Đường lacto có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất các sản phẩm lên men như sữa chua, format, bơ chua… Khi chế biến ở nhiệt độ cao ≥ 650C, thời gian dài xảy ra phản ứng giữa đường lacto
Trang 3Đường5%
Protein3%
Béo
4%
Nước87%
Trang 4THÀNH PHẦN CÁC LOẠI SỮA KHÁC NHAU
(%)
Đạm(%)
Đường(%)
Chất béo(%)
Muối Khoáng (%)
Trang 52 Chất đạm (protein)
amin Trong đó có 8 loại cần thiết
cho người lớn và 9 loại cần thiết
cho trẻ em Những axit amin thiết
yếu này giúp cơ thể có thể phát
triển và bảo vệ da, tóc và cơ
cung cấp khoảng 9% nhu cầu
protein hàng ngày cho người lới
và 8% cho trẻ em
Protein có thể bị đông tụ bởi axit
hay enzym Nhờ đó mà người ta
có thể sản xuất sữa chua hay
Trang 82 Chất đạm (protein)
+ Albumin (12%): Có nhiều trong sữa non (bò mới đẻ 1 - 10
ngày), dễ bị biến tính ở nhiệt độ > 650C
+ Globumin (6%): Có nhiều trong sữa non Cũng như Albumin là
loại đạm tốt nhất cho trẻ sơ sinh do đó có tính đề kháng cao,
song khó cho chế biến vì dễ bị biến tính bởi nhiệt độ
Ở môi trường axit yếu bị kết tủa ở nhiệt độ 70 - 750C
Đạm phi protein: Có trong sữa như ure, các amino axit.
Trang 9Sự đông tụ của protein khi pH giảm đến điểm đẳng điện
pH 4.6
pH 6.6
Trang 103 Chất béo
Là các cầu mỡ gồm: Các axit béo no
và không no, sắt, đồng, enzym,
Trang 113 Chất béo
quan trọng nhất trong sữa Về giá trị dinh dưỡng, chất béo cho năng lượng cao (9kcal/g)
hình cầu nhỏ (< 4m) Khi bảo quản, các cầu mỡ sẽ liên kết với nhau và nổi lên tạo thành váng, nhất là ở to = 45 - 600C
Nhiệt độ nóng chảy to = 28 - 350C
Nhiệt độ đông đặc to = 18 - 230C
dung dịch axit và xoda, men lipaza, các kim loại nặng như đồng, chi, thiếc…
Trang 124 Đường
đường lacto và chỉ có trong sữa nên
còn gọi là “đường sữa”
Đặc tính: Độ ngọt thấp, độ hòa tan
và hút ẩm kém
quan trọng cho cơ thể
Là loại đường lý tưởng cho trẻ em
vì có tính miễn dịch cao
rất quan trọng trong công nghiệp
chế biến sữa cô đặc có đường
Trang 134 Đường sữa
vi khuẩn lactic Khi sinh trưởng và phát triển vi khuẩn
lactic sẽ sinh ra axit lactic làm protein của sữa bị đông tụ,
có vị chua dịu Đường lacto có ý nghĩa quan trọng trong
sản xuất các sản phẩm lên men như sữa chua, format, bơ
chua…
Khi chế biến ở nhiệt độ cao (≥ 650C), thời gian dài xảy ra
phản ứng giữa đường lacto và nhóm đạm tự do trong sữa
(nhóm amino) tạo ra hợp chất màu nâu làm sữa bị sẫm
màu và có vị caramen
Trang 145 Vitamin
Sữa có chứa rất nhiều loại
vitamin khác nhau thuộc
các nhóm A, B, D, E, K…
Các vitamin A, D, E, K tan
trong chất béo
Các vitamin B1, B2, B6,
B12, axit folic, Niacin, C…
tan trong nước
Caroten (tiền Vitamin A)
làm cho chất béo của sữa
có màu hơi vàng
Một cốc sữa 200ml: Cung cấp khoảng 8% nhu cầu vitamin A hàng ngày của người lớn và 10% nhu cầu của trẻ em Đồng thời cung cấp khoảng 12% nhu cầu về vitamin B12
