1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Văn hóa gia đình

23 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 37,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: trình bày khái niệm gia đình và văn hóa gia đình? 2 Câu 2: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình văn hóa gia đình? 2 Câu 3 : Các hình thức gia đình và chức năng cơ bản của gia đình? 4 Câu 4 : : Cơ cấu và chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người việt ? 6 Câu 5: Ảnh hưởng của loại hình văn hóa khu vực đến đến văn hóa gia đình? 10 Câu 15 Quan niệm về vai trò của hôn nhân trong gia đình truyền thống Việt Nam? 11 Câu 16: Quan niệm về cái chết và việc tang trong gia đình truyền thống Việt Nam? 12 Câu 17: Một số nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng phổ biến trong gia đình Việt Nam? 12 Câu 18: Trình bày những cở sở kinh tế xã hội tạo nên sự biến đổi trong văn hóa gia đình truyền thống Việt nam hiện nay? 13 Câu 19: Sự biến đổi trong cơ cấu, chức năng gia đình Việt Nam hiện nay? 15 Câu 20: Sự biến đổi trong văn hóa ứng xử trong gia đình Việt Nam hiện nay? 18 Câu 21: Những biến đổi trong quan hệ hôn nhân – gia đình ở Việt Nam hiện nay? 21

Trang 1

VĂN HÓA GIA ĐÌNH

Câu 1: trình bày khái ni m gia đình và văn hóa gia đình? ệ

Trả lời :

1.1 Khái niệm gia đình : Gia đình là một nhóm xã hội được hình thành trên cơ sởcác quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống nảy sinh tù quan hệ hôn nhân đó,gắn bó với nhau về tình cảm, chia sẻ kinh tế, trách nhiệm và quyền lợi, chịu sựrang buộc có tính pháp lí được xã hội và nhà nước thừa nhận và bảo vệ tạo thànhnền tảng văn hóa chung

1.2 Văn hóa gia đình : là hệ thống những giá trị văn hóa chuẩn mực điều tiết mốiquan hệ giữa các thành viên trong gia đình và mối quan hệ giữa các thành viêntrong gia đình và mối quan hệ giũa gia đình với xã hội, phản ánh bản chất của cáchình thái gia đình đặc trưng cho các cộng đồng, các tộc người, các dan tộc và cáckhu vực khác nhau được hình thành và phát triển qua các giai đoạn lịch sử lâu dàicủa đời sống gia đình, gắn liền với những điều kiện phát triển kinh tế, môi trường

tự nhiên và xã hội

Câu 2: Trình bày m t s nét đ c tr ng trong các lo i hình văn hóa gia ộ ố ặ ư ạ đình?

Trả lời :

Trang 2

Cơ sở kinh tế : của ngườ Việt là nền nông nghiệp lúa nước , kết hợp chặt chẽ

với thủ công nghiệp và thương nghiệp với những đặc điểm chug nhất như :

 - Nông nghiệp ruộng nước đòi hỏi nguồn lao động rất lớn (thủy lợi, khai phá,mùa vụ, )

- Thủ công nghiệp là 1 bộ phận không tách rời của nông nghiệp, số làng nghềrất ít và sản xuất vẫn mang những đặc điểm của nông nghiệp

- Thương nghiệp chủ yếu là hệ thống chợ quê, chợ làng và luồng buôn bántiểu thương

Cơ sở xã hội :

- Thiết chế làng là 1 thiết chế tự quản với nhiều tổ chức dựa theo các hìnhthức tập hợp người, có nhiều mối quan hệ chồng chéo, lấy hương ước làm cơ sởquản lý chính kết hợp với dư luận, các quan niệm về đạo đức, tín ngưỡng và phápluật , tạo ra 1 kiểu quản lý rất chặt

- Ba tổ chức trong làng có liên quan trực tiếp nhất tới gia đình là : Xóm ,dòng

họ, giáp ngoài ra trong làng còn có : Hội đồng kỳ mục, bộ máy chức dịch, các tổchức phường hội để quản lí được các thiết chế, các mối quan hệ xã hội bằnghương ước , cùng với hương ước tham gia quản lí xã hội còn có tôn giáo và tínngưỡng

 Sự phân tầng xã hội không triệt để :

1. Sở hữu tư nhân nhỏ bé và manh mún

2. Phân định giai cấp không rõ ràng, không triệt để, không có tầng lớp nàokhống chế được xã hội bằng thế lực kinh tế ( mà muốn khống chế được xã hội thìphải đi theo con đường chính trị và dựa vào quyền lực chính trị

