ĐỀ CƯƠNG VĂN HÓA GIA ĐÌNH Câu1: Trình bày khái niệm gia đình? Những tiêu chí cơ bản nhận diện gia đình. 3 Câu2: Trình bày khái niệm VH gia đình? Phân biệt “VH gia đình” và “ gia đình VH”. 3 Câu4: Trình bày chức năng cơ bản của gia đình. 4 Câu5: Ảnh hưởng của loại hình VH khu vực đến VH gia đình. 4 Câu6: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình VH gia đình. 5 Câu7: Nêu và phân tích các hình thức của gia đình trong quan niệm của Morgan. 5 Câu8: Phân tích mối tương quan giữa gia đình và cá nhân. 5 Câu9: P.tích những điều kiện tự nhiên và kinh tế chi phối tới VH gia đình truyền thống người Việt. 6 Câu10: Những yếu tố chính trị xh chi phối Vh gia đình truyền thống người Việt. 6 Câu11: Những yếu tố VH tư tưởng chi phối VH gia đình truyền thống người Việt. 6 Câu12: Đặc trưng cơ bản trong Vh gia đình truyền thống người Việt. 7 Câu13: Cơ cấu gia đình truyền thống người Việt. 7 Câu14: Chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người Việt. 7 Câu15: Quan hệ hôn nhân trong gia đình truyền thống người Việt. 8 Câu16: Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống người Việt. 8 Câu17: Đặc trưng VH tâm linh trong gia đình truyền thống người Việt. (Câu này ko rõ ràng) 8 Câu18: Quan niệm về cái chết và tang ma trong gia đình truyền thống người Việt. 8 Câu19: Những nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng phổ biến trong gia đình người Việt Truyền thống. 9 Câu20: Phân tích chức năng tình cảm của gia đình. 9 Câu21: Vai trò của giáo dục gia đình đối với sự trưởng thành của gia đình. 9 Câu22: Những giá trị tích cực trong văn hóa gia đình truyền thống người việt. 10 Câu23: Những hạn chế trong gia đình truyền thống người Việt trong tương quan với xh hiện đại. 10 Câu24: Những yếu tố chính trị kinh tế đang tác động đến gia đình Việt Nam hiện nay. 10 Câu25: Những yếu tố tư tưởng VH đang tác động đến VH gia đình VN hiện nay. 10 Câu26: Sự biến đổi trong cơ cấu gia đình VN hiện nay. 10 Câu27: Sự biến đổi chức năng gia đình Việt Nam hiện nay. 11 Câu28: Những biến đổi trong quan hệ giữa các thành viên ở gia đình Việt Nam hiện nay. 11 Câu29: Những biến đổi trong quan hệ hôn nhân trong gia đình VN hiện nay. 12 Câu30: Những biến đổi trong tang ma ở gia đình VN hiện nay. 12 Câu31: Những biến đổi trong đời sống tôn giáo, tín ngưỡng trong gia đình VN hiện nay. 12 Câu32: Những biến đổi tích cực trong VH gia đình VN hiện nay. 12 Câu33: Những biến đổi tiêu cực trong VH gia đình VN hiện nay. 12 Câu34: Những thuận lợi và khó khăn của gia đình VN hiện nay. 13 Câu35: Phương hướng thực hiện công tác gia đình trong giai đoạn hiện nay. 13 Câu36: Nhiệm vụ cụ thể của công tác gia đình trong giai đoạn hiện nay. 13
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VĂN HÓA GIA ĐÌNH
Câu1: Trình bày khái niệm gia đình? Những tiêu chí cơ bản nhận diện gia đình 2
Câu2: Trình bày khái niệm VH gia đình? Phân biệt “VH gia đình” và “ gia đình VH” 3
Câu4: Trình bày chức năng cơ bản của gia đình 3
Câu5: Ảnh hưởng của loại hình VH khu vực đến VH gia đình 4
Câu6: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình VH gia đình 4
Câu7: Nêu và phân tích các hình thức của gia đình trong quan niệm của Morgan 4
