đình đa thê ( GĐ có 1 chồng nhưng nhiều vợ ) ngoài vợ cả còn có vợ lẽ, khingười vợ cả vô sinh hoặc không có con trai thì người chồng có quyền lấy thêm vợ lẽ( vợhai, vợ ba) 1 số quan lại nhà giàu có cả nàng hầu, thiếp,…
Gia đình 4 or 5 thế hệ “ tứ đại đồng đường” or “ngũ đại đồng đường” thường chỉtồn tại trong những gia đình nền nếp, gia giáo, tầng lớp quan lại giàu có…người Việt quanniệm đó là những gđ có phúc lớn
Gia đình người Việt còn theo chế độ tông pháp : thể hiên ở sự phân biệt rõ rệt vềquyền lợi và trách nhiệm của các “bậc” con cái
+) Phân biệt giữa con trưởng với con thứ 2, con trai với con gái, con đẻ với connuôi ( Quyền huynh thế phụ ) Con gái và con nuôi tuy được thừa nhận trên luật phápnhưng phần được chia bao giờ cũng ít hơn bơi quan niệm “ con gái là con người ta “ nên
ở nhiều nơi người ta ít tói nhà gái ăn cưới và nếu có thì hầu như mừng cho con gái về nhàchồng
+) sự phân biệt giữa dòng “ Đích – con vợ cả“ và dòng “thứ - con vợ lẽ, vợ kế”giống như sự phân biệt giữa ngành trưởng và ngành thứ
Trang 6 Dòng họ tổ chức tập hợp những người đang sống và cả đã chết có cùng dòng máuhay chung 1 ông tổ (thủy tổ, khởi tổ, triệu tổ, )tùy theo ghi chép của từng dòng họ
+) Theo chế độ cửu tộc ( 9 đời ) lấy 1 người đang sống làm trục trung tâm thì trên người
đó có 4 đời ( Bố, Ông, Cụ, Kỵ - theo Hán Việt là : Phụ - Tổ - Tằng Tổ - Cao Tổ ) và dưới
đó có 4 đời ( Con, Cháu, Chắt, Chút – theo Hán Việt là : Tử - Tôn – Huyền Tôn – Huyềnhuyền Tôn ) cùng tất cả những người ngang hàng ở từng đời,
+) Có sự phân biệt giữa ngành trưởng và ngành thứ : ngành trưởng được đề cao cả về thếthứ, quan hệ xưng hô ( Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú ) giữ quyền thờ cúng
và hương hỏa Nếu dòng trưởng tuyệt tự thì mới lấy dòng thứ lên thay
+) Theo chế độ ngoại tộc hôn : Người trong họ thuộc phạm vi ít nhất 5 đời tuyệt đốikhông được kết hôn với nhau
+) Theo chế độ phụ hệ gia trưởng :mỗi họ gồm nhiều chi , có trưởng chi đứng đầu, hợpcùng 1 số bô lão cao tuổi thành “ hội đồng dòng họ “ đứng là trưởng họ điều hành tất cảcác công việc của dòng họ
+ ) Họ là đơn vị thờ cúng ông tổ họ
+) Họ từ lâu không còn là 1 đơn vị kinh tế và đơn vị tổ chức sx mà đã phân thành nhiều
gđ nhỏ , có kinh tế riêng, có sở hữu riêng, sống phân than trong và ngoài làng xong họ lại
là chỗ dựa về tinh thần cho các thành viên trong họ với nguyên tắc ứng xử “ máu chảyruột mềm, 1 giọt máu đào hơn ao nước lã , Họ 9 đời hơn người dưng…” Mối quan hệhyết thống trên được duy trì bởi “ Gia Phả “ từ đó tạo ra sự cấu kết giữa các thành viên đểngười trong cùng 1 họ giúp đỡ lẫn nhau, tạo ra nhiều nhân tố tích cực trong việc xây dựnglàng xóm, phát triển sx, khuyến khích học hành, đào tạo nhân tài…từ đó tạo ra sự mócngoặc kiểu như : “ Rút dây động rừng hay 1 người làm quan cả họ được nhờ…”
4.2 Chức năng của gia đình truyền thống người Việt
Gia đình là đơn vị sản xuất , khung tổ chức lao động cơ bản :
Trang 7Với nền nông nghiệp lúa nước, phân công lao động trong gia ddingf diễn ra tự nhiên, hàihòa theo giới và theo độ tuổi : nam đảm nhận các công việc nặng nhọc, đòi hỏi sức laođộng cơ bắp ( cày, bừa, ) nữ đảm nhận những khâu tưởng chừng ít nặng nhóc nhưng lạiđòi hỏi sức bền, sự dẻo dai như cấy, gặt, 1 số khâu cả 2 giới đều làm được như : nhổ mạ,làm cỏ, gánh phân,gánh lúa, người lớn làm việc nặng, trẻ em làm việc theo sức vóc, nếuthiếu 1 bộ phận nào đó thì tổ hợp sx đó sẽ bị xộc xệch, công việc không được triển khaiđều đều đặn, mùa vị không kịp sẽ ảnh hưởng tới năng suất cây trồng., đời sống gia đìnhkhông được đảm bảo.
