1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư sunshine thành phố hội an

124 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư sunshine thành phố hội an Chung cư sunshine thành phố hội an Chung cư sunshine thành phố hội an luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ SUNSHINE THÀNH PHỐ HỘI AN

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGUYỄN QUẾ

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình

Do nhu cầu phát triển kinh tế ,du lịch và dịch vụ,Hội An là một trong nhưng địa điểm thu hút nhiều khách du lịch ngoài cũng như trong nước, vì là một khu Phố Cổ nên không được xây dựng những công trình cao tầng trong đó chỉ có phát triển dịch vụ nên việc chỗ ở,nghỉ ngơi là rất cần thiết và một trong những nhu cầu nhu cầu cấp bách của Thành Phố,nắm bắt được cơ hội đó nên các chủ đầu tư đã mạnh mẽ đầu tư xây dựng gần khu Phố Cổ những chung cư được xây dựng, tận dụng tốt quỹ đất và đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, đi lại và sinh hoạt hằng ngày

Với những ưu điểm đó,việc xây dựng chung cư cao tầng, đơn cử như việc xây dựng các khách sạn và chung cư SunShine, sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề chỗ ở

1.2 Giới thiệu chung về công trình

1.2.1 Tên công trình

Công trình mang tên: Chung cư SunShine- TP-Hội An-Tỉnh Quảng Nam

1.2.2 Giới thiệu chung

Thành phố Hội An nằm ở 15015' đến 15o55' vĩ Bắc, 108o17' đến 108o23' kinh Đông, Bắc giáp Huyện Điện Bàn,Tây Giáp Huyện Duy Xuyên,và Nam giáp Huyện Thăng Bình, Đông giáp Biển Đông Tất cả đều thuộc đất Tỉnh Quảng Nam

Trang 4

Hình 1.1: Vị trí trên bản đồ

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 797km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 900 km về phía Nam Ngoài ra, Hội An cũng là một trong những di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận ( ngày 4/12/1999)

1.2.3 Vị trí xây dựng

Được định vị như trên bản đồ [hình 1.2]

Phía Bắc giáp khu đất trống đang quy hoạch

Phía Tây giáp khu đất trống đang quy hoạch

Phía Nam là đường Phan Đình Phùng

Phía Đông giáp đường Nguyễn Công Trứ

Trang 5

Hình 1.2: Vị trí công trình

Tòa nhà bao có 12 tầng bao gồm 1 tầng ngầm,9 tầng căn hộ,1 tầng sân thượng và 1 tầng lửng, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 18x36,3(m2);chiều cao 38,2m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm

Các thông số về khu đất gồm:

1 + Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1565 m2

2 + Diện tích đất xây dựng: 653,4 m2

Chủ đầu tư:

3 + Tổng công ty lương thực Miền Nam

4 + Trụ sở: 42 Chu Mạnh Trinh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Đơn vị thiết kế:

5 + Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng CDC

6 + Trụ sở: 21 Trần Quốc Toản-Quận Hải Châu-Đà Nẵng

Trang 6

1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

 Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;

 Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)

 Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18 - 23

+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

 Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;

 Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11

 Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4

+Gió: có hai mùa gió chính:

 Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

 Thuộc khu vực gió IIIB

từ trên xuống dưới:

Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m

Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m

Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

Trang 7

1.4 Hiện trạng khu vực cây dựng công trình

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong

CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Phan Đình Phùng )

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản

Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

2.1.1 Giải pháp mặt bằng

Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 12 tầng trong đó có

1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 653,4m2.Với tổng chiều cao công trình là 38,2m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận

Trong khối nhà có các phòng sau:

Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng

(m2)

Chiều cao (m) Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật

Tầng 1

Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ thuật

và phòng quản lý

Tầng 2- Tầng 9 Tầng điển hình gồn các căn hộ gia đình 603 3,3

Trang 8

2.1.2 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá

và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

+ Tầng hầm cao 3,0m

+ Tầng 1 cao 3,6m

+ Tầng 2 đến tầng 9 cao 3,3m

+ Tầng ( Sân Thượng +Lửng ) cao 7,0 m

Giải pháp thiết kế kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Trang 9

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

2.2 Các giải pháp kỹ thuật công trình

2.2.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

2.2.2 Hệ thống nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm

Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính

2.2.3 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3 m

- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2250 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

