1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHỦ để giới thiệu chung về sự sống

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 808,65 KB
File đính kèm thegioisinhvat.zip (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề Thế giới sống, Các cấp tồ chức sống, giới sinh vật,Chủ đề Thế giới sống, Các cấp tồ chức sống, giới sinh vậtChủ đề Thế giới sống, Các cấp tồ chức sống, giới sinh vậtChủ đề Thế giới sống, Các cấp tồ chức sống, giới sinh vậtChủ đề Thế giới sống, Các cấp tồ chức sống, giới sinh vậtChủ đề Thế giới sống, Các cấp tồ chức sống, giới sinh vật

Trang 1

PHIẾU HỌC TẬP SINH HỌC 10 CHỦ ĐỂ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

1 Khởi động

 Giải quyết vấn đề: Con thỏ

khác cục đá như thế nào ?

………

………

………

………

2 Hình thành kiến thức 2.1 Nội dung 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống Hoạt động 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.Sắp xếp các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao: mô, quần thể, tế bào, hệ cơ quan, quần xã, cơ quan, hệ sinh thái, cơ thể

 Nhận xét thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc sống nào ?

 Nối cột A và cột B sao cho phù hợp Các cấp tố chức sống Ví dụ A mô I mô xương B quần thể II quần thể ruộng lúa C tế bào III hệ tiêu hóa D hệ cơ quan IV quần xã rừng mưa nhiệt đới E quần xã V hệ sinh thái rừng U Minh F cơ quan VI tim G hệ sinh thái VII Tế bào vi khuẩn lam H cơ thể VIII Cơ thể con người  Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?

 Sắp xếp các cấp tổ chức sống (cột A) cho phù hợp với khái niệm (cột B) Các cấp tổ chức sống

(cột A)

Khái niệm (cột B)

I Tế bào

A Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một vùng địa lý nhất định

II Mô B Do nhiều cơ quan hợp thành cùng thực hiện một

Trang 2

IV Hệ cơ quan D Là tập hợp nhiều tế bào cùng loại thực hiện mộtchức năng nhất định

V Quần thể E Được tạo bởi nhiều mô khác nhau thực hiện chứcnăng nhất định

VI Quần xã F Gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quầnxã tạo nên 1 thể thống nhất. VII Hệ sinh thái G Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùngchung sống trong một vùng địa lý nhất định

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

1 Nguyên tắc thứ bậc

- Thế nào là nguyên tắc thứ bậc ?

- Nêu các đặc điểm nổi trội ?

- Nguyên nhân hình thành đặc điểm nổi trổi là gì ?

Giải quyết vấn đề sau: Bộ não là cấp trên được xây dựng từ nền tảng cấp dưới là các tế bào thần

kinh Nêu các đặc điểm nổi trội mà bộ não được hình thành từ tế bào thần kinh tương tác với nhau?

Trang 3

Các cấp độ tổ tổ chức sống có mối quan hệ như thế nào với môi trường ?

3 Thế nào cơ chế tự điều chỉnh

Giải quyết vấn đề sau:

- Đường huyết trong cơ thể bao nhiêu là bình thường ? Nếu vượt quá mức binh thường thì cơ thể sẽ xảy ra vấn đề gì ?

- Mọi cấp độ tổ chức sống có khả năng gì để duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển?

4 Thế giới sống liên tục tiến hoá.

- Giải thích tại sao con người sinh ra con người và con gà thì sinh ra con gà ?

- Cơ chế di truyền nào giúp thông tin di truyền các loài được truyền từ thế hệ này sang thế

hệ khác ?

- Giải thích sự phát sinh các đặc điểm mới giúp con người tiến hóa thành loài thống trị thế giới ngày này là gì ?

Trang 4

- Cơ chế nào giúp sinh vật có 1 nguồn gốc chung nhưng lại vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay ?

Trang 5

Giới

Đặc điểm

Giới khởi sinh (Monera)

Giới nguyên sinh (Protista)

Giới nấm (Fungi)

Giới thực vật ( Plantae)

Giới động vật (Animalia)

Loại tế bào nhân sơ hay nhân thực nhân sơ hay nhân thực nhân sơ hay nhân thực nhân sơ hay nhân thực nhân sơ hay nhân thực

Mức độ tổ chức cơ

thể

Đơn bào hay đa bào Đơn bào hay đa bào Đơn bào hay đa bào

Nêu thành phần cấu tạo nên thành tế bào ?

Đơn bào hay đa bào Nêu thành phần cấu tạo nên thành tế bào ?

Sống cố định hay di chuyển ?

Phản ứng nhanh hay chậm ?

Đơn bào hay đa bào Đơn bào hay đa bào Nêu thành phần cấu tạo nên thành tế bào ?

Sống cố định hay di chuyển

? Phản ứng nhanh hay chậm ?

Kiểu dinh dưỡng dị dưỡng hay tự

dưỡng

dị dưỡng hay tự dưỡng dị dưỡng hay tự dưỡng dị dưỡng hay tự dưỡng dị dưỡng hay tự dưỡng

Đại diện: Nêu tên sinh vật đại

diện trong nhóm khởi sinh?

Nêu tên sinh vật đại diện trong nhóm nguyên sinh?

Nêu tên sinh vật đại diện trong nhóm nấm?

Nêu tên sinh vật đại diện trong nhóm thực vật?

Nêu tên sinh vật đại diện trong nhóm động vật?

1.1 Nội dung 2 : Đặc điểm chung của mỗi giới.

 Giới trong sinh học là gì? ………

 Giới sinh vật được chia thành bao nhiêu giới? ……….