*) Trong khi vấn đề phân hóa giai cấp “nhạt nhòa” thì việc phân tầng “đẳng cấp” lại nổi lên :

Trang 3

1 Trên bình diện nhà nước là sự phân chia vua quan – dân, quân tử, bạch đinh ( lấychức quyền làm tiêu chí đánh giá sự thành đạt của mỗi người)

2 Trong làng xã là sự phân chia dân cư thành nhiều tầng lớp (Quan viên bạch đinhdựa trên tiêu chuẩn về bằng cấp, phẩm hàm, chức tước, tuổi tác, tài sản thành phầnxuất thân được biểu hiện ở hệ thống ngôi thứ tại Đình, tùy tập tục từng làng

 Cơ sở tư tưởng và tôn giáo :

• Về tư tưởng là sự thống trị của Nho giáo , về sự kết hợp giữa các tínngưỡng dân gian với Tam giáo độc tôn Nho – Phật – Đạo, dòng mạch chủ đạo làhiếu, nhân , nghĩa , lễ trí, tín, tam cương, ngũ thường, chi phối mạnh mẽ đời sốnggia đình

• Về sự kết hợp chặt chẽ giữa các tín ngưỡng dân gian và Tam giáođồng tôn Nho – Phật – Đạo :

- Tín ngưỡng thờ tổ tiên : là sự thờ cúng các bậc ông ( bà ), cha (mẹ) nhữngngười đồng tộc đã khuất thuộc dòng cha, với ý nghĩa biết ơn tổ tiên, cầu mong cholinh hồn tổ tiên được siêu thoát và với niềm tin sẽ được tổ tiên phù hộ trong cuộcsống

- Tín ngưỡng nông nghiệp lúa nước : mục đích để cầu mưa thuận gió hòa,được mùa, tạo ra cơ sở kinh tế chính và ổn định cho mỗi gia đình, cộng đồng làng

xã cho cả nước

 Sở dĩ tam giáo đồng tôn ở Việt Nam là vì ngươi Việt thờ đa thần, sử dụng các tínngưỡng, các tôn giáo không vì mục đích chính trị mà chỉ mưu cầu lợi ích cá nhân

và gia đình , khong sùng bái, không cuồng tín quá đà

Câu 3 : Các hình th c gia đình và ch c năng c b n c a gia đình? ứ ứ ơ ả ủ

Trả lời :

3.1Các hình thức gia đình :

• Gia đình hạt nhân

Trang 4

3.2 Các chức năng cơ bản của gia đình là :

 Chức năng sinh sản – tái sản xuất ra con người : Đây là chức năng cơbản của gia đình., vừa đáp ứng nhu cầu tự nhiên, Tâm sinh lý của con người, đồngthời mang ý nghĩa xã hội là cung cấp công dân mới, lực lượng lao động mới đảmbảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã hội loài người,

 Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình : Đây là chức năng cơbản được xem xét trên 3 phương diện : hoạt động tiêu dung, hoạt động sản xuất,việc phân phối nguồn lực và lợi ích gia đình Ba chức năng trong kinh tế của giađình có mooisa quan hệ chặt chẽ với nhau và có những quy định khác nhau

 Chức năng giáo dục của gia đình : Đây là chức năng quan trọng củagia đình , đặc biệt trong vai trò xã hội hóa trẻ em Nội dung giáo dục gia đìnhtương đối toàn diện Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu nuôi dưỡng con cái, chăm loviệc học tập và sự phát triển lành mạnh của con cái cả về thể chất lẫn tinh thần đểcon cái trở thành những công dân có ích cho xã hội

 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm – sinh lý tình cảm : đây là chứcnăng quan trọng, có tình chất văn hóa – xã hội để xây dựng gia đình hạnh phúc

Trang 5

Cho tới tận giai đoạn muộn thì sự hình thành và phát triển của gia đình, chức năngthỏa mãn nhu cầu tâm sinh lí , tình cảm mới được hình thành và có hướng trởthành chức năng quan trọng của gia đình

Trang 6

Câu 4 : : C c u và ch c năng c b n c a gia đình truy n th ng ng ơ ấ ứ ơ ả ủ ề ố ườ i

vi t ? ệ

Trả lời :

4.1 Cơ cấu gia đình : gia đình người việt là gia đình nhỏ đại đa số các gia đìnhxưa kia thế hệ theo 2 dạng :

 Bố mẹ và những người con chưa trưởng thành

 Hoặc bố mẹ cùng vợ chồng của người con trai lớn và những người con chưatrưởng thành