2.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm

Trang 10

bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các

đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

2.2.6 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

2.2.7 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố

Trang 11

2.3 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Đồng thời khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về chỗ ở

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ SUNSHINE là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân

Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận thấy mình

Trang 12

không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC

Trang 13

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:

 Tải trọng bản thân và lớp vữa trát dầm.(phân bố đều trên dầm)

 Tải trọng ô sàn phân phối vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải, phân bố đều trên dầm)

 Tải trọng tường và cửa, cửa sổ nằm trên dầm (qui về lực phân bố đều trên dầm)

 Tải trọng dầm phụ truyền vào dầm (qui về lực tập trung tại vị trí dầm phụ gác lên)

4.1.3.1 Trọng lƣợng bản thân của dầm và lớp vữa

g1 = nbt.ɣbt.bd.(hd-hb)+ nvt.ɣvt.δvt.(bd+2hd-2hs)

= 1,1.25.0,3.(0,6-0,09)+1,3.16.0,015.(0,3+2.0,6-2.0,09)=4,62(kN/m)

Với :

nbt: hệ số vượt tải của bê tông cốt thép nbt =1,1

ɣbt: trọng lượng riêng của bê tông cốt thép ɣbt=25 (kN/m3)

nvt: hệ số vượt tải của vữa trát nvt =1,3

δvt: chiều dày lớp vữa trát δvt =0,015(m)

hs: chiều dày sàn, hs =0,09(m)

4.1.3.2 Tải trọng do sàn truyền vào dầm

Với bản kê bốn cạnh xem gần đúng như tải trọng do sàn truyền vào dầm phần bố theo diện chịu tải Từ các góc bản,vẽ đường phân giác chia thành các phần 1, 2, 3, 4 như hình sau truyền vào dầm

 Phần 1 truyền vào dầm D1

 Phần 2 truyền vào dầm D2

 Phần 3 truyền vào dầm D3

 Phần 4 truyền vào dầm D4

 Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm:

D1, D2: Tải trọng hình thang D3, D4: Tải trọng tam giác

Quy đổi các tải trọng hình thang và tam giác đó về phân bố đều

Dầm D1, D2:

Trang 14

Dầm D3, D4:

Trong đó : l1 : chiều dài bản theo phương cạnh ngắn

l2 : chiều dài bản theo phương cạnh dài

qtd : tải trọng do sàn truyền vào dầm

gs : tải trọng (phần tĩnh tải) tác dụng lên sàn

Đối với sàn bản dầm: xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn

D1, D2: q = gs.l1/2 D3, D4: q = 0 Đối với dầm có 2 bên sàn tính tải trọng do cả 2 bên truyền vào

Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm D1

Bảng tải trọng do ô sàn truyền vào dầm D1 xem phụ lục 1 (bảng 4.1)

Trang 15

4.1.3.3 Tải trọng do tường và cửa truyền lên dầm

Đối với mảng tường có cửa: ∑G = nt gtct.St + nc.gtcc.Sc Tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm là: q = ∑G/ld

Tính toán : Tường dày 200mm gạch ống, chiều cao tường h tường=htầng-hdầm

=3,3-0,6=2,7(m), diện tích cửa 0,9x2,2m:

Bảng tải trọng do trường-cửa truyền vào dầm D1 xem phụ lục 1 (bảng 4.2)

4.1.3.4 Tải trọng do dầm trực giao truyền vào dầm

Hình 4.3: Sơ đồ truyền tải tập trung vào dầm D1

Bảng tải trọng tập trung truyền vào dầm D1 xem phụ lục 1 (bảng 4.3)

4.1.4 Hoạt tải

Hoạt tải tác dụng vào dầm D1 là do sàn truyền vào, cách xác định như phần tĩnh

tải nhưng thay gs (tĩnh tải sàn) bằng ps (hoạt tải sàn)

Được trình bày trong bảng phụ lục ( bảng 4.4 )

Bảng 4.8 tải trọng khi chất lên dầm D1

Nhịp dầm tính

toán

Phân bố (kN/m)

Tập trung (kN)

Phân bố (kN/m)

Tập trung (kN) (m)

Trang 16

tổ hợp nội lực do hoạt tải gây ra:

