1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an 2 tuan 2

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình noùi: “Neân thöôøng xuyeân thöïc hieän hoïc taäp, sinh hoaït ñuùng giôø. Nhöng neáu coù tröôøng hôïp ñaëc bieät xaûy ra, coù theå linh hoaït, khoâng phaûi cöùng nhaéc tuaân theo”[r]

Trang 1

Tập đọc:

PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU :

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt

(trả lời được các CH 1, 2, 4)

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học

sinh đọc đúng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Em cần làm gì để không phí thời gian?

- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi một học sinh đọc lại

- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn 1, 2

o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn:

- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng kiến, lặng

yên, trực nhật.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2

 Nhận xét

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong lớp

túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm //

- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật, sáng kiến.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm :

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi

các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các

em đọc đúng)

- Hát

- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV

- Giở SGK trang 13 – theo dõi

- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài

- Học sinh thực hiện theo bàn

- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)

- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn

- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu

- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14

- Học sinh đọc trong nhóm

Trang 2

o Thi đọc giữa các nhóm :

 Nhận xét tuyên dương

o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung

đoạn 1, 2 (10’)

- Câu chuyện này nói về ai?

- Bạn ấy có đức tính gì?

- Vậy em hãy kể những đức tính tốt của bạn Na?

 Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì

mình có cho bạn.

- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?

- Thái độ của bạn Na ra sao?

- Vì sao bạn im lặng?

 Đó cũng là một đức tính tốt của bạn Na là sự khiêm

tốn.

- Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc

là gì?

- Cô giáo nói sao với các bạn?

 Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn bạc về

Na.

- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được các

bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.

 Hoạt động 3 : Luyện đọc lại đoạn 1, 2

- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp sức

 Nhận xét

 Hoạt động 4 : Luyện đọc và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

(Giáo viên chú ý cách đọc của từng học sinh mà uốn

nắn, sửa sai lúc này)

- Gọi một học sinh đọc đoạn 3

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na” //

“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục” //

- Giải nghĩa từ:

Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến trước

cái gì sắp đến mà mình đang hết sức quan tâm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- Bạn học sinh tên Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trựcnhật giúp bạn…

- Về điểm thi và phần thưởng

- Yên lặng nghe các bạn

- Vì bạn biết mình chưa giỏi mônnào

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởngcho Na vì lòng tốt của Na với mọingười

- Đó là sáng kiến hay

- Mỗi tổ đại diện 2 bạn

Trang 3

o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong khi

các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn các

em đọc đúng)

o Thi đọc giữa các nhóm :

 Nhận xét tuyên dương

o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 5 : Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3

- Đưa tranh minh họa:

o Trong tranh có những ai?

o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?

o Phần thưởng chỉ dành cho những bạn học

giỏi vào cuối năm Còn một phần thưởng mà các bạn

trong lớp đã bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo trao

cho bạn Na Vậy em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

thưởng không ? Vì sao ?

Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt.

o Giáo viên liên hệ đến các loại phần

thưởng trong trường học

o Khi Na được phần thưởng, những ai vui

mừng ?

o Vui mừng như thế nào ?

 Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na nhận

phần thuởng.

Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có tấm lòng

tốt.

 Hoạt động 6 : Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc lại toàn bài

 Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần

thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?

 GV liên hệ, giáo dục tư tưởng

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục đọc đoạn 3,

tìm hiểu xem kết cục của câu chuyện là gì ?

- Đại diện tổ trình bày

- Các bạn nhận xét

- Cả lớp thực hiện

- Học sinh quan sát

- Học sinh lên bảng dùng thước chỉvào tranh tra lời

- Phần thưởng

- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cánhân

- Na, mẹ, các bạn

- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cảmặt

- Cô giáo và các bạn vỗ tay

- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Lớp nhận xét, bình chọn người đọchay

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt, khuyếnkhích học sinh làm việc tốt

Trang 4

Toán: (Tiết 6)

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : - Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm

thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản

- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm

- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4 HS khá, giỏi làm thêm các phần

còn lại

- Yêu thích môn Toán, tích cực tham gia lớp học

II CHUẨN BỊ : Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm.

Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Đêximet

- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2 dm, 3

dm, 40 cm

- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc của

giáo viên

- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

 Hoạt động 1 : Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn

vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước

- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm

vào bảng con

- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng AB

có độ dài 1 dm

* Bài 2: Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch chỉ

2 dm và dùng phấn đánh dấu

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet (yêu

cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)

- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài tập

* Bài 3: (cột 1,2)

Hướng dẫn hs làm bài :

Gọi học sinh chữa bài

 Nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 2 : Tập ước lượng

* Bài 4:

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh viết

- 40 cm = 4 dm

- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm

10 cm = 1 dm

- Thao tác theo yêu cầu

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọcto: 1 đêximet

- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểm trabảng của nhau

- Học sinh nêu

- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnhnhau kiểm tra cho nhau

- 2 dm bằng 20 cm

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành

cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọcbài làm

Hs đọc y c bài

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải ước

lượng số đo của các vật, của người được đưa ra

Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…, muốn điền đúng

hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy bút

chì dài 16 cm, không phải 16 dm

- Yêu cầu học sinh sửa bài

 Hoạt động 3 :

- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài của

cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…

 Sửa bài, nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn lại bài, làm các BT còn lại

- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.

- HS sửa lại các bài làm sai

- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấmthích hợp

- Học sinh đọc bài làm

- Học sinh thực hành

Đạo đức (Tiết 2)

HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU : - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng

giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

- Thực hiện theo thời gian biểu

- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hơp với bản thân.

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

TTCC 2;3 của NX1 : Những HS chưa đạt.

II CHUẨN BỊ: Vở bài tập, câu hỏi tình huống.

Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)

- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?

- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?

- Hãy đọc thời gian biểu của em?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)

 Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục học tập và

có nhiều sinh hoạt vui chơi khác Các em hãy nghe ý

kiến sau của anh em Thỏ con Nếu ý kiến nào đúng

các em giơ bảng chữ Đ, còn sai thì giơ bảng chữ S.

- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua Đội nào có

- Hát

- Thuộc, hiểu bài, học tiến bộ…

- Để đảm bảo sức khỏe…

- Hoạt động lớp

- 4 Học sinh hóa trang là thỏ lên lầnlượt đọc ý kiến để các bạn giơ bảng

Trang 6

nhiều ý kiến chính xác thì sẽ thắng và được thưởng

hoa đỏ, đội nào thua thì gắn hoa xanh

 Nhận xét

 Hoạt động 2 : Lợi ích của học tập, sinh hoạt

đúng giờ

Câu Hỏi:

1 Học tập đúng giờ sẽ mang lại những lợi ích gì?

2 Nêu những lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ?

- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta cần thực

hiện công việc như thế nào? Bây giờ các em sẽ chơi

tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ cử 6 bạn lên bảng để đánh

số thứ tự vào các ô trống trong bài tập trên (Bài tập 5

trang 4)

- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì sẽ thắng

và được gắn hoa đỏ Đội nào thua gắn hoa xanh

- Kết luận: Để học tập có kết quả tốt hơn, sinh

hoạt thoải mái hơn thì thực hiện đúng giờ là một việc

làm rất cần thiết.

 Hoạt động 3 : Xử lý nhanh các tình huống

Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”

- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe 1 bạn

đọc tình huống, đội nào giơ tay trả lời đúng nhiều thì

đội đó sẽ thắng Nếu bạn đại diện trả lời sai phải

nhường cho đội kia trả lời

Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ: “Mẹ

cho con chơi điện tử thêm 1 chút nữa Còn bài học, tí

nữa con thức khuya để học cũng được” Theo em, bạn

Nam nói thế đúng hay sai? Vì sao?

Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi Đã đến giờ

học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi vào bàn học vì còn

mải chơi với bà Nếu em là Hoa, em có làm như bạn

không? Vì sao?

Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận với nhau:

Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập, sinh hoạt

đúng giờ”.

Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện học tập,

sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có trường hợp đặc biệt

xảy ra, có thể linh hoạt, không phải cứng nhắc tuân

theo” Theo em Hòa và Bình ai nói đúng, ai nói sai?

Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt đúng giờ

là phải tuân theo đúng giờ giấc từng phút từng giây,

- Có sức khỏe tốt, đầu óc thoải mái…

- Hai đội A và B thi đua

- Hoạt động lớp

- Mỗi đội trả lời hai câu tình huống

Trang 7

không được làm khác Bạn Lan nói thế có đúng không?

