1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn Văn hóa gia đình

17 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 555,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.

Trang 1

1

Đề cương VĂN HÓA GIA ĐÌNH

Câu1: Trình bày khái niệm gia đình? Những tiêu chí cơ bản nhận diện gia đình 3

Câu2: Trình bày khái niệm VH gia đình? Phân biệt “VH gia đình” và “ gia đình VH” 3

Câu3: Trình bày những hình thức hôn nhân chủ yếu trong lịch sử 4

Câu4: Trình bày chức năng cơ bản của gia đình 4

Câu5: Ảnh hưởng của loại hình VH khu vực đến VH gia đình 5

Câu6: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình VH gia đình 5

Câu7: Nêu và phân tích các hình thức của gia đình trong quan niệm của Morgan 6

Câu8: Phân tích mối tương quan giữa gia đình và cá nhân 6

Câu9: P.tích những điều kiện tự nhiên và kinh tế chi phối tới VH gia đình truyền thống người Việt 7

Câu10: Những yếu tố chính trị - xh chi phối Vh gia đình truyền thống người Việt 7 Câu11: Những yếu tố VH- tư tưởng chi phối VH gia đình truyền thống người Việt 8

Câu12: Đặc trưng cơ bản trong Vh gia đình truyền thống người Việt 8

Câu13: Cơ cấu gia đình truyền thống người Việt 9

Câu14: Chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người Việt 9

Câu15: Quan hệ hôn nhân trong gia đình truyền thống người Việt 9

Câu16: Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống người Việt 10

Câu17: Đặc trưng VH tâm linh trong gia đình truyền thống người Việt: 10

Câu18: Quan niệm về cái chết và tang ma trong gia đình truyền thống người Việt 11

Câu19: Những nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng phổ biến trong gia đình người Việt Truyền thống 12

Trang 2

2

Câu20: Phân tích chức năng tình cảm của gia đình 12

Câu21: Vai trò của giáo dục gia đình đối với sự trưởng thành của gia đình 12

Câu22: Những yếu tố chính trị - kinh tế đang tác động đến gia đình Việt Nam hiện nay 13

Câu23: Những yếu tố tư tưởng VH đang tác động đến VH gia đình VN hiện nay 13

Câu24: Sự biến đổi trong cơ cấu gia đình VN hiện nay 13

Câu25: Sự biến đổi chức năng gia đình Việt Nam hiện nay 14

Câu26: Những biến đổi trong quan hệ giữa các thành viên ở gia đình Việt Nam hiện nay 14

Câu27: Những biến đổi trong quan hệ hôn nhân trong gia đình VN hiện nay 15

Câu28: Những biến đổi trong tang ma ở gia đình VN hiện nay 15

Câu 29: Những biến đổi trong đời sống tôn giáo, tín ngưỡng trong gia đình VN hiện nay 15

Câu30: Những biến đổi tích cực trong VH gia đình VN hiện nay 16

Câu31: Những biến đổi tiêu cực trong VH gia đình VN hiện nay 16

Câu32: Những thuận lợi và khó khăn của gia đình VN hiện nay 16

Câu33: Phương hướng thực hiện công tác gia đình trong giai đoạn hiện nay 16

Câu34: Nhiệm vụ cụ thể của công tác gia đình trong giai đoạn hiện nay 17

Trang 3

3

Câu1: Trình bày khái niệm gia đình? Những tiêu chí cơ bản nhận diện gia đình

*Khái niệm: là 1 nhóm xh được hình thành trên cơ sở các quan hệ hôn nhân

và quan hệ huyết thống nảy sinh từ quan hệ hôn nhân đó, gắn bó với nhau về tình cảm, chia sẻ kinh tế, trách nhiệm và quyền lợi, chịu sự ràng buộc bởi tính pháp lí được xã hội, nhà nước thừa nhận và bảo vệ

*Tiêu chí:

_Là 1 nhóm XH nhỏ đặc thù, có đặc trưng cơ bản là đc thiết lập trên cơ sở của hôn nhân mà từ đó hình thành các quan hệ huyết thống ruột thịt giữa các thành viên ( theo Ng Đình Lê, Lê Tiêu La)