 Chất tải lên dầm theo quy luật gây nguy hiểm cho tiết diện giữa nhịp ( chất tải cách nhịp) hoặc chất tải gây nguy hiểm cho tiết diện trên gối(chất tải cách gối cách nhịp)

 Chất tải theo các trường hợp, mỗi trường hợp tải chỉ tác dụng lên 1 nhịp Cách này thường được sử dụng nhiều hơn vì có thể cho nội lực chính xác hơn và nhiều tiết diện hơn

Trong đồ án, em chọn sơ đồ chất hoạt tải lên từng nhịp

Trang 18

Trong phần tính nội lực ta sử dụng phần mềm sap 2000 v14 để tính

Trang 21

4.3 Tổ hợp nội lực dầm

Tổ hợp nội lực để có được các nội lực nguy hiểm nhất do tải trọng

Tổ hợp nội lực để tính cốt thép dọc là tổ hợp Mmax, và tổ hợp Mmin :

Q TT Q HT Q

NHỊP diện Tiết Trường hợp tải trọng (đơn vị KN.m) Tổ hợp

TT HT1 HT2 HT3 HT4 HT5 Qmin Qmax |Q|max

Trang 22

24,68 3,46 -1,1 0,23 -0,08 0,01

121,48 -91,00 121,48 1/4N

50,96

0,92

14,22 3,46 -1,1 0,23 -0,08 0,01 -67,28 -47,26 67,28

-3/4N

89,79

0,92 25,8 3,46 -1,1 0,23 -0,08 0,01 87,69 119,29 119,29

-GP

133,53

0,92 36,26 3,46 -1,1 0,23 -0,08 0,01 131,43 173,49 173,49

-N3

GT

-120,2 0,24 -5,95

31,01 5,55 -1,17 0,41 -0,04

158,37

114,00 158,37

-1/4N

-74,84 0,24 -5,95

20,28 5,55 -1,17 0,41 -0,04

102,28 -68,64 102,28 3/4N 69,95 0,24 -5,95 18,49 5,55 -1,17 0,41 -0,04 62,79 94,64 94,64

34,04 4,29 -1,49 0,14

181,55

135,75 181,55

-1/4N

-89,72

0,06 1,49 -4,29

23,11 4,29 -1,49 0,14

118,67 -83,80 118,67 3/4N

-90,58

0,06 1,49 -4,29 23,11 4,29 -1,49 0,14 84,74 119,61 119,61

-GP

142,54

0,06 1,49 -4,29 34,04 4,29 -1,49 0,14 136,70 182,50 182,50

-N5

GT

-117,12 0,02 -0,41 1,17 -5,55 -29,22 5,95 -0,54

152,84

109,98 152,84

-1/4N -71,76 0,02 -0,41 1,17 -5,55 -18,49 5,95 -0,54 -96,75 -64,62 96,75 3/4N 73,03 0,02 -0,41 1,17 -5,55 20,28 5,95 -0,54 66,53 100,45 100,45

123,50 166,69

-1/4N

-83 0 0,08 -0,23 1,1 -3,46 -25,8 2,06

112,49 -79,76 112,49 3/4N 57,75 0 0,08 -0,23 1,1 -3,46 14,22 2,06 54,06 75,21 75,21

Trang 23

Với tiết diện chịu momen âm : (G4)

Cánh nằm trong vùng chịu kéo nên ta tính toán với tiết diện hình chữ nhật 30x60 cm

Rh

min 0

18,85

30.56

tt s

A bh

Bề rộng cánh đưa vào tính toán là: bf= b + 2 Sc

Trong đó Sc lấy giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:

Trang 24

M A

Chọn cốt thép dọc 4Ø18 + 2Ø20có As=16,46 (cm2)

Kiểm tra lại hàm lượng bố trí:

min 0

16, 46

30.56

tt s

A bh

Bảng tính cốt thép dầm

Trang 25

4.4.2 Tính toán cốt thép đai

 Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai ở gối

 Xác định lực cắt lớn nhất ở mép gối tựa: Qmax

 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bêtông:

