1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bài 37 SH 11 cơ bản

4 2,6K 39
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Trưởng Và Phát Triển Ở Động Vật
Người hướng dẫn Võ Thị Kim Chung
Trường học THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái ở động vật..  Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm: sinh trưởng, phâ

Trang 1

Trường: THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tổ chuyên môn: Sinh – KTNN

GIÁO ÁN SINH HỌC 11

VẬT

Tiết PPCT: 39 Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

B./ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hữu Nghị MSSV: DSB 071118

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Võ Thị Kim Chung

Ngày: 14 tháng 01 năm 2011

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1./ Kiến thức:

- Phân biệt được sinh trưởng và phát triển

- Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái

- Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn

- Lấy được các ví dụ về phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn

- Nêu được khái niệm sinh trưởng, phát triển, biến thái

2./ Kỹ năng, kỹ xảo:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình

- Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân

- Phát triển năng lực tư duy lý thuyết như phân tích, so sánh

3./ Tư tưởng, tình cảm:

Hình thành ý thức đúng về sinh trưởng và phát triển ở động vật Vận dụng vào quá trình chăn nuôi, nghiên cứu cũng như trong việc tiêu diệt sâu bọ phá hại

- 4./ Phương pháp:

- Vấn đáp tìm tòi bộ phận - Vấn đáp tái hiện

- Phương pháp trực quan - Phương pháp hoạt động nhóm

5./ Phương tiện dạy học:

- SGK, H 37.1, H 37.2, H37.3, H 37.4, H 37.5 phóng to, phiếu học tập,bảng phụ

- Có thể sử dụng giáo án điện tử phục vụ giảng dạy

II./TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1./ Ổn định lớp : ổn định lớp, kiểm tra sỉ số

2./ Kiểm tra bài cũ (5 phút):

a Nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa:

A Tuổi cây B Quang chu kì

C Xuân hóa D A, B và C

b Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào:

A Độ dài ngày đêm C Tuổi của cây

B Độ dài ngày D Độ dài đêm

c Thời điểm ra hoa ở thực vật một năm có phản ứng quang chu kì trung tính được xác định theo:

A chiều cao của thân B đường kính gốc

Trang 2

C theo số lượng lá trên thân D cả A, B và C

d Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:

A Diệp lục b B carotenoit

C Phitocrom D diệp lục a, b và phitocrom

e Xuân hóa là hiện tượng ra hoa phụ thuộc vào:

A Độ dài ngày B Tuổi cây

C Nhiệt độ D Quang chu kì

3./ Nội dung bài mới (35 phút):

Hoạt động 1: Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật.

Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết được khái niệm sinh trưởng, phát triển

- Biết được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái

ở động vật.

Vào bài: GV cho Hs nhận

xét sự thay đổi tự trứng ->

gà trưởng thành về kích

thước và khối lượng

GV giới thiệu: quá trình

biến đổi từ trứng -> gà

trưởng thành là quá trình

sinh trưởng và phát

triển.Qua đó yêu cầu HS

nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi:

Thế nào là sinh trưởng

và phát triển ở động vật

Cho ví dụ về sự sinh

trưởng và phát triển ở

động vật?

GV nhận xét, kết luận

Nêu mối quan hệ giữa

sinh trưởng và phát triển?

GV dùng H 37.1, H37.2

giải thích cho HS hiểu

thêm về mối quan hệ giữa

sinh trưởng và phát triển

GV đặt câu hỏi: biến thái

là gì?

GV: Sự phân chia theo

biến thái chủ yếu dựa vào

giai đoạn hậu phôi Vậy

dựa vào biến thái phân ra

mấy kiểu phát triển ở

động vật?

GV nhận xét, bổ sung →

HS nhận xét: có sự tăng trưởng

về kích thước và khối lượng từ trứng -> gà trưởng thành

HS lắng nghe

HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời

Các HS khác nhận xét, bổ sung

Quan hệ mật thiết:

ST tạo tiền đề cho PT, là thành phần của PT

PT thúc đẩy ST

HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời

Các HS khác nhận xét, bổ sung

I KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT:

Sinh trưởng của cơ thể

động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng

và kích thước tế bào

VD: Trẻ sơ sinh khoảng 2- 3kg

→ người trưởng thành khoảng 40-

60 kg

Phát triển của cơ thể động

vật là quá trình biến đổi bao gồm: sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan cơ thể VD: Sự phát triển từ nòng nọc → ếch con

Ở người, các tế bào phôi biệt hoá thành các tế bào của các cơ quan khác nhau: tim, gan, phổi…

Biến thái là sự thay đổi đột

ngôt về hình thái, cấu tạo và sinh

lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra

* Các kiểu sinh trưởng:

- Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái

- Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn

* Sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn

* Sinh trưởng và phát triển

Trang 3

kết luận không qua biến thái hoàn toàn.