_Là nhóm người có quan hệ họ hàng, cùng chung sống và có ngân sách chung ( UNESCO,1994)

_Trong gia đình phải có các giới tính ( nam, nữ) ( Ngô Công Hoàn, tâm lí học GĐ)

_Là 2 hoặc hơn 2 ng, có quan hệ vs nhau bởi huyết thống, hôn nhân hoặc quan hệ nghĩa dưỡng (con nuôi) và những ng sống cùng nhau như 1 hộ GD ( cục điều tra dân số Mĩ)

Câu2: Trình bày khái niệm VH gia đình? Phân biệt “VH gia đình” và “ gia đình VH”

*Khái niệm VHGD: là hệ thống những g.trị, chuẩn mực đặc thù điều tiết mqh giữa các thành viên trong gia đình và mqh giữa gia đình vs XH, phản ánh bản chất của các hình thái gia đình đặc trưng cho các cộng đồng, tộc người, d.tộc và khu vực khác nhau, đc hình thành và phát triển qua lịch sử lâu dài của đời sống gia đình, gắn liền vs những điều kiện phát triển k.tế, môi trường tự nhiên và XH nhất định

*Gia đình VH: là đối tượng khảo sát của khoa học quản lí VH; chỉ chất lượng hay phẩm chất tích cực của mỗi cộng đồng theo chuẩn mực có tính quy ước của

XH

Trang 4

4

Câu3: Trình bày những hình thức hôn nhân chủ yếu trong lịch sử

*Quần hôn: Xuất hiện cách đây 100 vạn năm, thời kì hái lượm, săn bắn, thị tộc cùng sống chung Từng nhóm nam-nữ có quan hệ tình dục với nhau Gồm 2 giai đoạn (hôn nhân huyết tộc; hôn nhân Punaluan – ko cùng huyết tộc)

*Đối ngẫu: Thời kì dã man của nhân loại Kết hôn giữa 2 thị tộc ko cùng huyết thống, quan hệ tình dục tự do, ko ràng buộc bởi k.tế, đẳng cấp Đứa trẻ sinh

ra chỉ biết mẹ, con gái quý hơn con trai, giữ quyền thống trị 2 hiện tượng (chuộc tội – nữ đc tự do q.hệ cho đến khi lấy chồng; mãi dâm – tiền có đc để tu sửa đền, là vinh hạnh của các cô gái)

*Cá thể: Thời kì văn minh (phụ nữ muốn gắn bó lâu dài vs 1 ng hơn; biết đến ng.tắc của sự thụ tinh; ng.nhân k.tế tác động chế độ mẫu quyền bị lật đổ) Gồm 2 loại ( có sự gả bán, sắp đặt; tự nguyện, bình đẳng)

Câu4: Trình bày chức năng cơ bản của gia đình

*Sinh sản con người:Ý nghĩa (con cái là của để dành, đông con nhiều cháu là nhà có PHÚC) Mục đích (duy trì nòi giống; đảm bảo nguồn nhân lực); Yếu tố tác động ( trực tiếp – kiểm soát việc sinh; tâm lí – chuẩn mực XH; hạ tầng – điều kiện quy định tuổi kết hôn,mức tử vong…)

*Hoạt động k.tế: đảm bảo nhu cầu cơ bản và thiết yếu của các thành viên Hoạt động kinh tế trong gia đình phục vụ sản xuất, tiêu dùng

*Xã hội hóa cá nhân và thỏa mãn tâm lí, tình cảm của con người:

_XHH: quá trình con người tiếp thu học tập từ môi trường xung quanh Nhờ quá trình xã hội hóa mà kinh nghiệm con người được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, tạo sự liện tục mà không bị đứt đoạn Vai trò giáo dục toàn diện gia đình: Gia đình có chá giáo dục con người 1 cách toàn diện Các kiểu giáo dục gia đình: con ng đc giáo dục lao động theo kiểu truyền nghề, g.dục đạo dức, g.dục giới tính Phương pháp: làm gương và thẩm thấu