Câu8: Phân tích mối tương quan giữa gia đình và cá nhân 5
Câu9: P.tích những điều kiện tự nhiên và kinh tế chi phối tới VH gia đình truyền thống người Việt 5
Câu10: Những yếu tố chính trị - xh chi phối Vh gia đình truyền thống người Việt 6
Câu11: Những yếu tố VH- tư tưởng chi phối VH gia đình truyền thống người Việt 6
Câu12: Đặc trưng cơ bản trong Vh gia đình truyền thống người Việt 6
Câu13: Cơ cấu gia đình truyền thống người Việt 6
Câu14: Chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người Việt 7
Câu15: Quan hệ hôn nhân trong gia đình truyền thống người Việt 7
Câu16: Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống người Việt 7
Câu17: Đặc trưng VH tâm linh trong gia đình truyền thống người Việt (Câu này ko rõ ràng) 8
Câu18: Quan niệm về cái chết và tang ma trong gia đình truyền thống người Việt 8
Câu19: Những nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng phổ biến trong gia đình người Việt Truyền thống 8
Câu20: Phân tích chức năng tình cảm của gia đình 8
Câu21: Vai trò của giáo dục gia đình đối với sự trưởng thành của gia đình 9
Câu22: Những giá trị tích cực trong văn hóa gia đình truyền thống người việt 9
Câu23: Những hạn chế trong gia đình truyền thống người Việt trong tương quan với xh hiện đại 9
Câu24: Những yếu tố chính trị - kinh tế đang tác động đến gia đình Việt Nam hiện nay 9
Câu25: Những yếu tố tư tưởng VH đang tác động đến VH gia đình VN hiện nay 10
Câu26: Sự biến đổi trong cơ cấu gia đình VN hiện nay 10
Câu27: Sự biến đổi chức năng gia đình Việt Nam hiện nay 10
Câu28: Những biến đổi trong quan hệ giữa các thành viên ở gia đình Việt Nam hiện nay 11
Trang 2Câu29: Những biến đổi trong quan hệ hôn nhân trong gia đình VN hiện nay 11
Câu30: Những biến đổi trong tang ma ở gia đình VN hiện nay 11
Câu31: Những biến đổi trong đời sống tôn giáo, tín ngưỡng trong gia đình VN hiện nay 12
Câu32: Những biến đổi tích cực trong VH gia đình VN hiện nay 12
Câu33: Những biến đổi tiêu cực trong VH gia đình VN hiện nay 12
Câu34: Những thuận lợi và khó khăn của gia đình VN hiện nay 12
Câu35: Phương hướng thực hiện công tác gia đình trong giai đoạn hiện nay 12
Câu36: Nhiệm vụ cụ thể của công tác gia đình trong giai đoạn hiện nay 13
Câu1: Trình bày khái niệm gia đình? Những tiêu chí cơ bản nhận diện gia đình.
*Khái niệm: là 1 nhóm xh được hình thành trên cơ sở các quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống nảy sinh từ quan hệ hôn nhân đó, gắn bó với nhau về tình cảm, chia sẻ kinh tế, trách nhiệm và quyền lợi, chịu sự ràng buộc bởi tính pháp lí được xã hội, nhà nước thừa nhận và bảo vệ
*Tiêu chí:
_Là 1 nhóm XH nhỏ đặc thù, có đặc trưng cơ bản là đc thiết lập trên cơ sở của hôn nhân mà từ đó hình thành các quan hệ huyết thống ruột thịt giữa các thành viên ( theo Ng Đình Lê, Lê Tiêu La)
_Là nhóm người có quan hệ họ hàng, cùng chung sống và có ngân sách chung ( UNESCO,1994)
_Trong gia đình phải có các giới tính ( nam, nữ) ( Ngô Công Hoàn, tâm lí học GĐ) _Là 2 hoặc hơn 2 ng, có quan hệ vs nhau bởi huyết thống, hôn nhân hoặc quan hệ nghĩa dưỡng (con nuôi) và những ng sống cùng nhau như 1 hộ GD ( cục điều tra dân số Mĩ)
Trang 3Câu2: Trình bày khái niệm VH gia đình? Phân biệt “VH gia đình” và “ gia đình VH”.
