Lò chim s©u, chim chiÒn chiÖn nh¶y nhãt trªn cµnh vµ chiªm chiÕp hãt.[r]
Trang 2Những từ láy (in đậm) trong các câu sau (trích từ văn bản cuộc chia tay của những con búp bê) có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau?
- Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp
sân tr ờng, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than
vẽ ô ăn quan trên hè gạch.
- Tôi mếu máo trả lời và đứng nh chôn chân xuống đất,
nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe
Toàn bộ tiếng sau đ ợc lặp lại âm thanh của tiếng tr ớc
Từ mếu máo: bộ phận phụ âm đầu của tiếng sau đ ợc lặp lại
Từ liêu xiêu:bộ phận vần của tiếng sau đ ợc lặp lại
Trang 3Các từ đều có một bộ phận hay cả tiếng đ ợc lặp lại
đăm đăm: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, là từ láy toàn bộ
Mếu máo: các tiếng có phụ âm đầu lặp lại
Liêu xiêu: các tiếng có vần lặp lại
là từ láy bộ phận
Trang 4Xác định các từ láy trong ví dụ sau là láy toàn bộ hay bộ phận, vì sao?
-Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật ,
kinh hoàng đ a cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm , hai bờ
mi đã s ng mọng lên vì khóc nhiều.
Hai từ này là từ láy toàn bộ
Từ bần bật: lặp lại nh ng phụ âm cuối và thanh bị biển
đổi
Từ thăm thẳm: lặp lại nh ng thanh điệu bị thay đổi
Việc thay đổi ấy để tạo ra sự hài hòa về âm thanh, đọc nghe xuôi tai
Trang 5Em hãy tìm ví dụ về những từ láy toàn bộ nh vậy.
Ví dụ:
Loang loáng, cành cạch, xâm xẩm, ngằn ngặt, tim tím,
đèm đẹp
ở từ láy toàn bộ, có một số tr ờng hợp tiếng đứng tr ớc biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)
Trang 6Sau khi tìm hiểu ví dụ, hãy rút ra kết luận: có mấy loại
từ láy và đặc điểm của mỗi loại.
Ghi nhớ:
•Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
•ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nh ng cũng có một số tr ờng hợp, tiếng đứng tr ớc biến đổi thanh
điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm
thanh)
•ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ
âm đầu hoặc phần vần.
Trang 7Nhóm 1: Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đ ợc tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Nhóm 2: Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm
chung gì về âm thanh và về nghĩa?
a) lí nhí, li ti, ti hí.
b)nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
Nhóm 3: So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm,
đỏ.
Trang 81 Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đ ợc tạo thành do đặc điểm mô phỏng âm thanh
2 a)lí nhí, li ti, ti hí: tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có
nguyên âm i, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm
thanh, hình dáng
b)nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
- nhấp nhô: nhô lên thụt xuống liên tiếp, không đều nhau
- phập phồng: phồng lên, xẹp xuống một cách liên tiếp
- bập bềnh: từ gợi tả dáng chuyển động lên xuống, nhấp nhô theo làn sòng, làn gió
Nhóm các từ láy này biểu thị trạng thái vận động, khi nhô lên, khi hạ xuống, khi nổi, khi chìm
3 Nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ giảm nhẹ sovới
nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ
Trang 9Hãy rút ra kết luận về đặc điểm nghĩa của từ láy.
Ghi nhớ:
Nghĩa của từ láy đ ợc tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng Trong tr ờng hợp từ láy có tiếng có nghĩa
làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc nh sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
Trang 10Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, t ơi tốt, nấu n ớng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép?
Các từ đó đều là từ ghép vì:
- Cả 2 tiếng đều có nghĩa.
- Hai tiếng ghép với nhau tạo ra nghĩa khái quát hơn so
với nghĩa từng tiếng.
L u ý: trong một số tr ờng hợp, có một bộ phận của tiếng
đ ợc láy lại nh ng đó không phải là từ láy.
Trang 11Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đ a cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã s ng mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức t ởi của em Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nh ng n ớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt
đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra v ờn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào Em lặng lẽ
đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa th ợc d
ợc trong v ờn đã thoáng hiện trong màn s ơng sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót Ngoài đ ờng, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ng ời đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ nh hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng
Trang 12Tõ l¸y toµn bé
Tõ l¸y bé
phËn
bÇn bËt, th¨m th¼m, chiªm chiÕp
nøc në, tøc t ëi, rãn rÐn, lÆng
lÏ, rùc rì, rÝu ran, nÆng nÒ
Trang 13Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào tr ớc hoặc sau các tiếng gốc
để tạo ra từ láy:
ló thấp
nhỏ chếch
nhức ách
khác
lấp
nho
nhối
khang
thâm
chênh anh
Trang 14Bµi tËp 4: §Æt c©u víi mçi tõ: nhá nh¾n, nhá nhÆt, nhá nhÎ, nhá
nhen, nhá nhoi
Trang 15Bài về nhà: Viết
đoạn văn từ 6 đến
8 câu bày tỏ cảm xúc của em về
ngày Tết Trung thu, trong đó có sử dụng ít nhất 3 từ
láy.