1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình kinh doanh B2C

32 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 39,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại điện tử có tên tiếng anh là ecommerce hay được viết tắt là EC hoặc thương mại internet, đề cập đến việc mua và bán hàng hóa hoặc dịch vụ có sử dụng internet để thực hiện việc mua bán chuyển tiền, dữ liệu để thực hiện các giao dịch này. Thương mại điện tử thường được sử dụng để chỉ việc bán sản phẩm trực tuyến, nhưng nó cũng có thể mô tả bất kỳ loại giao dịch thương mại nào được diễn ra thông qua internet. Các giao dịch kinh doanh này xảy ra hoặc từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp, từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, người tiêu dùng đến người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng đến doanh nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRI

Trang 2

MỤC LỤC MƠ

ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LY THUYẾT 1

trường 1 1.2

tử 2 1.2.1 Đặc điểm củathương mại điện tử 2 1.2.2

3 1.2.3 Lợi ích của thương

mại điện tử 9 CHƯƠNG

Nam 13 2.2.1 Tình hìnhThương mại điện tử B2C tại Việt Nam 132.2.2 Các loại hàng hoa lưu thông trong mô hình điện tử B2C tại Việt

Trang 3

Nam 14 2.3.1Shopee

NGHIỆM 21 KẾT LUẬN

Trang 4

MƠ ĐẦU

Mục tiêu nghiên cứu

Thương mại điện tử là một trong những lĩnh vực đang thinh hành tạithi trường Việt Nam Nhom chúng tôi nghiên cứu về những mô hìnhvề cách thức hoạt động của B2C nhằm áp dụng vào những dự ánthực tế

Phương pháp nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Thi trường thương mại điện tử tại Việt Nam và

thế giới

Đối tượng nghiên cứu: Mô hình B2C

Phương pháp nghiên cứu thu thập và phân tích số liệu: đây là

phương pháp thu thập những nguồn thông tin từ tài liệu tham khảo

co sẵn như sách, báo, tạp chí, internet, để đưa ra dẫn chứng thựctế, cơ sở lý luận nhằm chứng minh giả thuyết đã đề cập

Phân tích số liệu: đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong

phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báocác chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Sau khi thuthập được số liệu, dựa vào những số liệu đã co mà người nghiên cứu

co thể phân tích số liệu qua từng thời kỳ dễ dàng hơn, dựa vàonhững số liệu phân tích đo mà chứng minh cho giả thuyết của mình

Phương pháp thu thập và phân loại tài liệu: thu thập tài liệu chính là

bước đầu tiên cần phải làm khi bắt đầu nghiên cứu một vấn đề nào

đo, căn cứ vào các vấn đề nghiên cứu mà tìm kiếm, xác đinh nguồntài liệu và chọn lọc những tài liệu cần thiết làm sáng tỏ và chứngminh cho giả thuyết khoa học của mình

Trang 5

Phân loại tài liệu là bước tiếp theo sau khi thu thập tài liệu để chuẩn

bi cho quá trình đọc và chọn lọc nội dung Đây là phương pháp sắpxếp tài liệu theo một cách logic và chặt chẽ, tuỳ vào mục đích củangười nghiên cứu mà sắp xếp tài liệu theo nhiều cách khác nhau, hôtrợ trong việc khai thác nội dung tốt hơn

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: phân tích tài liệu là

phương pháp nghiên cứu tài liệu về một chủ đề bằng cách táchchúng ra thành từng mảng nhỏ, từng vấn đề để phân tích và hiểuchúng một cách sâu sắc, mạch lạc hơn Phân tích tài liệu nhằm xácđinh được độ tin cậy, tính khách quan, giới hạn và phạm vi của vấnđề mà tài liệu đề cập đến Thông qua việc phân tích tài liệu, ngườinghiên cứu co thể xác đinh được tính hữu ích của tài liệu và nắm rođược nội dung sau đo triển khai dễ dàng hơn

ii

Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp và liên kết những thông tin,tài liệu đã tìm hiểu, đây là bước quan trọng nhất để liên kết từng bộphận thông tin tài liệu dựa trên cơ sở kết quả phân tích tài liệu, giúpngười nghiên cứu co những thông tin toàn diện và khái quát hơn dựatrên những thông tin đã co

Phân tích và tổng hợp là hai bước đối lập nhau nhưng lại gắn bo chặtchẽ và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, giúp người nghiên cứuvừa nghiên cứu được vấn đề một cách sâu sắc vừa khái quát đượctất cả nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thị trường

Trang 6

Trong chiến lược kinh doanh thi trường mục tiêu là yếu tố quan trọngnhất quyết đinh số lượng hàng hoá và doanh thu của đơn vi kinhdoanh Thi trường không những chi phối đến sự cấu tạo và mức độhình thành giá cả mà ngay cũng gây nên sự biến động gắt gao cả vềhình thức kinh doanh