Gia đình là đơn vị tái sản xuất sức lao động :Sx nâng nghiệp cần nhiều thao tác vàcác hoạt động phụ để duy trì 1 cuộc sống bình thường cho 1 gđ nông dân đòi hỏi nguồnlao động rất lớn, sức lao động giữ vai trò quyết định nhất , con người với sức lao động là
vốn quý nhất, là yếu tố quyết định để làm nên của cải vật chất ( người làm ra của hay còn
người còn của ) vì thế tái sx là yêu cầu bức thiết của mỗi gđ nông dân…cũng chính vì đặc diểm này mà dẫn tói hệ quả :
+ Phải lấy vợ sớm cho con để có người làm nên nhiều khi vợ nhiều hơn chồng tới vàituổi…
+ Lấy vợ xong thì muốn có con cho vui cửa vui nhà, mà còn mong sớm có người giúpviệc, đặc biệt mong có con trai để sau này có người cúng dỗ mình ,hay để bù lại lực lượnglao động bị hao hụt khi người con gái đi lấy chồng nên sinh nhiều con nhiều cháu phúc đức
Gia đình là đơn vị thờ cúng ;: Người Việt theo chế độ phụ quyền , phụ hệ nên coitrọng việc thờ cúng tổ tiên theo dòng cha Mục đích của thờ cúng tổ tiên là biết ơn cônglao tổ tiên, cầu mong cho linh hồn tổ tiên được siêu thoát và cầu mong tổ tiên phù hộ chocon cháu gặp nhiều may mắn và tốt lành trong cuộc sống
Gia đình là đơpn vị giáo dục :
Trang 8a) Giáo dục kỹ năng lao động, kinh nghiệm sản xuất : cuộc sống thường ngày của
người Việt ở nông thôn xưa có nhiều công việc phải làm , không chỉ đòi hỏi nguồn laođộng lớn mà còn đòi hỏi kỹ năng là việc lao động trước đây, gđ người Việt con cái từnhỏ đã luôn sống bên ông bà , cha mẹ nên gđ có điều kiện giáo dục từ nhỏ, thực hiện tốtchức năng “ đào tạo nguồn nhân lực” để đáp ứng yêu cầu bức thiết về lao động Ông bàhang ngày trông trẻ vẫn tiến hành các công việc đan lát, băm bèo, thái rau, nấu nướng đây chính là dịp mà trẻ nhở được quan sát trực tiếp các thao tác và tập làm theo rồi đượcông bà hướng dẫn thao tác và chỉ bảo những kinh nghiệm của mình từ đó trẻ bắt đầu học
và làm tốt các công việc
1.1 quan hệ huyết thống : đây là mối quan hệ đầu tiên mà mỗi con người tiếp nhận về
cách ứng nhân xử thế Ngay từ khi biết nói mỗi con người đều được chỉ dạy cách nhận biếtnhững người thân quen trong gđ thong qua các từ chỉ vai vế , quan hệ : bố mẹ, ông bà, anhchị em, và những người thuộc phạm vi gđ và ngoài gđ gắn với sự nhận biết về vai vế là lời
ăn tiesng nói, ứng xử cho phù hợp đó là 1 trong những chuẩn mực đạo đức quan trọngnhất…
1.2 quan hệ láng giềng : nền kinh tế nông nghiệp , mức sống thấp nên người nông dân