Vì sao?

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về thực hiện tốt

những điều vừa học Thực hiện đúng thời gian biểu

của mình trong ngày

- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1).

Thứ ba

Thể dục: (Tiết 3)

DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”.

I MỤC TIÊU: - Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng

vị trí (thấp trên – cao dưới) ; biết dóng thẳng hàng dọc

- Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,; biết cách dàn hàng ngang,

dồn hàng (có thể còn chậm)

- Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của trò chơi

TTCC 1,2,3 của NX1 : CẢ LỚP

II CHUẨN BỊ: Còi.

III NỘI DUNG:

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,

yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Chạy 50 – 60 m theo đường thẳng

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, giậm chân

tại chỗ, đứng lại

Trò chơi “Qua đường lội”.

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

5’

18’

5’

- Theo đội hình 4 hàng ngang

- Theo đội hình 4 hàng dọc

- Theo đội hình 1 hàng dọc

- GV hô, HS thực hiện theo lệnh

- HS tự tập theo cách hô của tổ trưởng

- Các tổ lần lượt biểu diễn lại

- Cả lớp biểu diễn

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn HS chơi, sau đó chơi mẫu rồi cả lớp chơi theo đội hình nước chảy

- GV tổ chức thi giữa các tổ

- GV cho HS ngồi xuống

Trang 8

PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU: - Dựa vào tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn câu

chuyện (BT 1,2,3)

- HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)

- Giáo dục học sinh phải biết giúp đỡ mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Các tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng

tranh

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: “Có công … nên kim”

- Gọi 3 học sinh kể tiếp nối nhau

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

 Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh

- GV nêu yêu cầu của bài ï

- Lưu ý: Cần tổ chức sao cho mỗi học sinh đều được

kể lại nội dung của tất cả các đoạn

- Kể chuyện trước lớp

- Giáo viên chỉ 1 vài nhóm lên kể

 Nhận xét - tuyên dương

- Lưu ý: Khi học sinh kể nếu học sinh còn lúng túng

giáo viên có thể nêu câu hỏi gợi ý cho các em Phần

gợi ý này coi ở sách giáo viên

 Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện

- Cho vài em lên kể mỗi em 1 đoạn

- Lưu ý: Nội dung diễn đạt từ Câu có sáng tạo, thể

hiện điệu bộ, nét mặt và giọng kể

 Nhận xét- tuyên dương

 Hoạt động 3 : Củng cố

- GV phân biệt cho HS biết được sự khác nhau giữa kể

chuyện và đọc truyện

4 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Bạn của Nai Nhỏ.

- Hát

- 1 Em kể đoạn 1

- 1 Em kể đoạn 2

- 1 Em kể đoạn 3, 4

- Hoạt động nhóm và lớp.

- Quan sát từng tranh minh hoạ(SGK) đọc thêm gợi ý ở mỗi đoạn

- Học sinh kể tiếp nối nhau từngđoạn

- Cả lớp nhận xét về nội dung, diễnđạt giọng kể, thể hiện giọng kể

- Hoạt động lớp

- Học sinh xung phong kể toàn bộcâu chuyện

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Toán (Tiết 7)

SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU

I MỤC TIÊU: - Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

Trang 9

- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại.

- Rèn học sinh làm toán đúng, chính xác Học sinh tích cực tham gia học

tập

II.CHUẨN BỊ: Bảng con, phấn, vở bài tập toán

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu

 Hoạt động 1 : Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ,

số trừ và hiệu

- Giáo viên viết lên bảng phép tính:

59 - 35 = 24

- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên

- 59 gọi là số bị trừ

- 35 gọi là số trừ.

- 24 gọi là hiệu.

(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như phần bài

học của SGK)

- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng như

phần bài học trong SGK:

- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.

- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2 : Thực hành

* Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu HS làm bài 1

 Nhận xét

* Bài 2/ ĐC CÂU d

- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính hiệu khi

biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?