_Thỏa mãn tâm lí, t.cảm: là nơi cân bằng tâm lí tình cảm của các thành viên

Trang 5

5

*Bảo tồn, truyền thụ và VH d.tộc: Gia đình có vai trò to lớn đối với xã hội

Tế bào gia đình lành mạnh sẽ làm lành mạnh tahaan cây xã hội Các chức năng của

gia đình: cùng một lúc đáp ứng cả nhu cầu cá nhân và nhu cầu xã hội

Câu5: Ảnh hưởng của loại hình VH khu vực đến VH gia đình

Địa hình,khí

hậu

Nghề nghệp

chính

Quan hệ với

tự nhiên

Quan hệ xã

hội

Trọng tình,trọng đức,trọng văn,trọng nữ,dân chủ,trọng tập thể

Trọng lí,trọng tài,trọng võ,trọng nam,trọng cá nhân(thủ lĩnh)

Giao lưu đối

ngoại

Hiếu hòa,dung hợp,mềm dẻo khi đối phó

Hiếu chiến,độc tôn,cứng rắn bằng bạo lực

Đặc điểm tư

duy

Chủ quan,cảm tính,kinh nghiệm,tổng hợp và biện chứng

Khách quan,lí tính,thực nghiệm,phân tích và siêu hình

Câu6: Trình bày một số nét đặc trưng trong các loại hình VH gia đình

*VHGD p.Tây: Đề cao cá nhân, tôn trọng tự do cá nhân, tạo điều kiện cho cá

nhân làm việc độc lập, có ý thức chịu trách nhiệm

Trang 6

6

*VHGD p.Đông: Hướng tới giáo dục tình cảm cộng đồng, tập thể; sự chia sẻ quan tâm, hòa đồng thân thiện và đức hi sinh

Câu7: Nêu và phân tích các hình thức của gia đình trong quan niệm của

Morgan

* Gia đình huyết tộc: giai đoạn đầu tiên của gia đình Quan hệ vợ chồng theo từng đời mộtVì thế, trong kiểu hôn nhân này, chỉ có tổ tiên và con cháu, cha mẹ

và con cái, là không có “quyền hay nghĩa vụ vợ chồng” (như ta vẫn nói) đối với nhau Còn anh chị em ruột, anh chị em họ ở bậc nào đi nữa thì đều là anh chị em, chính vì thế nên đều là vợ chồng, của nhau

* Gia đình punalua (quần hôn): hủy bỏ quan hệ tính giao giữa anh chị em với nhau Nó được thực hiện dần dần, bắt đầu với việc hủy bỏ quan hệ tính giao giữa anh chị em cùng mẹ; trước hết là trong những trường hợp cá biệt, rồi từng bước trở thành thông lệ ; và cuối cùng là cấm kết hôn giữa các anh chị em họ đời thứ nhất, thứ hai và thứ ba, như ta thường nói

* Gia đình đối ngẫu Một hình thức kết hôn theo từng cặp nhất định, trong thời gian ngắn hoặc dài

* Gia đình cá thể Như đã nói ở trên, gia đình cá thể (một vợ một chồng) nảy sinh từ gia đình đối ngẫu, vào khoảng giữa hai giai đoạn giữa và cao của thời dã man; thắng lợi quyết định của nó là một trong những dấu hiệu cho biết thời văn minh đã bắt đầu Gia đình ấy dựa trên sự thống trị của đàn ông, với chủ đích rõ ràng là con cái phải có cha đẻ xác thực

Câu8: Phân tích mối tương quan giữa gia đình và cá nhân

*Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội: Mỗi cá nhân chỉ có thể sinh ra trong gia đình Gia đình là môi trường đầu tiên có ảnh hưởng rất quan trọng đến

sự hình thành và phát triển tính cách của mỗi cá nhân Và cũng chính trong gia đình, mỗi cá nhân sẽ học được cách cư xử với người xung quanh và xã hội

Trang 7

7

*Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc: Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống mỗi thành viên, mỗi công dân của

xã hội Chỉ trong gia đình mới thể hiện được mối quan hệ tình cảm thiêng liêng giữa vợ - chồng, cha mẹ - con cái Sự hạnh phúc của gia đình là tiền đề hình thành nên nhân cách tốt cho những công dân của xã hội