Phân biệt : nhân sơ và nhân thực, đơn bào và đa bào, tự dưỡng và dị dưỡng ?

 Hoàn thành bảng sau về đặc điểm chung của mỗi giới

Trang 6

3 Luyện tập, vận dụng

A Hoàn thành bài tập tự luận

1 Sinh vật sống khác với vật vô sinh ở những điểm nào?

………

………

2 Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì?

………

………

3 Nêu một số ví dụ.Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.Một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người:

………

………

4 Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm

………

………

5 Tại sao ăn uống không hợp lý dẫn đến bệnh?

………

………

6 Hãy điền vào ô trống cấp tổ chức thích hợp: Nhiều cá thể cùng loài sống trong vùng địa lí nhất định tạo nên……… Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau sống chung trong vùng địa lí nhất định tạo nên………

B Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho các ý sau:

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

(3) Liên tục tiến hóa.

(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

(5) Có khả năng cảm ứng và vân động.

(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

A 5 B 3 C 4 D.2

Câu 2: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:

A Trao đổi chất và năng lượng B Sinh sảnn C Sinh trưởng và phát triển

D Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

Câu 3: Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là

(1) Cơ thể (2) tế bào (3) quần thể (4) quần xã (5) hệ sinh thái

Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

A.2→1→3→4→5 B.1→2→3→4→5 C.5→4→3→2→1 D.2→3→4→5→1

Câu 4: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên

Trang 7

(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.

(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.

(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 6: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?

A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Hệ sinh thái

Câu 7: Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc

A giới Khởi sinh B giới Nấm C giới Nguyên sinh D giới Động vật.

Câu 8: Các nghành chính trong giới thực vật là

A Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín B Rêu, Hạt trần, Hạt kín.

C Tảo lục đa bào, Quyết, Hạt trần, Hạt kín D Quyết, Hạt trần, Hạt kín.

Câu 9: Thế giới sinh vật được phân thành các nhóm theo trình tự là

A Loài → chi → họ →bộ→lớp→ngành → giới.

B chi → họ → bộ→lớp→ngành → giới→ loài

C Loài → chi → bộ → họ →lớp→ngành → giới

D Loài → chi →lớp → họ →bộ →ngành → giới

Câu 10: Đặc điểm của giới khởi sinh là

A Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, thương thức sống đa dạng.

B Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng.

C Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.

D Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng.

Câu 11: Cho các ý sau:

(1) nhân thực

(2) đơn bào hoặc đa bào

(3) phương thức dinh dưỡng đa dạng

(4) có khả năng chịu nhiệt tốt

(5) sinh sản vô tính hoặc hữu tính

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của giới nguyên sinh?

Câu 12: Giới nguyên sinh được chia ra 3 nhóm là

A Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh (tảo), nầm nhầy

B Virut, tảo, động vật nguyên sinh

C Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh

D Virut, vi khuẩn, nấm nhầy

Câu 13: Loại nấm được dùng để sản xuất rượu trắng, rượu vang, bia, làm nở bột mì, tạo sinh khối thuộc nhóm nấm nào sau đây?

A Nấm sợi B Nấm đảm C Nấm nhầy D Nấm men

Câu 14: Cho các ý sau:

(1) Đa bào, phân hóa thành các mô và cơ quan

(2) Sống tự dưỡng, quang hợp và không có khả năng di chuyển

(3) Tế bào nhân thực, có thành xenlulozo

(4) Có hệ mạch để dẫn nước, muối khoáng

(5) Sinh sản hữu tính và vô tính

Trang 8

Câu 15: Cho các ý sau:

(1) Tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho giới Động vật

(2) Điều hòa khí hậu (thải O2, hút CO2 và các khí độc)

(3) Cung cấp gỗ, củi và dược liệu cho con người

(4) Hạn chế xói mòn, lũ lutk, giữu nước ngầm

Trong các ý trên có mấy ý nói bề vai trò của thực vật?

Câu 16: Cho các ý sau:

(1) Cơ thể phân hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan

(2) Đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng và di động được

(3) Đẻ con và nuôi con bằng sữa

(4) Có hệ thần kinh và phản ứng nhanh trước kích thích của môi trường

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm của giới động vật?

A.1 B.3 C.2 D.4

Câu 17: Trong các loài sau đây, loài thuộc giới Khởi sinh là

A trùng giày B trùng kiết lị C trùng sốt rét D vi khuẩn lao

Câu 18: Phương thức dinh dưỡng của nấm mốc là

A tự dưỡng B dị dưỡng hoại sinh

C dị dưỡng kí sinh D dị dưỡng cộng sinh

Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng về giới Động vật?

A Giới Động vật có khả năng vận động nên có khu phân bố rộng

B Giới Động vật không có khả năng quang hợp nên sống nhờ chất hữu cơ sẵn có của cơ thể khác

C Giới Động vật thường có hệ thần kinh phát triển nên thích ứng cao với đời sống

D Giới Động vật có số lượng loài nhiều hơn giới Thực vật

Câu 20: Sự đa dạng trong giới Thực vật chủ yếu do yếu tố nào sau đây quyết định?

A Phương thức sống B Cấu tạo cơ thể

C đặc điểm thích nghi D Hệ gen

4 Tìm tòi mở rộng

 Em hãy liệt kê các sinh vật thuộc các giới sinh vật xung quanh khu vực nhà em đang sinh sống ?

 Em hãy liệt kê các hành vi tiêu cực và tích cực của gia đình và hàng xóm em tác động đến môi trường và hệ sinh vật ?

 Em hãy đề xuất các biện pháp để giảm các hành vi tiêu cực đó ?

Ngày đăng: 23/11/2021, 20:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w