2Ø18 + 2Ø20

2Ø18 + 4Ø20

2Ø20 2Ø18 + 4Ø20

2Ø20 2Ø20

2Ø20 2Ø20

2Ø20 2Ø20

2Ø20

2Ø20 2Ø18 + 2Ø20

60

4Ø20 2Ø18 + 4Ø20

2Ø20 2Ø18 + 4Ø20

2Ø20 Chọn thép

Trang 26

Nếu đặt được thì cốt đai chỉ cần đặt theo cấu tạo: Ø8, 2 nhánh

 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính theo:

Qmax  0,3.φω1.φb1.Rb.b.h0

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: Ø8, S = 150mm

SW 2.50,3

0, 002 b.s 300.150

A

   

4 3

21 10

9,13

23 10

s b

φω1 = 1 + 5 α.μω = 1 + 5.9,13.0,002 = 1,0913 < 1,3 φb1 = 1- βRb = 1 – 0,01.11,5 = 0,885

φω1 - hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện(<1,3) φb1 - hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

(β=0,01 đối với loại bêtông nặng và hạt nhỏ)

Asw - diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai(đã giả thiết)

Ta có: Qmax của dầm: Qmax = 148,07 (kN)

φb2 - hệ số xét đến ảnh hưởng của loại bêtông(φ b2 = 2 đối với bêtông nặng)

φf - hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh(tiết diện chữ nhật φ f = 0)

φn - hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục(φ n = 0 vì không có lực nén hoặc kéo dọc trục)

Mb = 2.1.0,95.300.5602 10-6= 178,75(kN.m) Tính q1 = g +p/2

Tính Q b12 M q b 1

Kiểm tra điều kiện:

Nếu:

6,0

1 max

M

Q Q

q

4

1 2 max

2 h

Q Q

q sw   b

Trang 27

Q Q

S q

Tính toán và chọn cốt đai còn phải đảm bảo điều kiện cấu tạo:

Ở gần vùng gối tựa lấy bằng 1/4 nhịp khi có tải trọng phân bố đều lấy bằng khoảng cách

từ gối tựa đến lực tập trung gần nhất nhưng không nhỏ hơn 1/4 nhịp dầm

Khoảng cách cốt thép ngang phụ thuộc vào chiều cao tiết diện h như sau( với h >450mm)

Tính toán cho vị trí giữa nhịp 3-4:

Lực tác dụng lên dầm D1:

F=P+G Với P: Hoạt tải quy vệ lực tập trung

G: Tĩnh tải quy về lực tập trung

Theo kết quả đã tính ta có: F=22,12+10,45=32.57 (kN)

Chọn cốt treo Ø8 có asw=50,3(mm2), n=2 nhánh, Rsw=175 Mpa

Trang 28

h F h m

Chọn m=4 đai, bố trí mỗi bên dầm phụ 2 đai

Khoảng cách giữa cách cốt treo là s=80 mm

Vậy bố trí cốt treo Ø8s80 bố trí 2 đai mỗi bên vị trí dầm phụ gác lên dầm D1 ở nhịp 3-4

Làm tương tự các vị trí còn lại ta có bảng sau:

Bảng 4.4: Cốt treo dầm D1

đai

Khoảng cách đai (kN) (kN) (kN) (mm) (mm) (mm)

2-3 54,065 17,32 71,385 160 560 8 2,9 4 80(mm) 3-4 76,385 24,36 100,745 160 560 8 4,09 6 80(mm) 4-5 54,065 17,32 71,385 160 560 8 2,9 4 80(mm)

Trang 29

Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức Fsb = k.

b

R

N

, h = (1.5†3).b Trong đó: + k=(1.2†1.5) Hệ số kể đến momen uốn trong cột + N là lực nén lớn nhất trong cột, Rb = 11.5 MPa

Do N chưa có số liệu tính toán nên lấy gần đúng:

 : Hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng của cấu kiện   0, 7

Bảng tính sơ bộ tiết diện cột được trình bày ở phụ lục 1(bảng ….)