Gia đình đóng vai trò quan trọng để đáp ứng nhu cầu về quan hệ xã hội của mỗi cá nhân Ngược lại, bất cứ xã hội nào cũng thông qua gia đình để tác động đến mỗi cá nhân Mặc khác, nhiều hiện tượng của xã hội cũng thông qua gia đình mà

có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân về tư tưởng, đạo đức, lối sống

Câu9: P.tích những điều kiện tự nhiên và kinh tế chi phối tới VH gia đình truyền thống người Việt

*ĐK tự nhiên: Vị trí - nằm giữa 2 nền văn minh lớn (Trung Quốc và Ấn Độ) chịu tác động VH mạnh Địa hình - đa dạng (từ núibiển nên có lối ứng

xử phong phú, từ khép kínphóng khoáng) Chủng tộc - 54 dân tộc ảnh hưởng lớn về VH

*ĐK k.tế: Nền k.tế ko có sự phân công lao động rõ ràng Không có làng buôn thuần túy Gia đình truyền thống làm mọi việc Kinh tế cơ bản là sản xuất lúa nướcphụ thuộc thiên nhiên, yếu tố cộng đồng đc đề cao Nền k.tế tiểu nông tư hữu tư tưởng bình quân ( chia ruộng cho con cái khi trưởng thành)

Câu10: Những yếu tố chính trị - xh chi phối Vh gia đình truyền thống người Việt

*Chế độ phong kiến trung ương tập quyền, đất nước ko ổn địnhchiến tranh vai trò của nam giới tham gia chiến trường, nữ giới sản xuất

*Mô hình “làng”: có hương ước (luật-lệ )quy định về tôn ti trật tự; nguyên tắc hòa thuận, hiếu thảo…

Trang 8

8

Câu11: Những yếu tố VH- tư tưởng chi phối VH gia đình truyền thống người Việt

*Văn hóa bản địa DNA: Nghề lúa nướcsống định cư, đề cao gia đình Nền sản xuất dựa vào kinh nghiệm đề cao người cao tuổi Nguyên lí Mẹ đề cao vai trò phụ nữ

*Tiếp nhận VH Phật giáo:Tôn giáo xuất thế, coi đi tu là một cách báo hiếu với cha mẹ Trong ngyên lý Phật giáo, đề cao chữ thiện Đề cao tình nghĩa gia đình, đề cao nghãi vụ, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình ( cung kính vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự gia đình, bảo quản tài sản của gia đình, lo tang, lễ cho đáo) Nguyên lý của Phật giáo ( giải thoát con người bằng con đường tiết dục, cuộc đời của con người là một chuỗi tử sinh luân hồi)

*Tiếp nhận Nho giáo: Xây dựng nền móng VH cho gia đình (nền nếp, trật tự), coi trọng gia lễ (gia pháp, gia cảnh, gia phả ) Nhấn mạnh quyền gia trưởng (vai trò của đàn ôngtrọng nam khinh nữ ) Đề cao luân lý gia đình( ngũ luân) Mqh giữa các thành viên ( cha mẹ - con cái, vợ chồng, anh em), chữ hiếu (biết giữ thân, noi theo và làm rạng danh cha mẹ) chữ nhẫn: một điệu nhịn bằng chín điều lành Đề cao chữ hiếu ( dĩ hiếu trị thiên hạ)

*Tiếp nhân Kito giáo: Coi trọng vấn đề gia đình (về hôn nhân) Đề cao tấm gương gia đình gương mẫu

Câu12: Đặc trưng cơ bản trong Vh gia đình truyền thống người Việt

*Phụ quyền: vai trò của nam giới, của trưởng nam trọng nam kinh nữ

*Theo chế độ tông pháp: phân biệt quyền lợi, trách nhiệm của ngành, chi, họ theo thức bậc bị kìm kẹp vởi hệ thống các chuẩn mực

*gia đình truyền thống người Việt là gia đình đa chức năng, thực hiện mọi chức năng để đảm bảo uyền lợi cho con người từ khi sinh ra đến khi qua đời