Trang 156 Chất khoáng
Chiếm khoảng 1% trong sữa
Chủ yếu là muối canxi, Natri, photpho và magiê Giúp cho phát triển xương, răng
Uống 1 cốc sữa 200ml cung cấp khoảng 40% nhu cầu canxi hàng ngày của người lớn và khoảng 30% nhu cầu canxi hàng ngày của trẻ em
Ở cuối chu kỳ vắt sữa, hàm lượng muối NaCl trong sữa tăng tạo vị mặn hơn
Trang 16hưởng bởi nhiệt độ và pH của
sữa Dễ bị phân huỷ ở t0 ≥
720C, thời gian ≥ 15giây
bảo quản và chế biến sữa
Trong sữa có các loại enzym:
Lactose, Catalase, Phosphatase,
Lipase… Mỗi loại sẽ xúc tác
một loại phản ứng
Trang 17SỰ BIẾN ĐỔI SẢN PHẨM DO ENZYM
Trang 188 Các sắc tố và khí
50 - 70% là CO2
5 - 10% là O2
20 - 30% là N2
khi gia nhiệt
Trang 199 Các chất kháng sinh
Gia súc bị bệnh được điều trị bằng thuốc kháng sinh và xâm nhập vào sữa từ trong cơ thể
chế biến các sản phẩm lên men như sữa chua, format và dinh dưỡng nói chung
Trang 2010 Vi sinh vật
Sữa là môi trường giàu dinh dưỡng, độ ẩm cao do đó có rất nhiều
vi sinh vật sinh trưởng, phát triển
VSV xâm nhập vào sữa từ rất nhiều nguồn khác nhau: môi trường, bản thân bò sữa, từ nguồn thức ăn, dụng cụ chứa đựng, người vắt sữa…
Hệ vi sinh vật trong sữa rất đa dạng và phong phú: VSV có lợi, VSV có hại, ưa nóng…
Trang 21VI SINH VẬT THƯỜNG GẶP
Trang 22 Nhiệt độ giảm thì tỷ trọng tăng.
Nhiệt độ tăng thì tỷ trọng giảm
Xác định tỷ trọng của sữa bằng tỷ trọng kế
(lactodensimet) dành riêng cho sữa
III TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trang 23biến, có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (chủ yếu là
chất lượng cảm quan) và quá trình sản xuất (bơm, đẩy,
trao đổi nhiệt)
Trang 243 Điểm dóng băng (tdb)
nhiệt độ
nguyên chất của sữa tươi
Điểm đóng băng của sữa tươi từ - 0.54 ÷ - 0.510C (trung bình
- 0.530C)
4 Nhiệt dung riêng của sữa (C)
Csữa tươi = 0.598 kcal/kg.oC
5 Độ axit hoạt động (độ pH)
Nếu pH < 6.4 sữa bị chua
Trang 256 Độ axit chuẩn (độ Thorner o T hoặc % axit lactic)
trung hòa số axit tự do có trong 100ml sữa
Nếu độ axit ở khoảng 16 - 18 0T hay 0.14 - 0.16 % axit lactic: sữa tốt
7 Tính chất oxy hóa - khử
các hợp chất khác có tính chất oxy hoá - khử
Khi gia nhiệt, điện thế oxy hóa - khử giảm
Ứng dụng trong xác định độ tạp khuẩn trong sữa và trong sản xuất
Trang 26CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA SỮA
1 Thời kỳ cho sữa của bò
- Sữa non có nhiều vitamin
* Tỷ trọng và độ chua cao hơn bình thường,
hạt mỡ to
* Không dùng cho sản xuất
* Thành phần sữa biến đổi mạnh từ ngày thứ
nhất đến ngày thứ 6; từ ngày thứ 7 đến ngày
thứ 10 dần trở lại bình thường
- Từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 270: Sữa bình thường
- Tháng cuối cùng của chu kỳ: Sản lượng giảm, chất béo tăng
* Sữa cuối kỳ cũng không thích hợp cho chế biến.