Hiện tượng 2 bố mẹ già sống tách riêng hầu như không có bởi ngoài lí do kinh tếthì người Việt sống theo nguyên tắc “ trẻ cậy cha, già cậy con “ Tuy nhiên vẫn cónhững trường hợp ngoại lệ :

 Gia đình đa thê ( GĐ có 1 chồng nhưng nhiều vợ ) ngoài vợ cả còn có vợ

lẽ, khi người vợ cả vô sinh hoặc không có con trai thì người chồng có quyền lấythêm vợ lẽ( vợ hai, vợ ba) 1 số quan lại nhà giàu có cả nàng hầu, thiếp,…

 Gia đình 4 or 5 thế hệ “ tứ đại đồng đường” or “ngũ đại đồng đường”thường chỉ tồn tại trong những gia đình nền nếp, gia giáo, tầng lớp quan lại giàucó…người Việt quan niệm đó là những gđ có phúc lớn

 Gia đình người Việt còn theo chế độ tông pháp : thể hiên ở sự phân biệt

rõ rệt về quyền lợi và trách nhiệm của các “bậc” con cái

+) Phân biệt giữa con trưởng với con thứ 2, con trai với con gái, con đẻ vớicon nuôi ( Quyền huynh thế phụ ) Con gái và con nuôi tuy được thừa nhận trênluật pháp nhưng phần được chia bao giờ cũng ít hơn bơi quan niệm “ con gái là conngười ta “ nên ở nhiều nơi người ta ít tói nhà gái ăn cưới và nếu có thì hầu nhưmừng cho con gái về nhà chồng

+) sự phân biệt giữa dòng “ Đích – con vợ cả“ và dòng “thứ - con vợ lẽ, vợkế” giống như sự phân biệt giữa ngành trưởng và ngành thứ

Trang 7

 Dòng họ tổ chức tập hợp những người đang sống và cả đã chết có cùngdòng máu hay chung 1 ông tổ (thủy tổ, khởi tổ, triệu tổ, )tùy theo ghi chép củatừng dòng họ

+) Theo chế độ cửu tộc ( 9 đời ) lấy 1 người đang sống làm trục trung tâm thì trênngười đó có 4 đời ( Bố, Ông, Cụ, Kỵ - theo Hán Việt là : Phụ - Tổ - Tằng Tổ - Cao

Tổ ) và dưới đó có 4 đời ( Con, Cháu, Chắt, Chút – theo Hán Việt là : Tử - Tôn –Huyền Tôn – Huyền huyền Tôn ) cùng tất cả những người ngang hàng ở từng đời,+) Có sự phân biệt giữa ngành trưởng và ngành thứ : ngành trưởng được đề cao cả

về thế thứ, quan hệ xưng hô ( Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú ) giữquyền thờ cúng và hương hỏa Nếu dòng trưởng tuyệt tự thì mới lấy dòng thứ lênthay

+) Theo chế độ ngoại tộc hôn : Người trong họ thuộc phạm vi ít nhất 5 đời tuyệtđối không được kết hôn với nhau

+) Theo chế độ phụ hệ gia trưởng :mỗi họ gồm nhiều chi , có trưởng chi đứng đầu,hợp cùng 1 số bô lão cao tuổi thành “ hội đồng dòng họ “ đứng là trưởng họ điềuhành tất cả các công việc của dòng họ

+ ) Họ là đơn vị thờ cúng ông tổ họ

+) Họ từ lâu không còn là 1 đơn vị kinh tế và đơn vị tổ chức sx mà đã phân thànhnhiều gđ nhỏ , có kinh tế riêng, có sở hữu riêng, sống phân than trong và ngoàilàng xong họ lại là chỗ dựa về tinh thần cho các thành viên trong họ với nguyêntắc ứng xử “ máu chảy ruột mềm, 1 giọt máu đào hơn ao nước lã , Họ 9 đời hơnngười dưng…” Mối quan hệ hyết thống trên được duy trì bởi “ Gia Phả “ từ đó tạo

ra sự cấu kết giữa các thành viên để người trong cùng 1 họ giúp đỡ lẫn nhau, tạo ranhiều nhân tố tích cực trong việc xây dựng làng xóm, phát triển sx, khuyến khíchhọc hành, đào tạo nhân tài…từ đó tạo ra sự móc ngoặc kiểu như : “ Rút dây độngrừng hay 1 người làm quan cả họ được nhờ…”

Trang 8

4.2 Chức năng của gia đình truyền thống người Việt

 Gia đình là đơn vị sản xuất , khung tổ chức lao động cơ bản :