- Học sinh sửa bài – Nhận xét

- Điền số

- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ

Trang 10

* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

Tóm tắt:

- Mảnh vải dài: 9 dm

- May túi hết : 5 dm

- Còn lại : ? dm

 Nhận xét

4 Nhận xét - Dặn dò

- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ không

nhớ các số có 2 chữ số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24

Hs theo dõi trả lời

- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ maytúi hết 5 dm

- Tìm mảnh vải còn lại?

Giải Mảnh vải còn lại:

9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.

- HS tiến hành cử đại diện và thamgia chơi theo yêu cầu của GV Ví dụ:

11 – 11 ; 10 – 10 ;

Chính tả (Tiết 3)

TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU : - Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần

thưởng (SGK)

- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn

thận

II.CHUẨN BỊ :Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết

-Bảng phụ

Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?

- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ, vẫn

còn

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

 Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết

- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn

 Tại sao bạn Na lại được nhận phần thưởng?

 Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có

dấu gì?

 Những chữ nào trong bài này được viết hoa?

 Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó (5’)

- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại diện nhóm

nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần, dễ viết sai

- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối năm, đặc

biệt, Na, Phần, Cuối, Đây

- 2 câu Dấu chấm

- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn,chữ Đây, Na

Hs viết từ khó

Trang 11

 Nhận xét, tuyên dương.

 Hoạt động 3 : Viết bài

- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi đoạn chính tả

vào vở

- GV theo dõi học sinh chép bài

- Giáo viên đọc toàn bộ bài

- Chấm 5-7 bài

 Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm

 Hoạt động 4 : Luyện tập

Trò chơi tiếp sức (thi đua)

* Bài 2 a) Trang 15

* Bài 3 Trang 15

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự làm

4 Tổng kết – Dặn dò:

- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng Việt

- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.

- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở

- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi

- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màulàm

a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu

- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồichỉ định bạn khác lên viết tiếp

- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối

- HS đọc lại những chữ cái đã học ởtiết truớc

- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộbảng chữ cái

- Nhận xétThủ công (Tiết 2)

GẤP TÊN LỬA (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU : - Biết cách gấp tên lửa.

- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

- Với HS khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử

dụng được

- Học sinh hứng thú và yêu thích môn gấp hình

TTCC 1;3 của NX 1: Những HS chưa đạt.

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn

hướng dẫn học sinh đọc đúng Giấy thủ công, bút màu

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh nhắc lại các bước gấp

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Gấp tên lửa (tiết 2)

Hoạt động 1 : Thực hành gấp và trang trí

- Cho 1 học sinh lên thực hiện lại các thao tác gấp tên

lửa đã học ở tiết 1

- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 12

* Bước 2: Thực hành gấp tên lửa

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp tên

lửa

- Yêu cầu mỗi em lấy ra 1 tờ giấy thủ công hình chữ

nhật

- GV lưu ý:

o Khi gấp tên lửa các em chú ý miết theo

đường mới gấp cho thẳng và phẳng

o Cần lấy chính xác đường dấu giữa

o Để tên lửa bay tốt ta cần lưu ý gấp bẻ

ngược ra, 2 cánh phải đều nhau để tên lửa không bị

lệch

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn trang trí

- GV gợi ý cho học sinh trang trí sản phẩm: dùng bút

màu hoặc giấy thủ công (Cắt nhỏ gắn vào tên lửa)

* Trang trí:

- Cho học sinh thực hành trang trí

- GV chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên dương

nhằm động viên khích lệ các em

- Đánh giá sản phẩm học sinh Nêu ra những ưu

khuyết điểm của sản phẩm HS

 Hoạt động 3 : Thi phóng tên lửa

- GV nêu những điểm lưu ý khi phóng tên lửa: mũi

tên lửa phải chếch lên không trung

- GV cho học sinh thi phóng tên lửa

- GV nhắc học sinh giữ trật tự, vệ sinh, an toàn khi

phóng tên lửa

 Nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Về nhà tập gấp nhiều lần

- Chuẩn bị bài: “ Gấp máy bay phản lực”.

- HS nhận xét

- HS thực hiện gấp theo nhóm

- HS tiến hành trang trí

- HS thi phóng tên lửa

Thứ tư

Tập đọc (Tiết 6)

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I MỤC TIÊU : -Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm

từ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui

(trả lời được các CH trong SGK)

*GDBVMT (KTGT): Qua việc HS luyện đọc và tìm hiểu bài, GV liên hệ vê

ý thức BVMT: Đó là MT sớng có ích đới với con người chúng ta.