*Khái niệm VHGD: là hệ thống những g.trị, chuẩn mực đặc thù điều tiết mqh giữa các thành viên trong gia đình và mqh giữa gia đình vs XH, phản ánh bản chất của các hình thái gia đình đặc trưng cho các cộng đồng, tộc người, d.tộc và khu vực khác nhau, đc hình thành và ↑ qua lịch sử lâu dài của đời sống gia đình, gắn liền vs những điều kiện ↑k.tế, môi trường tự nhiên và XH nhất định
*Gia đình VH: là đối tượng khảo sát của khoa học quản lí VH; chỉ chất lượng hay phẩm chất tích cực của mỗi cộng đồng theo chuẩn mực có tính quy ước của XH
Câu3: Trình bày những hình thức hôn nhân chủ yếu trong lịch sử.
*Quần hôn: Xuất hiện cách đây 100 vạn năm, thời kì hái lượm, săn bắn, thị tộc cùng sống chung Từng nhóm nam-nữ có quan hệ tình dục với nhau Gồm 2 giai đoạn (hôn nhân huyết tộc; hôn nhân Punaluan – ko cùng huyết tộc)
*Đối ngẫu: Thời kì dã man của nhân loại Kết hôn giữa 2 thị tộc ko cùng huyết thống, quan hệ tình dục tự do, ko ràng buộc bởi k.tế, đẳng cấp Đứa trẻ sinh ra chỉ biết mẹ, con gái quý hơn con trai, giữ quyền thống trị 2 hiện tượng (chuộc tội – nữ
đc tự do q.hệ cho đến khi lấy chồng; mãi dâm – tiền có đc để tu sửa đền, là vinh hạnh của các cô gái)
*Cá thể: Thời kì văn minh (phụ nữ muốn gắn bó lâu dài vs 1 ng hơn; biết đến ng.tắc của sự thụ tinh; ng.nhân k.tế tác động chế độ mẫu quyền bị lật đổ) Gồm 2 loại ( có sự gả bán, sắp đặt; tự nguyện, bình đẳng)
Câu4: Trình bày chức năng cơ bản của gia đình.
*Sinh sản con người: Mục đích (duy trì nòi giống; đảm bảo nguồn nhân lực); Yếu
tố tác động ( trực tiếp – kiểm soát việc sinh; tâm lí – chuẩn mực XH; hạ tầng – điều kiện quy định tuổi kết hôn,mức tử vong…)
*Hoạt động k.tế: đảm bảo nhu cầu cơ bản và thiết yếu của các thành viên ( sản xuất, tiêu dùng)
*Xã hội hóa cá nhân và thỏa mãn tâm lí, tình cảm của con người:
Trang 4_XHH: quá trình con người tiếp thu học tập từ môi trường xung quanh; con ng đc giáo dục lao động theo kiểu truyền nghề, g.dục đạo dức, g.dục giới tính
_Thỏa mãn tâm lí, t.cảm: là nơi cân bằng tâm lí tình cảm của các thành viên
*Bảo tồn, truyền thụ và ↑VH d.tộc:
Câu5: Ảnh hưởng của loại hình VH khu vực đến VH gia đình.
Địa hình,khí hậu Đồng bằng,nóng,ẩm,thấp Thảo nguyên,lạnh,khô,cao
Nghề nghệp chính Trồng lúa nước Chăn nuôi du mục
Cách sống Định cư,nhà ở cố định Du cư,cắm trại,lều tạm bợ
Quan hệ với tự nhiên Gắn bó,hòa hợp Chiếm đoạt,khai thác
Quan hệ xã hội Trọng tình,trọng đức,trọng văn,trọng
nữ,dân chủ,trọng tập thể
Trọng lí,trọng tài,trọng võ,trọng nam,trọng cá nhân(thủ lĩnh) Giao lưu đối ngoại Hiếu hòa,dung hợp,mềm dẻo khi đối phó Hiếu chiến,độc tôn,cứng rắn bằng bạo
lực Đặc điểm tư duy Chủ quan,cảm tính,kinh nghiệm,tổng hợp
và biện chứng
Khách quan,lí tính,thực nghiệm,phân tích và siêu hình
Câu6: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình VH gia đình.