Trang 27CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA SỮA
2 Giống bò
• Thành phần sữa tươi (đặc biệt là chất béo) phụ thuộc vào
giống
• Bò Hà Lan - Cu ba: Sản lượng cao, chất béo thấp
• Bò Sind và bò đàn (nội): Sản lượng thấp, chất khô và chất
béo cao
• Hiện tại có bò lai: Cân bằng giữa hai yếu tố trên và thích
hợp với điều kiện sống tại Việt Nam
Trang 28CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA SỮA
trong đó có tuyến sữa
• Có thể vắt sữa bằng máy hoặc vắt bằng tay
Không nên thay đổi người vắt, người vắt sữa
cần điêu luyện, đúng kỹ thuật
• Khi vắt sữa cần yên tĩnh, không làm cho
động vật sợ sệt
Trang 29CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA SỮA
5 Sức khỏe và độ tuổi của bò
- Bò khoẻ: Sản lượng cao, thành phần ổn định
- Bò mắc bệnh: thành phần và tính chất biến đổi nhanh Khi nhiệt độ cơ thể bò giảm > 390C sản lượng giảm, chất béo tăng
- Khi bò bị viêm vú: sản lượng giảm, độ chua tăng, sữa có mủ…
- Bò già: Chất lượng sữa và số lượng sữa sẽ giảm đáng kể
6 Thời tiết, mùa vụ:
- Mùa hè: Sản lượng tăng, chất khô và chất béo giảm
- Mùa đông: ngược lại
Trang 301 Khái quát
- Sữa là sản phẩm có dinh dưỡng cao đồng thời cũng là môi trường thích hợp cho
vi sinh vật phát triển làm hỏng sữa
- Độ nhiễm khuẩn càng cao tốc độ biến đổi chất lượng càng lớn
- Các tác động khác của môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, không khí… cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng sữa
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Trang 311) Vệ sinh sữa: Hạn chế vi sinh vật và tạp chất xâm nhập từ ngoài
vào
Nhà xưởng thông thoáng, sạch sẽ
Môi trường trong lành
Các dụng cụ chứa, vận chuyển, chế biến và bảo quản đảm bảo kín,
hợp vệ sinh
Vệ sinh cá nhân của công nhận vận hành tuân theo yêu cầu quy
định
Nguyên vật liệu cho chế biến đạt yêu cầu về chất lượng
Quy trình sản xuất nên liên tục và khép kín, tự động hóa càng tốt,
tránh tiếp xúc tay người với sản phẩm, đặc biệt là khâu bao gói cuối
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Trang 322 Làm lạnh: Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
3 Thanh trùng: Tiêu diệt bớt vi sinh vật
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Trang 334) Cô đặc: Giảm lượng nước, thêm đường,
tăng áp suất thẩm thấu, ức chế sự phát triển của vi sinh vật
5) Sấy khô: Giảm cơ bản nước trong sữa, hạn
chế cơ bản sự phát triển của vi sinh vật
6) Bảo quản bằng hóa chất: Chỉ dùng trong
thí nghiệm để bảo quản mẫu: Dùng
K2Cr2O7, H2O2, axit formic…
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Trang 347) Tiệt trùng: Tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật kể cả bào tử.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Trang 358) Đồng hóa: Để tránh nổi mỡ lên bề mặt và
đồng nhất dịch sữa
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SỮA
Trang 361 Ảnh hưởng do làm lạnh
Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển là nhiệt độ từ 25 - 400C
sản phẩm ở giai đoạn sơ chế cũng dễ bị hỏng do vi khuẩn xâm nhập
và phát triển
lạnh sữa để hạn chế sự
phát triển của vi khuẩn
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI LÝ, HÓA TRONG CHẾ BIẾN SỮA
Trang 38Qua bảng ta thấy, thời gian bảo quản
tuỳ thuộc vào nhiệt độ:
Trong sản xuất thường bảo quản
sữa tươi ở nhiệt độ 2 - 6oC, thời
gian ≤ 24h
Sau khi thanh trùng có thể bảo
quản sữa ở nhiệt độ 2 - 60C, thời
gian ≤ 10ngày
Sữa bảo quản ở nhiệt độ lạnh thể
tích giảm, độ nhớt tăng, chất béo
từ thể lỏng chuyển sang thể rắn,
cầu mỡ liên kết dần và nổi lên bề
mặt
Trang 392 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao dễ làm thay đổi tính chất hóa lý của sữa hơn nhiệt độ thấp
Các quá trình xử lý nhiệt:
Gia nhiệt (45 - 600C) khi phối trộn, lọc, ly tâm, đồng hóa…
• Độ nhớt giảm
• Các mối liên kết của các cấu tử giảm tạo điều kiện cho sự hòa tan
• Tăng hiệu quả lọc, ly tâm và đồng hóa
Thanh trùng (72 - 750C trong thời gian 15 - 25giây)
• Đảm bảo loại trừ được vi sinh vật (vẫn còn bào tử)
• Do thời gian ngắn nên vẫn giữ được cơ bản giá trị ban đầu của sữa.