rất coi trọng tình làng xóm, láng giềng, nhiều lúc còn coi trọng hơn tình anh em Nên thái
độ với hang xóm láng giềng cũng là 1 tiêu chí đánh giá nhân cách của 1 con người
1.3 Ứng xử theo quan hệ tuổi tác: Xã hội nông nghiệp dựa trên tư duy kinh nghiệm vì
vậy nên rất coi trọng tuổi tascc đề cao và tôn trọng người có tuổi , bỏi càng nhiều tuổi càngnhiều kinh nghiệm nên trong xã hội truyền thống con người cũng sớm được gia đình giáodục tư tưởng, coi trọng , kính trọng người già “ kính lão đắc thọ “
1.4 Quan hệ giới tính : là nội dung giáo dục trong gia đình người Việt, giáo dục giới
tính và ngăn cản việc tiếp xúc giữa 2 ng đã trưởng thành hay gần tới tuổi trưởng thành “nam nữ thụ thụ bất thân “
Trang 91.5 Quan hệ vị thế xã hội : cũng là nội dung giáo dục gia đình Vì thế con người trừ
tấm bé đã được chỉ bảo cách ứng xửu với người có chức vị xã hội khác nhau theo hướngtôn trọng họ
Giáo dục đạo đức và nhân cách : Gd truyền thống giáo dục con người theo các khía
Câu 5: Ảnh hưởng của loại hình văn hóa khu vực đến đến văn hóa gia đình?
Trả lời : Do khác nhau về địa bàn cư trú, phương thức sản xuất, và đặc điểm nhân chủng
sẽ dẫn tới sự phân biệt về loại hình văn hóa khu vực :
Văn hóa gốc du mục : Do đặc thù của phương thức sản xuất , nên văn hóa gốc du mục
có xu hướng đề cao cá nhân rõ nét Cuộc sống du mục đòi hỏi sự quyết đoán, dũng mãnhcủa cá nhân để phát triển đàn gia súc Mặt khác , công việc chăm sóc đàn gia súc cũngphải hướng tới từng cá thể để kịp điều chỉnh Cá nhân được coi là trung tâm, được đề cao.Lối sống du mục tạo nên phong cách tự do, phóng khoáng Đề cao cá nhân và tôn trọng sự
tự do là cơ sở hình thành tính tự lập trong văn hóa ứng xử của cư dân phương Tây
1 Gia đình phương Tây có xu hướng đề cao sự phát triển cá nhân và tôn trọng sự tự do
cá nhân , các quy định ứng xử hướng tới việc tạo điều kiện cho các cá nhân có khả nănglàm việc độc lập, ý thức chịu trách nhiệm và tính cách mạnh mẽ
Văn hóa gốc nông nghiệp lại mang nhiều nét đối lập Đặc thù của sản xuất nôngnghiệp đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ của các thành viên để đáp ứng yêu cầu mùa vụ, nônglịch, thủy lợi, Đây là cơ sở để hình thành nên tính cộng đồng trong văn hóa ứng xử.Conngười phương Đông được đánh giá cao khi họ biết hi sinh cá nhân cho những lợi ích của
Trang 10cộng đồng Ngược lại sự ràng buộc của cộng đồng như phương tiện giáo dục Đánh giácủa cá nhân là thước đo giá trị cá nhân.