Trang 31

CHƯƠNG 2: Hình 5 1: Tiết diện sơ bộ cột và dầm khung

2.1 5.2 Xác định tải trọng tác dụng lên khung trục 5

a.2 T i tr ng phân ố do n tru n v o d m trục 2:

Tải trọng phân bố do sàn truyền vào dầm trục 5 theo dạng phân bố hình thang hoặc hình tam giác và được quy về phân bố đều

Áp dụng các công thức tính ở chương tính dầm ta được kết quả theo bảng sau:

a.3 T i tr ng do tường tru n v o d m khung:

Phần tường truyền vào dầm khung trong phạm vi 600, trọng lượng 1m2 tường 200 là:

l

Trang 32

 Tĩnh tải tập trung tại nút:

Tải trọng tập trung truyền lên nút bao gồm trọng lượng cột trên nút + trọng lượng tường phạm vi 300 + tải trọng do dầm dọc truyền vào

* Tính tĩnh tải tập trung tại nút 2:

+ Trọng lượng của cột phía trên nút (bê tông + trát):tầng 1

Pcột= [n.γbt.b.h+2n.γtr.δtr.(b+h)].Hcột

= [1,1.25.0,4.0,8+2.1,3.16.0,015.(0,4+0,8)].(3,6-0,6)= 28,65kN

+ Trọng lượng của cột phía trên nút (bê tông + trát):tầng 2

Trang 33

a) a Hoạt tải phân bố đều:

Hoạt tải phân bố đều trên dầm khung chỉ có hoạt tải do sàn truyền vào và tính toán tương tự như tĩnh tải phân bố đều nhưng thay gs bằng ps

Trang 34

5.1.2 5.2.3 Tải trọng gió tác dụng lên cột khung:

Công trình có tổng chiều cao 38,2m<40m Do đó, khi tính toán tải trọng gió tác dụng lên công trình chỉ tính toán với thành phần gồm gió tĩnh

Trường hợp gió ph i: Lấy ngược lại so với gió trái

CHƯƠNG 6: Bảng 5.2: Bảng tổng thành phần gió tĩnh tiêu chuẩn

Trang 36

Hình 5.3: Hoạt tải 1 Hình 5.4: Hoạt tải 2

Trang 38

Hình 5.7: Biểu đồ moomen tĩnh tải

Trang 39

CHƯƠNG 7: Hình 5.8: Biểu đồ momen hoạt tải 1&2 7.1.1 5.2.6 Tổ hợp nội lực

Sau khi tính toán nội lực trong khung do từng loại tải trọng gây ra cần tiến hành tổ hợp

để tìm ra nội lực nguy hiểm nhất

Đối với khung thì cần xác định 2 tổ hợp: THCB1, THCB 2

Trong đó:

+ THCB 1 = TT + 1 loại hoạt tải tạm thời nguy hiểm nhất

Mặc dù có 2 trường hợp hoạt tải là HT1 và HT2 nhưng cả hai đều thuộc 1 loại hoạt tải tạm thời nên khi tổ hợp cần xác định thêm trường hợp ( HT1 + HT2)

Như vậy tổ hợp này sẽ có:

Max = Tĩnh tải + max (HT1, HT2, HT1 +HT2, GT, GP)

Min = Tĩnh tải + min (HT1, HT2, HT1+HT2, GT, GP)

+THCB 2 là tổ hợp của tĩnh tải và từ 2 loại hoạt tải tạm thời trở lên Trong đó, tải tạm

9 98 -7 21

9 06 -8 31

7 67 -7 02

6 91 -7 22

3 52 -3 02

Trang 40

thời có nhân hệ số 0,9

Như vậy tổ hợp này sẽ có:

Max = Tĩnh tải + 0,9.Σ ( HT1, HT2, HT1 +HT2, GT, GP)+ tổng của những số dương

Min = Tĩnh tải + 0,9.Σ (HT1,HT2, HT1 +HT2, GT, GP)- tổng của những số âm

Khi tính toán thiết kế thép cho tiết diện sẽ dùng giá trị lớn nhất trong 2 tổ hợp trên

M N

N M

N M

max min max

Riêng cột tầng 1 có tổ hợp thêm lực cắt Q để dùng cho tính toán móng

7.2 5.3 Tính cốt thép khung

7.2.1 5.3.1 Tính cốt thép dầm khung

Tính cốt thép dọc và cốt thép đai tương tự như cách tính thép ở phần tính dầm dọc

(chương 4) Dầm có cánh 2 bên (dầm giữa )

Tính toán dầm như cấu kiện có tiết diện chữ T theo cường độ trên tiết diện thẳng góc có

Ngày đăng: 23/04/2021, 00:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w