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 13

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng

- 1 Học sinh đọc đoạn 1 – Hãy kể những việc làm tốt

của bạn Na?

- 1 Học sinh đọc đoạn 2 – Theo em, điều bí mật được

các bạn Na bàn bạc là gì?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Làm việc thật là vui

- Yêu cầu học sinh giở SGK trang 16

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Gọi học sinh đọc lại

a Đọc từng câu:

- Cho HS đọc tiếp nối từng câu đến hết bài (Khi HS

đọc xong, giáo viên lưu ý rút ra ghi bảng những từ khó

mà các em hay đọc sai)

vd: quanh, quét, tích tắc, trời sắp sáng, bận rộn, sâu,

rau, sắc xuân, tưng bừng, rực rỡ.

b Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc doạn 1: “Từ đầu… thêm tưng bừng”

và đoạn 2: phần còn lại

- Hướng dẫn cách đọc một số câu:

Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều làm việc //

Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú // Thế là sắp đến mùa

vải chính //

Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày

xuân thêm tưng bừng //

- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

c Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

d Cho HS thi đọc bài:

 Cá nhân: theo đoạn

 Đồng thanh: toàn bài,

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên đọc lại toàn bài một lần nữa

e Cho HS đọc đồng thanh toàn bài

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- Giáo viên treo tranh minh họa: Hỏi

 Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc

- Nhìn sách theo dõi cô đọc

- 1 Học sinh giỏi đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp theo yêu cầucủa giáo viên (3 lượt)

- Học sinh đọc lại

- 8 em đọc theo đoạn

- Học sinh đọc theo bàn nối tiếp

- Học sinh đọc chú giải ở cuối bàitrang 16

- Từng bạn trong bàn đọc, các bạnkhác trong bàn góp ý

- 4 tổ thi đua nhau đọc

- Cả lớp đọc

- Học sinh quan sát

- Đồng hồ, gà trống, chim, tu hú,hoa,…

- Đồng hồ: báo giờ

- Cành đào: làm đẹp mùa xuân

- Gà trống: đánh thức mọi người

Trang 14

- GV yêu cầu học sinh kể thêm những con vật, đồ vật

có ích mà em biết Vd: bút, trâu…

 Em thấy cha mẹ và những người em biết làm việc

gì? Vd: Cha, mẹ, chú công an, chú bộ đội…

 Vậy bé trong bài làm những việc gì?

 Hằng ngày em làm những việc gì?

 Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui không?

(Giáo viên ví dụ cụ thể giúp học sinh suy nghĩ đúng

như:

+ Khi làm được bài tập điểm tốt

+ Khi được ba mẹ, thầy cô khen…)

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

 Giáo viên chốt ý – Giáo dục tư tưởng

 Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Cho HS đọc lại cả bài

 GVnhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về tiếp tục đọc bài văn

- Chuẩn bị : Bạn của Nai Nhỏ.

- Tu hú: báo mùa vải chính

- Chim: bắt sâu, bảo vệ mùa màng

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, chơi với em

- Học sinh kể ra

- Học sinh tự nêu

- 1 Học sinh đọc câu hỏi 3

- Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng.

- Xung quanh em, mọi người đềulàm việc Có làm việc thì mới có íchcho gia đình, xã hội

- Làm việc tuy vất vả, bận rộnnhưng rất vui

- Đại diện tổ đọc cá nhân

- Lớp nhận xét

Toán: (Tiết 8)

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : - Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số.

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạmm vi

100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

- Làm các BT : 1 ; 2 (cột 1,2) ; 3 ; 4 HS khá, giỏi làm thêm các phần còn lại

-Học sinh làm toán nhanh, chính xác Học sinh tích cực tham gia học tập

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ Bảng con, phấn

III

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Số bị trừ, số trừ, hiệu

- 2 Học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau:

78 – 51 39 – 15

87 – 43 99 – 72

- Giáo viên yêu cầu học sinh gọi tên các thành phần

và kết quả của từng phép tính

 Nhận xét, ghi điểm

- Hát

- Học sinh sửa ở bảng lớp

- HS nêu

Ngày đăng: 23/04/2021, 09:41

w