• An toàn cho sử dụng
Trang 402 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao
Tiệt trùng (120 - 1300C trong 2 - 4giây)
• Tiêu diệt được hoàn toàn vi sinh vật (cả bào tử).
• Có biến đổi một số tính chất các cấu tử song do thời gian rất ngắn nên
sự biến đổi không lớn.
Quá trình cô đặc ở chân không (63 - 650C)
• Dung dịch vẫn sôi song do nhiệt dộ tương đối thấp nên sự biến đổi không đáng kể.
Quá trình sấy phun (1400C trong 1/50giây)
• Nhiệt độ rất cao song do thời gian
vô cùng ngắn nên ít có sự biến đổi.
Trang 41 Đối với các cấu tử.
Chất béo: Nhiệt độ cao phá vỡ màng hydrat, cầu mỡ bị nóng chảy hoàn toàn, liên kết nhau tạo thành hạt tự do nổi lên bề mặt
Tỷ trọng giảm: d1000C = 0.86g/ml
Ở 650C bắt đầu biến tính albumin
Ở 750C bắt đầu biến tính globulin
Ở 80 - 900C Albumin bị biến tính
hoàn toàn, globulin bị biến tính mạnh
Trang 42Đường lacto:
Ở 1000C không bị biến tính Ở nhiệt độ cao, thời
gian dài xảy ra biến màu do tác dụng của đường
và đạm tự do (Phản ứng melanoid)
Ở > 1000C, lactoza bị phân giải một phần thành
axit lactic và axit formic, độ chua tăng
Ở nhiệt độ > 900C hầu hết các men bị phá huỷ
Trang 43Chất khoáng:
số muối hòa tan chuyển sang không hòa tan, nồng dộ
Ca2+ giảm,
protein bị kết tủa nên khó cho vệ sinh thiết bị và giảm
độ truyền nhiệt
Các vitamin:
Nếu không có không khí và nhiệt độ < 1000C, ảnh
hưởng không đáng kể đến các vitamin (trừ vitamin C)
Ở nhiệt độ > 1000C, hầu hết các vitamin bị phá huỷ
Trang 443 Ảnh hưởng của tác động cơ học
trọng khác nhau Ứng dụng để lọc làm sạch sữa và tách bơ (chất béo trong sữa)
Đồng hóa: Mục đích làm giảm kích thước các cầu mỡ, tránh hiện tượng mỡ nổi lên bề mặt và giảm độ nhớt của sữa, tăng độ đồng nhất
hẹp làm nhỏ cầu mỡ
Trang 451 Sự biến đổi của sữa tươi
Tuỳ thuộc nhiệt độ và thời gian bảo
quản, phương thức chế biến, nhưng nói
chung quá trình bảo quản giá trị dinh
dưỡng và chất lượng giảm dần theo thời
gian
Cụ thể: Màu sắc chuyển dần sang màu
vàng sẫm, mùi vị ít thơm, về sau có hiện
tượng phân lớp (váng sữa), độ chua và
độ nhớt tăng dần
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI SINH HÓA VÀ LÝ HÓA CỦA SP SỮA
Trang 462 Sự biến đổi của sữa chua
Màu sắc sẽ hơi sẫm dần, mùi vị chua gắt hơn (thời gian đầu 3 - 7 ngày với sữa chua trắng, vị thơm dần và ổn định)
Trang 473 Sự biến đổi của sữa đặc
Trang 48trọng
cảm
ơn!