*VHGD p.Tây: Đề cao cá nhân, tôn trọng tự do cá nhân, tạo điều kiện cho cá nhân làm việc độc lập, có ý thức chịu trách nhiệm
*VHGD p.Đông: Hướng tới giáo dục tình cảm cộng đồng, tập thể; sự chia sẻ quan tâm, hòa đồng thân thiện và đức hi sinh
Câu7: Nêu và phân tích các hình thức của gia đình trong quan niệm của
Morgan.
* Gia đình huyết tộc: giai đoạn đầu tiên của gia đình Quan hệ vợ chồng theo từng đời mộtVì thế, trong kiểu hôn nhân này, chỉ có tổ tiên và con cháu, cha mẹ và con cái, là không có “quyền hay nghĩa vụ vợ chồng” (như ta vẫn nói) đối với nhau Còn anh chị em ruột, anh chị em họ ở bậc nào đi nữa thì đều là anh chị em, chính
vì thế nên đều là vợ chồng, của nhau
* Gia đình punalua (quần hôn): hủy bỏ quan hệ tính giao giữa anh chị em với nhau
Nó được thực hiện dần dần, bắt đầu với việc hủy bỏ quan hệ tính giao giữa anh chị
em cùng mẹ; trước hết là trong những trường hợp cá biệt, rồi từng bước trở thành thông lệ ; và cuối cùng là cấm kết hôn giữa các anh chị em họ đời thứ nhất, thứ hai
và thứ ba, như ta thường nói
Trang 5* Gia đình đối ngẫu Một hình thức kết hôn theo từng cặp nhất định, trong thời gian ngắn hoặc dài
* Gia đình cá thể Như đã nói ở trên, gia đình cá thể (một vợ một chồng) nảy sinh
từ gia đình đối ngẫu, vào khoảng giữa hai giai đoạn giữa và cao của thời dã man; thắng lợi quyết định của nó là một trong những dấu hiệu cho biết thời văn minh đã bắt đầu Gia đình ấy dựa trên sự thống trị của đàn ông, với chủ đích rõ ràng là con cái phải có cha đẻ xác thực
Câu8: Phân tích mối tương quan giữa gia đình và cá nhân.
*Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội: Mỗi cá nhân chỉ có thể sinh ra trong gia đình Gia đình là môi trường đầu tiên có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự hình thành và phát triển tính cách của mỗi cá nhân Và cũng chính trong gia đình, mỗi cá nhân sẽ học được cách cư xử với người xung quanh và xã hội
*Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc: Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống mỗi thành viên, mỗi công dân của xã hội Chỉ trong gia đình mới thể hiện được mối quan hệ tình cảm thiêng liêng giữa
vợ - chồng, cha mẹ - con cái Sự hạnh phúc của gia đình là tiền đề hình thành nên nhân cách tốt cho những công dân của xã hội
Gia đình đóng vai trò quan trọng để đáp ứng nhu cầu về quan hệ xã hội của mỗi
cá nhân Ngược lại, bất cứ xã hội nào cũng thông qua gia đình để tác động đến mỗi
cá nhân Mặc khác, nhiều hiện tượng của xã hội cũng thông qua gia đình mà có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân về tư
tưởng, đạo đức, lối sống
Câu9: P.tích những điều kiện tự nhiên và kinh tế chi phối tới VH gia đình truyền thống người Việt.