Hoạt động 2: Phát triển qua biến thái và phát triển không qua biến thái. Mục tiêu:

- Phân biệt được sinh trưởng,phát triển qua biến thái và không qua biến thái

- Phân biệt sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn

- Lấy được các ví dụ về sinh trưởng, phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn

GV chia nhóm HS, phát phiếu

học tập, yêu cầu các nhóm dựa

váo SGK và quan sát h 37.1, h

37.2, h 37.3, h 37.4 để hoàn

thành phiếu học tập

Các

kiểu

ST

&PT

Không

qua

biến

thái

Biến thái hoàn toàn

Biến thái không hoàn toàn Đại

diện

Các

giai

đoạn

ST-PT

Đặc

điểm

GV phân tích H 37.2, H 37.3,

H 37.4 để giúp HS hiểu rõ

thêm về quá trình sinh trưởng

và phát triển ở động vật

Qua phiếu học tập cho HS phát

biểu khái niệm phát triển của

động vật không qua biến thái,

biến thái hoàn toàn và không

hoàn toàn

HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận phiếu học tập, thảo luận để hoàn thành, cử đại diện trình bày

Các nhóm còn lại nhận xét,

bổ sung

HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi mở của GV

HS trả lời câu hỏi

II./ PHÁT TRIỂN KHONG QUA BIẾN THÁI:

Ở đa số động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống

VD: người - gồm 2 giai đoạn:

- phôi thai

- sau khi sinh

1 Giai đoạn phôi thai.

- Diễn ra trong tử cung người mẹ

- Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi

- Các tế bào của phôi phân hóa

và tạo thành các cơ quan kết quả

là hình thành thai nhi

2 Giai đọan sau khi sinh:

Con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành

III./ PHÁT TRIỂN QUA BIẾN THÁI:

1./ Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

- Gặp ở đa số côn trùng (bướm, ruồi ) và lưỡng cư

- Phát triển qua biến thái là sự phát triển mà:

- Con non ( ấu trùng ) có hình dạng, cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành

- Trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng ) con non biến đổi thành con trưởng thành 2./ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

- Ở các loài: bọ ngựa, châu chấu, tôm, cua, ve sầu, gián…

Trang 4

- Con non (ấu trùng) có hình thái, cấu tạo, sinh lí gần giống với con trưởng thành.Con non trải qua nhiều lần lột xác sẽ thành con trưởng thành

4./ Củng cố (5 phút):

Cho HS trả lời câu hỏi SGK:

- Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?

- Phát triển ở ếch thuộc biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn Vì sao?

5./ Dặn dò:

- Học bài 37 và trả lời các câu hỏi trong SGK.

Các kiểu

ST &PT Không qua biến thái Biến thái hoàn toàn Biến thái không hoàn toàn Đại diện

ĐVCXS và một số ĐVKXS

VD: người, gà

Côn trùng, lưỡng cư

VD: bướm, ruồi, ong

Một số loài côn trùng

VD: châu chấu, cào cào, tôm, cua

Các giai

đoạn sinh

trưởng và

phát triển

- Giai đoạn phôi thai:

Diễn ra trong tử cung người mẹ

Hợp tử

Giai đoạn sau sinh:

Trẻ sơ sinh người lớn

- Giai đoạn phôi: Hợp

tử phân chia nhiều lần

để tạo phôi Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm

- Giai đoạn hậu phôi:

Sâu bướm nhộng

bướm

- Giai đoạn phôi: Hợp tử

phân chia nhiều lần để tạo phôi Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng

- Giai đoạn hậu phôi:

Ấu trùng lột xác ấu trùng lột xác con trưởng thành (n lần)

Đặc điểm

- Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh

lý tương tự con trưởng thành

- Không trãi qua biến thái

- Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng thành

- Trãi qua lột xác

- Có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống con trưởng thành

- Con non phát triển chưa hoàn thiện, phải trãi qua nhiều lần lột xác mới biến đổi thành con trưởng thành

- Chuẩn bị bài 38: “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật”

Châu Thành, ngày 14 tháng 01 năm 2011

Giáo viên hướng dẫn giảng dạy duyệt Người soạn

Võ Thị Kim Chung Nguyễn Hữu Nghị

Ngày đăng: 29/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Con sinh ra có đặc điểm hình thái   và  cấu   tạo  tương   tự  như  người trưởng thành. - Tài liệu bài 37 SH 11 cơ  bản
on sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w