Nghiên cứu giá

Giá hàng hoá là một bộ phận không thể thiếu của thi trường Giá cảđong vai trò quết đinh trong việc mua hay không mua hàng củangười tiêu thụ Giá cả và thi trường co mối quan hệ chặt chẽ vớinhau tác động qua lại với nhau Đối với các doanh nghiệp giá cảđược xem như những tín hiệu đáng tin cậy, phản ảnh tình hình biếnđộng của thi trưởng Thông qua giá cả các doanh nghiệp co thể bắtđược sự tồn tại sức chiu đựng cũng như khả năng cạnh tranh củamình trên thi trường

Nghiên cứu yếu tố cạnh tranh

Cạnh tranh là bất khả kháng, linh hồn sống của cơ chế thi trường.Cạnh tranh là động lực để phát triển kinh doanh Cạnh tranh trongcơ chế thi trường là cuộc chạy đua không đich giữa các nhà sản xuấtkinh doanh

Các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh về giá mà cỏn cạnh tranhnhau bằng chất lượng sản phẩm bằng các phương thức thanh toán.Khi đo các doanh nghiệp nào không đáp ứng nhu cầu thi trường sẽ biđào thải khỏi thi trường

Các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng:

Trang 7

Văn hoa: nền văn hoa, nhánh văn hoa, sự giao lưu và biến đổi vănhoa Co thể coi là những nét riêng về tinh thần, thể chất, trí tuệ vàcảm xúc Quyết đinh tích cách của một xã hội hay một nhom ngườitrong xã hội

Xã hội: giai tầng xã hội, nhom tham khảo, gia đình, vai trò và đia vixã hội

Cá nhân: tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế và nhận thức Đặctính cá nhân là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyếtđinh mua của họ

Tâm lý: động cơ, tri giác, kiến thức, niềm tin, thái độ Là những yếutố bên trong con người thúc đẩy hoặc kìm hãm hành vi tiêu dùngcủa họ, hành vi của con người chiu ảnh hưởng rất lớn của các nhấntố thuộc về tâm lý

Nghiên cứu hàng hoá

Nghiên cứu hàng hoa bao gồm chất lượng hàng hoa là một yếu tốquyết đinh sự sống còn của một doanh nghiệp Chất lượng bao gồmnhững chỉ tiêu thuần túy, những đặc tính mang tính kỹ thuật, no xácđinh khả năng hàng hoa và thoa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.Chất lượng hàng hoa phải thoa mãn thi trường mục tiêu của hànghoa đo

Phạm vi sử dụng của hàng hoa: cho thấy những công dụng khácnhau của hàng hoa Hàng hoa co nhiều công dụng khác nhau thì giátri sử dụng càng càng lớn Hiểu được công dụng của hàng hoa chophép doanh nghiệp mở rộng lượng cầu về sản phẩm và mở rộngđược thi trường

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LY THUYẾT

1.1 Khái niệm về thị trường

Thi trường là nơi thực hiện các giao dich mua bán, chuyển nhượng,trao đổi các loại hàng hoá, dich vụ, vốn, sức lao động và các nguồnlực khác trong nền kinh tế "Nơi" ở đây được hiểu là bất kì khungcảnh nào trong đo diễn ra việc mua bán, trao đổi hàng hoá, dich vụmà không nhất thiết gắn với một đia điểm hay thực thể vật chất Vídụ thi trường co thể là mạng lưới viễn thông toàn cầu, thông qua đoviệc mua bán hàng hoá được thực hiện

Về phương diện không gian, thi trường co thể được phân thành thitrường đia phương, thi trường khu vực, thi trường quốc gia, thitrường quốc tế hoặc thi trường toàn cầu Về phương diện cách thứctổ chức đia điểm giao dich, thi trường co thể được phân thành thitrường giao dich tập trung hoặc thi trường giao dich phi tập trung.Với tư cách là khái niệm kinh tế, chính tri và pháp lí, thuật ngữ thitrường được sử dụng trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng vàNhà nước, trong đo phải kể đến các văn kiện đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI, VII, VỊII và IX, Hiến pháp năm 1992

Thi trường được cấu thành bởi các yếu tố căn bản sau như chủ thểtham gia thi trường: gồm co người mua, người bán, người môi giới vàchủ thể quản lí nhà nước đối

giao nhiệm vụ giám sát, quản lí thi trường, đảm bảo cho thi trườngvận hành an toàn và trôi chảy, chẳng hạn như trong thi trườngchứng khoán, “Uỷ ban chứng khoán” là cơ quan quản lí nhà nước đốivới thi trường này, trong thi trường vốn tín dụng, “Ngân hàng nhànước” là cơ quan quản lí nhà nước đối với thi trường

Trang 9

Khách thể thi trường: là đối tượng mà các chủ thể hướng đến tronggiao dich mua bán, trao đổi như hàng hoá, dich vụ, vốn, sức laođộng và các nguồn lực khác Tài sản giao dich trên thi trường co thểlà tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình, co thể là tài sản đã tồn tạihoặc tài sản được hình thành trong tương lai Giá cả trên thi trườngđược hình thành trên cơ sở cung cầu.