Với nền nông nghiệp lúa nước, phân công lao động trong gia ddingf diễn ra tựnhiên, hài hòa theo giới và theo độ tuổi : nam đảm nhận các công việc nặng nhọc,đòi hỏi sức lao động cơ bắp ( cày, bừa, ) nữ đảm nhận những khâu tưởng chừng ítnặng nhóc nhưng lại đòi hỏi sức bền, sự dẻo dai như cấy, gặt, 1 số khâu cả 2 giớiđều làm được như : nhổ mạ, làm cỏ, gánh phân,gánh lúa, người lớn làm việc nặng,trẻ em làm việc theo sức vóc, nếu thiếu 1 bộ phận nào đó thì tổ hợp sx đó sẽ bị xộcxệch, công việc không được triển khai đều đều đặn, mùa vị không kịp sẽ ảnhhưởng tới năng suất cây trồng., đời sống gia đình không được đảm bảo

 Gia đình là đơn vị tái sản xuất sức lao động :Sx nâng nghiệp cần nhiều thaotác và các hoạt động phụ để duy trì 1 cuộc sống bình thường cho 1 gđ nông dân đòihỏi nguồn lao động rất lớn, sức lao động giữ vai trò quyết định nhất , con người vớisức lao động là vốn quý nhất, là yếu tố quyết định để làm nên của cải vật chất (

người làm ra của hay còn người còn của ) vì thế tái sx là yêu cầu bức thiết của mỗi

gđ nông dân…cũng chính vì đặc diểm này mà dẫn tói hệ quả :

+ Phải lấy vợ sớm cho con để có người làm nên nhiều khi vợ nhiều hơn chồng tớivài tuổi…

+ Lấy vợ xong thì muốn có con cho vui cửa vui nhà, mà còn mong sớm có ngườigiúp việc, đặc biệt mong có con trai để sau này có người cúng dỗ mình ,hay để bùlại lực lượng lao động bị hao hụt khi người con gái đi lấy chồng nên sinh nhiều con

 nhiều cháu  phúc đức

 Gia đình là đơn vị thờ cúng ;: Người Việt theo chế độ phụ quyền , phụ hệnên coi trọng việc thờ cúng tổ tiên theo dòng cha Mục đích của thờ cúng tổ tiên làbiết ơn công lao tổ tiên, cầu mong cho linh hồn tổ tiên được siêu thoát và cầu mong

tổ tiên phù hộ cho con cháu gặp nhiều may mắn và tốt lành trong cuộc sống

 Gia đình là đơpn vị giáo dục :

Trang 9

a) Giáo dục kỹ năng lao động, kinh nghiệm sản xuất : cuộc sống thường ngày

của người Việt ở nông thôn xưa có nhiều công việc phải làm , không chỉ đòi hỏinguồn lao động lớn mà còn đòi hỏi kỹ năng là việc lao động trước đây, gđ ngườiViệt con cái từ nhỏ đã luôn sống bên ông bà , cha mẹ nên gđ có điều kiện giáo dục

từ nhỏ, thực hiện tốt chức năng “ đào tạo nguồn nhân lực” để đáp ứng yêu cầu bứcthiết về lao động Ông bà hang ngày trông trẻ vẫn tiến hành các công việc đan lát,băm bèo, thái rau, nấu nướng đây chính là dịp mà trẻ nhở được quan sát trực tiếpcác thao tác và tập làm theo rồi được ông bà hướng dẫn thao tác và chỉ bảo nhữngkinh nghiệm của mình từ đó trẻ bắt đầu học và làm tốt các công việc

1.1. quan hệ huyết thống : đây là mối quan hệ đầu tiên mà mỗi con người tiếp

nhận về cách ứng nhân xử thế Ngay từ khi biết nói mỗi con người đều được chỉdạy cách nhận biết những người thân quen trong gđ thong qua các từ chỉ vai vế ,quan hệ : bố mẹ, ông bà, anh chị em, và những người thuộc phạm vi gđ và ngoài

gđ gắn với sự nhận biết về vai vế là lời ăn tiesng nói, ứng xử cho phù hợp đó là 1trong những chuẩn mực đạo đức quan trọng nhất…

1.2. quan hệ láng giềng : nền kinh tế nông nghiệp , mức sống thấp nên người

nông dân rất coi trọng tình làng xóm, láng giềng, nhiều lúc còn coi trọng hơn tìnhanh em Nên thái độ với hang xóm láng giềng cũng là 1 tiêu chí đánh giá nhân cáchcủa 1 con người