*ĐK tự nhiên: Vị trí - nằm giữa 2 nền văn minh lớn (Trung Quốc và Ấn Độ) chịu tác động VH mạnh Địa hình - đa dạng (từ núibiển nên có lối ứng xử phong phú, từ khép kínphóng khoáng) Chủng tộc - 54 dân tộc ảnh hưởng lớn
về VH
*ĐK k.tế: Nền k.tế ko có sự phân công lao động rõ ràng K.tế cơ bản là sản xuất lúa nướcphụ thuộc thiên nhiên, yếu tố cộng đồng đc đề cao Nền k.tế tiểu nông
tư hữu tư tưởng bình quân ( chia ruộng cho con cái khi trưởng thành)
Trang 6Câu10: Những yếu tố chính trị - xh chi phối Vh gia đình truyền thống người Việt.
*Chế độ phong kiến trung ương tập quyền, đất nước ko ổn địnhchiến tranh vai trò của nam giới tham gia chiến trường, nữ giới sản xuất
*Mô hình “làng”: có hương ước (luật-lệ )quy định về tôn ti trật tự; nguyên tắc hòa thuận, hiếu thảo…
Câu11: Những yếu tố VH- tư tưởng chi phối VH gia đình truyền thống người Việt.
*Văn hóa bản địa DNA: Nghề lúa nướcsống định cư, đề cao gia đình Nền sản xuất dựa vào kinh nghiệm đề cao người cao tuổi Nguyên lí Mẹ đề cao vai trò phụ nữ
*Tiếp nhận VH Phật giáo: Đề cao chữ hiếu, chữ nhẫn
*Tiếp nhận Nho giáo: Xây dựng nền móng VH cho gia đình (nền nếp, trật tự), coi trọng gia lễ (gia pháp, gia cảnh, gia phả ) Nhấn mạnh quyền gia trưởng (vai trò của đàn ôngtrọng nam khinh nữ ) Mqh giữa các thành viên ( cha mẹ - con cái,
vợ chồng, anh em), chữ hiếu (biết giữ thân, noi theo và làm rạng danh cha mẹ)
*Tiếp nhân Kito giáo: Coi trọng vấn đề gia đình (về hôn nhân) Đề cao tấm gương gia đình gương mẫu
Câu12: Đặc trưng cơ bản trong Vh gia đình truyền thống người Việt.
*Phụ quyền: vai trò của nam giới, của trưởng nam trọng nam kinh nữ
*Theo chế độ tông pháp: phân biệt quyền lợi, trách nhiệm của ngành, chi, họ theo thức bậc bị kìm kẹp vởi hệ thống các chuẩn mực
Câu13: Cơ cấu gia đình truyền thống người Việt.
*Gia đình đa thê
*Gia đình nhiều thế hệ: tứ đại đồng đườngphúc đức
*Gia đình hạt nhân: 2 thế hệ
Trang 7Câu14: Chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người Việt.
*Là đơn vị sản xuất, khung tổ chức lao động cơ bản: Mô hình nhỏ Nông cụ đa dạng Sự phân công lao động diễn ra tự nhiên, hài hòa theo giới, độ tuổi Phương thức tiết kiệm, tận dụng tối đa
*Là đơn vị tái sản xuất sức lao động (sinh sản)
*Là đơn vị thờ cúng: việc thờ cúng thuộc về trưởng Ngoài thờ cúng tổ tiên còn có thờ thổ địa, thổ công
*Là đơn vị giáo dục: Kĩ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất Lối ứng xử (trong huyết thống, trong cộng đồng)
*Là đơn vị thỏa mãn tâm lí, tình cảm:là chỗ dựa tinh thần của mỗi thành viên
Câu15: Quan hệ hôn nhân trong gia đình truyền thống người Việt.
*Quan niệm: Là công việc của cả gia đinh, dòng họ Con người ko có đôi lứa là vô phúc Mục đích lớn nhất là sinh con cháu
*Tiêu chuẩn, điều kiện: Do cha mẹ quyết định Đề cao sự môn đăng hộ đối ( nòi giống) Thường kết hôn sớm
*Đám cưới: Truyền thống có 6 lễ Nạp thái (xem mặt)– Vấn danh(hỏi tên tuổi) – Nạp cát(xem bói) – Thỉnh kì(chọn ngày) – Nạp lệ(đưa lễ) - Thân nghinh(đưa dâu)
Hiện nay có 3 lễ Dạm ngõ – Ăn hỏi – Cưới
*Cư trú: Sống bên nhà chồng, phụ thuộc vào gia đình chồng Nếu là dâu trưởng thì được hưởng nhiều quyền lợi hơn
Câu16: Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống người Việt.