1.Gia đình phương Đông lại hướng tới việc giáo dục tình cảm cộng đồng, sự chia sẻ quantâm, sự hòa đồng thân thiện và đức hi sinh
trong quá trình phát triển hai loại hình văn hóa này có xu hướng ảnh hưởng, thẩm thấu
và lan tỏa đến nhau mạnh mẽ Tuy nhiên do văn hóa có tính ổn định tương đối bền vững,
sự ảnh hưởng thuần túy dưới góc độ văn hóa sẽ diễn ra chậm nếu như không có sự thayđổi mạnh mẽ về phương thức sản xuất của các khu vực
Câu 15 Quan niệm về vai trò của hôn nhân trong gia đình truyền thống Việt Nam?
Trả lời :
Trước hết người Việt quan niệm hôn nhân không chỉ là việc riêng của đôi nam nữ mà còn
là việc của cả gia đình và dòng họ Đôi trai gái lấy vợ, chồng ( hay bố mẹ dựng vợ gảchồng cho con cái) nhằm tạo dựng tổ ấm gia đình cho đôi lứa Người Việt quan niệm conngười phải có đôi lứa những người không vợ , không chồng là những người “cô độc” nhất
là những người phụ nữ Ngoài mục đích là xây dựng tổ ấm gia đình cho đôi lứa, việc hônnhân của người Việt còn nhằm mục đích khác :
Thực hiện các nghĩa vụ của người con đối với cha mẹ, trước hết là sinh con đẻ cái đểduy trì giống nòi, có người “nối dõi tông đường” , thờ cúng tổ tiên
Tăng sức lao động để phát triển kinh tế
Tạo uy thế sức mạnh của dòng họ trong làng xã, những họ đa đinh được coi là họ cóphúc
Câu 16: Quan niệm về cái chết và việc tang trong gia đình truyền thống Việt Nam?
Trả lời :
Trang 11Với hệ tín ngưỡng dân gian khá đa dạng, kết hợp chặt chẽ với “ Tam giáo đồng tôn Nho –Phật – Đạo “, người Việt có nhiều quan niệm về cái chết như : chết là về với tổ tiên, lênniết bàn cõi Phật hoặc sang chôn Tây phương cực lạc ( Phật giáo), lên cõi tiên ( đạo giáo)hoặc Thiên đường ( Thiên chúa giáo )
Ngoài quan niệm về thế giới bên kia, người Việt còn có mối liên hệ chặt chẽ giữa conngười lúc sống với khi chết, phụ thuộc phần lớn vào sự ăn ở, cư xử của khi sống Nếu sốnglương thiện, hiền lành, hiếu thuận, đức độ khi chết sẽ được thanh thản, trở thành ma thìlành, phù hộ cho con cháu Ngược lại, nếu sống thất đức, ác độc thì chết không được tử tế,trở thành ma dữ, giáng hạo cho con cháu Quan niệm này vô hình chung đã trở thành “định chế “ định hướng cách sống, thái độ cư xử của mỗi người khi sống
dù quan niệm cái chết khác nhau tùy theo tôn giáo và tín ngưỡng , người Việt đều có 1quan niệm chung : chết là bước cuối cùng của mỗi cuộc đời con người, tang lễ là nghi thứcđánh dấu bước cuối cùng , ai cũng phải chết và chỉ chết có 1 lần , cho nên cần phải tổ chứcchu đáo và vì thế “ nghĩa tử là nghĩa tận “
Câu 17: Một số nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng phổ biến trong gia đình Việt Nam?
Trả lời :
Giỗ bố ( hoặc mẹ ) : là nghi lễ quan trọng nhất trong năm Đây là dịp để anh em, concháu về sum họp, thắp hương tưởng nhớ và thể hiện lòng biết ơn công lao trời biển củacha mẹ, đồng thời để trao đổi tâm tư ,tình cảm , bàn bạc và tìm hướng tháo gỡ những khókhăn, vướng mắc trong các gia đình nhỏ
*) Các lễ tiết trong năm theo tục lễ chung của người Việt và các làng Việt Song đây lầdịp để các gia đình thể hiện lòng biết ơn với tổ tiên, cũng là dịp đển nghỉ ngơi cải thiệnsau những công đoạn sản xuất nông nghiệp kết thúc, các tiết (Tết) đó gọi là :