1.3. Ứng xử theo quan hệ tuổi tác: Xã hội nông nghiệp dựa trên tư duy kinh

nghiệm vì vậy nên rất coi trọng tuổi tascc đề cao và tôn trọng người có tuổi , bỏicàng nhiều tuổi càng nhiều kinh nghiệm nên trong xã hội truyền thống con ngườicũng sớm được gia đình giáo dục tư tưởng, coi trọng , kính trọng người già “ kínhlão đắc thọ “

1.4. Quan hệ giới tính : là nội dung giáo dục trong gia đình người Việt, giáo dục

giới tính và ngăn cản việc tiếp xúc giữa 2 ng đã trưởng thành hay gần tới tuổitrưởng thành “ nam nữ thụ thụ bất thân “

Trang 10

1.5. Quan hệ vị thế xã hội : cũng là nội dung giáo dục gia đình Vì thế con người

trừ tấm bé đã được chỉ bảo cách ứng xửu với người có chức vị xã hội khác nhautheo hướng tôn trọng họ

Giáo dục đạo đức và nhân cách : Gd truyền thống giáo dục con người theo

các khía cạnh đạo đức sau :

+ Quý trọng người lao động và sức lao động, đề cao tinh thần yêu lao động, chăm

 Văn hóa gốc du mục : Do đặc thù của phương thức sản xuất , nên văn hóa gốc

du mục có xu hướng đề cao cá nhân rõ nét Cuộc sống du mục đòi hỏi sự quyếtđoán, dũng mãnh của cá nhân để phát triển đàn gia súc Mặt khác , công việc chămsóc đàn gia súc cũng phải hướng tới từng cá thể để kịp điều chỉnh Cá nhân đượccoi là trung tâm, được đề cao Lối sống du mục tạo nên phong cách tự do, phóngkhoáng Đề cao cá nhân và tôn trọng sự tự do là cơ sở hình thành tính tự lập trongvăn hóa ứng xử của cư dân phương Tây

1. Gia đình phương Tây có xu hướng đề cao sự phát triển cá nhân và tôn trọng sự

tự do cá nhân , các quy định ứng xử hướng tới việc tạo điều kiện cho các cá nhân

có khả năng làm việc độc lập, ý thức chịu trách nhiệm và tính cách mạnh mẽ

 Văn hóa gốc nông nghiệp lại mang nhiều nét đối lập Đặc thù của sản xuấtnông nghiệp đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ của các thành viên để đáp ứng yêu cầumùa vụ, nông lịch, thủy lợi, Đây là cơ sở để hình thành nên tính cộng đồng trongvăn hóa ứng xử.Con người phương Đông được đánh giá cao khi họ biết hi sinh cá

Trang 11

nhân cho những lợi ích của cộng đồng Ngược lại sự ràng buộc của cộng đồng nhưphương tiện giáo dục Đánh giá của cá nhân là thước đo giá trị cá nhân.

1.Gia đình phương Đông lại hướng tới việc giáo dục tình cảm cộng đồng, sự chia

sẻ quan tâm, sự hòa đồng thân thiện và đức hi sinh

 trong quá trình phát triển hai loại hình văn hóa này có xu hướng ảnh hưởng,thẩm thấu và lan tỏa đến nhau mạnh mẽ Tuy nhiên do văn hóa có tính ổn địnhtương đối bền vững, sự ảnh hưởng thuần túy dưới góc độ văn hóa sẽ diễn ra chậmnếu như không có sự thay đổi mạnh mẽ về phương thức sản xuất của các khu vực

Câu 15 Quan ni m v vai trò c a hôn nhân trong gia đình truy n th ng ệ ề ủ ề ố

Vi t Nam? ệ

Trả lời :

Trước hết người Việt quan niệm hôn nhân không chỉ là việc riêng của đôi nam nữ

mà còn là việc của cả gia đình và dòng họ Đôi trai gái lấy vợ, chồng ( hay bố mẹdựng vợ gả chồng cho con cái) nhằm tạo dựng tổ ấm gia đình cho đôi lứa NgườiViệt quan niệm con người phải có đôi lứa những người không vợ , không chồng lànhững người “cô độc” nhất là những người phụ nữ Ngoài mục đích là xây dựng

tổ ấm gia đình cho đôi lứa, việc hôn nhân của người Việt còn nhằm mục đíchkhác :

 Thực hiện các nghĩa vụ của người con đối với cha mẹ, trước hết là sinh con đẻcái để duy trì giống nòi, có người “nối dõi tông đường” , thờ cúng tổ tiên

 Tăng sức lao động để phát triển kinh tế

 Tạo uy thế sức mạnh của dòng họ trong làng xã, những họ đa đinh được coi là

họ có phúc

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w