Trang 9

9

Câu13: Cơ cấu gia đình truyền thống người Việt

*Gia đình đa thê

*Gia đình nhiều thế hệ: tứ đại đồng đườngphúc đức

*Gia đình hạt nhân: 2 thế hệ

Câu14: Chức năng cơ bản của gia đình truyền thống người Việt

*Là đơn vị sản xuất, khung tổ chức lao động cơ bản: Mô hình nhỏ Nông cụ

đa dạng Sự phân công lao động diễn ra tự nhiên, hài hòa theo giới, độ tuổi Phương thức tiết kiệm, tận dụng tối đa

*Là đơn vị tái sản xuất sức lao động (sinh sản)

*Là đơn vị thờ cúng: việc thờ cúng thuộc về trưởng Ngoài thờ cúng tổ tiên còn có thờ thổ địa, thổ công

*Là đơn vị giáo dục: Kĩ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất Lối ứng xử (trong huyết thống, trong cộng đồng)

*Là đơn vị thỏa mãn tâm lí, tình cảm:là chỗ dựa tinh thần của mỗi thành viên

Câu15: Quan hệ hôn nhân trong gia đình truyền thống người Việt

*Quan niệm: Là công việc của cả gia đinh, dòng họ Con người ko có đôi lứa

là vô phúc Mục đích lớn nhất là sinh con cháu

*Tiêu chuẩn, điều kiện: Do cha mẹ quyết định Đề cao sự môn đăng hộ đối ( nòi giống) Thường kết hôn sớm

*Đám cưới: Truyền thống có 6 lễ Nạp thái (xem mặt)– Vấn danh(hỏi tên tuổi) – Nạp cát(xem bói) – Thỉnh kì(chọn ngày) – Nạp lệ(đưa lễ) - Thân nghinh(đưa dâu) Hiện nay có 3 lễ Dạm ngõ – Ăn hỏi – Cưới

*Cư trú: Sống bên nhà chồng, phụ thuộc vào gia đình chồng Nếu là dâu trưởng thì được hưởng nhiều quyền lợi hơn

Trang 10

10

Câu16: Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống người Việt

*Vợ chồng: Chồng là trụ cột (?) Có thể thay đổi bởi địa vị gia đình vợ, tiềm năng k.tế của vợ

*Cha mẹ -con cái: Cha mẹ có quyền quyết định (do ảnh hưởng của Nho giáo) Con cái phải có hiếu Có p.pháp giáo dục riêng ( trừng phạt, nêu gương, thông qua l.đ)

*Anh chị em: Anh tốt-em hiền Có trật tự trên dưới (trưởng) Đề cao huyết thống

*Q.hệ gia đình trong cộng đồng : Gia tộc ( bảo vệ nhau, đề cao tộc trưởng) Làng xã (hưởng quyền lợi từ làng, tuân theo luật làng)

Câu17: Đặc trưng VH tâm linh trong gia đình truyền thống người Việt:

đời sống tâm linh của người Việt phong phú: vì các lý do:\

+ Cuộc sống của người Việt tuy hài hòa với tự nhiên nhưng phụ thuốc tự nhiên, trông chờ vào may rủi

+ con người là mắt xích trong tiến trình phát triển của gia đình

+ quan tâm đến Phúc, hướng con người đến sự bình an trong hiện tại

* thờ cúng tổ tiên: tổ tiên là những người cùng huyết thống đã qua đời -> Tn dgian duy nhất đc nhà nước bảo trợ

+nguồn gốc: quan niệm vạn vật hữu linh: găn liền với chế độ phụ hệ - thể hiện uy quyền của người đàn ông; là phong tục nhưng được tôn giáo hóa, là hành

vi có tính tôn giáo; xuất phát từ quan niệm có sự tồn tại của linh hồn, giữa người sống và người chết có cùng huyết thống

+ý nghĩa: đề cao đạo lý uống nc nhớ nguồn; góp phần tổ chức cộng đồng; nêu gương giáo dục con cái

+nghi thức:

 Bàn thờ: đặt nơi trang trọng nhất trong nhà

Ngày đăng: 09/03/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w