*Vợ chồng: Chồng là trụ cột (?) Có thể thay đổi bởi địa vị gia đình vợ, tiềm năng k.tế của vợ
*Cha mẹ -con cái: Cha mẹ có quyền quyết định (do ảnh hưởng của Nho giáo) Con cái phải có hiếu Có p.pháp giáo dục riêng ( trừng phạt, nêu gương, thông qua l.đ)
*Anh chị em: Anh tốt-em hiền Có trật tự trên dưới (trưởng) Đề cao huyết thống
*Q.hệ gia đình trong cộng đồng : Gia tộc (lập team bảo vệ nhau, đề cao tộc
trưởng) Làng xã (hưởng quyền lợi từ làng, tuân theo luật làng)
Trang 8Câu17: Đặc trưng VH tâm linh trong gia đình truyền thống người Việt (Câu này ko rõ ràng)
_Quan niệm về thế giới bên kia, vạn vật hữu linh…
_Chủ yếu cầu xin sự an khang, phù hộ
Câu18: Quan niệm về cái chết và tang ma trong gia đình truyền thống người Việt.
*Q.niệm cái chết: Mọi vật đều có linh hồn có mối liên kết tâm linh, huyết thống giữa người sống và chết
*Q.niệm tang ma: Trần sao âm vậycúng tiền vàng, thức ăn Nghĩa tử là nghĩa tậnCác nghi thức như Khâm liệm, an táng, cúng, giỗ đầu, giỗ hết, bốc mạ
Câu19: Những nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng phổ biến trong gia đình người Việt Truyền thống.
*Nghi lễ: thờ cúng tổ tiên, thờ thần linh…
*Quan trọng: Giỗ cúng cha mẹ Các lễ tiết trong năm
*Trách nhiệm: tất cả các thành viên tham gia; nam giới có vai trò chủ đạo
Câu20: Phân tích chức năng tình cảm của gia đình.
Từ quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống thành viên gia đình có tình yêu thương và ý thức, trách nhiệm với nhau gia đình là nơi để mỗi thành viên được chăm sóc cả về vật chất lẫn tinh thần, được thỏa mãn nhu cầu tình cảm, cân bằng tâm lý, giải tỏa ức chế từ các quan hệ xã hội
Trong gia đình : người già được chăm sóc khỏe mạnh, vui vẻ lạc quan, truyền lại cho con cháu vốn sống, cách ứng xử đẹp con cái biết yêu kính, vâng lời cha mẹ,
vợ chồng quan tâm chia sẻ vui buồn cực nhọc với nhau mỗi người cảm nhận được sự gần gũi, thân thương từ mái nhà, chiếc giường đến những quan hệ họ hàng thân thiết
Trang 9Khi một thành viên gặp biến cố, gia đình, dòng họ sẽ có sự quan tâm, chia sẻ và có
sự giúp đỡ tạo nên sợi dây vô hình nhưng bền chặt kết nối nghĩa tình những người trong gia đình, dòng họ, thân tộc lại với nhauhình thành mối quan hệ đồng bào trong làng xóm, trong xã hội, trở thành nền tảng của tình yêu quê hương, đất nước, con người
Câu21: Vai trò của giáo dục gia đình đối với sự trưởng thành của gia đình.
Mỗi người khi sinh ra và trưởng thành cho đến cuối đời đều được giáo dục bởi gia đình, đó là quá trình được giáo dục liên tục và tự giác Những người thân trong gia đình có ảnh hưởng sâu sắc đến mỗi cá nhân về lối sống đạo đức, nhân cáchGia đình là trường học đầu tiên và quan trọng nhất của mỗi cá nhân về những ý niệm,
về những cơ sở đầu tiên về cái thiện và cái ác, về đạo đức, lẽ sống, tâm hồn… là môi trường xã hội hóa cá nhân đầu tiên, dựa trên mối quan hệ tình cảm, huyết thống thiêng liêng trong quá trình của cá nhân khi đạt đến trình độ chiếm lĩnh những chuẩn mực XH, những khuôn mẫu tác phong, những vốn tri thức, kinh nghiệm, những giá trị VH chung trong thực tiển cuộc sống
Khi cá nhân được giáo dục, định hướng sẽ có tác động ngược lại đến môi trường gia đình Những kiến thức ,hiểu biết của cá nhân sẽ góp phần tới việc thúc đẩy sự phát cuẩ gia đình hay làm nó đổ vỡ
Câu22: Những giá trị tích cực trong văn hóa gia đình truyền thống người việt.
Như câu 32,34
Câu23: Những hạn chế trong gia đình truyền thống người Việt trong tương quan với xh hiện đại.
Như câu 33,34
Câu24: Những yếu tố chính trị - kinh tế đang tác động đến gia đình Việt Nam hiện nay.
*Yếu tố c.trị: Xây dựng XHCNXh công bằng, dân chủ Nhận thức của Đảng, Nhà nước về vai trò của GDGD là tế bào của XH
*Yếu tố k.tế: Sự chuyển dịch cơ cấu k.tếsự chuyển biến về đời sống Quá trình CNH-HDHthay đổi mô hình GD truyền thống( đông2 thế hệ) K.tế thị trường phát triển theo hướng XHCNsức ép XH làm mất g.trị truyền thống
Trang 10Câu25: Những yếu tố tư tưởng VH đang tác động đến VH gia đình VN hiện nay.
*Yếu tố XH: Bùng nổ các thành tựu khoa họcgiúp con người có thêm kinh nghiệm phục vụ GD Tốc độ đô thị hóa nhanhkhoảng cách trong quan hệ người
vs người Sự thay đổi cơ cấu dân cưđa dạng trong loại hinh GD
*Yếu tố VH: Văn hóa truyền thốnggiúp con người hiểu đc các g.trị VH cội nguồn VH nhân loạiđa dạng, phong phú hình thức gia đình, các tính chất GD
Vh quần chúng
Câu26: Sự biến đổi trong cơ cấu gia đình VN hiện nay.
*Cấu trúc: gia dình hạt nhân xuất hiện nhiều hơn
*Quy mô: gia đình 2 thế hệ (bố mẹ và con cái)
*Kiểu loại, mô hình: nhiều kiểu mới như GD độc thân, GD đơn thân, GD chỉ có vợ chồng già
Câu27: Sự biến đổi chức năng gia đình Việt Nam hiện nay.
*BD về c.năng sinh sản: Ko còn là quan trọng nhất; mức sinh của GD VN giảm, từ đông con chuyển sang “1 đến 2 con”; do 3 nguyên nhân của sự thay đổi mức sinh ( trực tiếp – tránh thai,vô sinh ; tâm lí XH; k.tế) Chuyển sang gắn vs c.năng thỏa mãn tình cảm, vs tạo đ.k để giáo dục hơn là ↑k.tế Xuất hiện quan niệm, hôn nhân
ko cần có con (ở thành thị nhiều hơn)
*BD về c.năng k.tế: Nền k.tế mở tạo ra cách thức làm mới, thay cho tự cung tự cấp truyền thống Các thành viên làm ăn xa, thoát li, ko còn phụ thuộc vào k.tế chung của gia đình
*BD về c.năng giáo dục: GD ko còn là đơn vị duy nhất đảm nhiệm vai trò giáo dục, mà còn có nhà trường và nhiều tổ chức khác P.pháp giáo dục mới( dùng lời lẽ,hạn chế roi vọt), đưa vào nội dung giáo dục giới tính Tạo điều kiện học tập tốt hơn (hơn trường làng, thầy đồ)
*BD về c.năng tâm lí, tình cảm: Bình đẳng giới làm thay đổi việc coi trọng yếu tố bổn phận, nghĩa vụ trong gia đình; mà đề cao hơn q,hệ tình cảm giữa các thành