1.2 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử co tên tiếng anh là e-commerce hay được viếttắt là EC hoặc thương mại internet, đề cập đến việc mua và bánhàng hoa hoặc dich vụ co sử dụng internet để thực hiện việc muabán chuyển tiền, dữ liệu để thực hiện các giao dich này Thương mạiđiện tử thường được sử dụng để chỉ việc bán sản phẩm trực tuyến,nhưng no cũng co thể mô tả bất kỳ loại giao dich thương mại nàođược diễn ra thông qua internet Các giao dich kinh doanh này xảy

ra hoặc từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp, từ doanh nghiệp đếnngười tiêu dùng, người tiêu dùng đến người tiêu dùng hoặc ngườitiêu dùng đến doanh nghiệp

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa họccông nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, Internet - một phát minhvĩ đại của nhân loại trong những năm cuối của thế kỷ trước đã trởthành công cụ, một phương tiện, một phần không thể thiếu trongcuộc sống của con người Sự phổ biến nhanh chong của Internet đãtác động làm thay đổi cách thức giao tiếp, liên lạc, làm việc, sử dụngthời gian nhàn rôi của con người và các hoạt động kinh doanh khôngnằm ngoài các tác động này Đối với hoạt động kinh doanh, Internetkhông những làm thay đổi cách thức quản lý của doanh nghiệp màcòn tạo ra một hình thức kinh doanh mới và một thế hệ doanh nhân

Trang 10

mới Tác động của Internet đối với kinh doanh thường được nhắc tớiqua các khái niệm như kinh doanh điện tử và đặc biệt là thương mạiđiện tử

1.2.1 Đặc điểm của thương mại điện tử

Thương mại điện tử (TMĐT) là một phương thức thương mại sử dụngcác phương tiện điện tử để làm thương mại Noi chính xác hơn,thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông quacác phương tiện công nghệ điện tử, mà noi chung là không cần phải

in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giaodich Hoạt động thương mại điện tử được thực hiện trên cơ sở cácnguồn thông tin dưới dạng số hoá của các mạng điện tử No chophép hình thành những dạng thức kinh doanh mới và những cáchthức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh Các bên tiến hành giaodich trong thương mại điện tử không nhất thiết phải gặp gỡ nhautrực tiếp và không phải biết nhau trước Việc sử dụng các PTĐT, cácthông tin thương mại được số hoa cho phép giao dich Người – Máy –Máy – Người giữa các bên được tiến hành

Thương mại điện tử chi phép chúng ta co sự trao đổi hàng hoá, dichvụ, sản phẩm, thông tin và tiền tệ thông qua mạng internet hoặc cácphương tiện điện tử khác co kết noi mạng.Thương mại điện tử co khảnăng cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả đối với các quấ trình sảnxuất kinh doanh hoạt động của hầu hết các doanh nghiệo, tổ chứchiện nay Thương mại điện tử co thể áp dụng ngay vào cáv ngànhdich vụ khác như chính phủ điện tử, đào tạo trực tuyến, du lich,

Khi công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật phát triển, khả năngliên kết và chia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhàphân phối và khách hàng gop phần nâng cao hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh, bán hàng Co sự phân biệt tuyệt đối giữa thương

Trang 11

mại điện tử và kinh doanh điện tử hay kinh doanh online: Thươngmại điện tử tập trung vào mua bán và trao đổi hàng hoa, dich vụ,thông tin qua các mạng, các phương tiện điện tử và Internet Kinhdoanh điện tử tập trung vào sự phối hợp các doanh nghiệp, đối tác,khách hàng và tổ chức các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp

Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền với và co sự tác độngqua lại với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông.Cũng nhờ sự sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thôngmà thương mại điện tử co cơ hội ra đời và phát triển Tuy nhiên, sựphát triển của thương mại điện tử cung thúc đẩy và gợi mở nhiềulĩnh vực của công nghệ thông tin như phần cứng và phần mềmchuyên dùng cho các ứng dụng thương mại điện tử, thanh toán điệntử

1.2.2 Các mô hình thương mại điện tử Khái niệm mô hình B2B

Mô hình kinh doanh B2B (từ viết tắt của cụm từ Business toBusiness) dùng để chỉ hình thức kinh doanh, buôn bán giữa doanhnghiệp và doanh nghiệp, thông thường là mô hình kinh doanhthương mại điện tử và các giao dich diễn ra chủ yếu trên các kênhthương mại điện tử hoặc sàn giao dich điện tử, một số giao dichphức tạp hơn cũng co thể diễn ra bên ngoài thực tế, từ lập hợp đồng,báo giá cho đến mua bán sản phẩm B2B là khái niệm tồn tại từ khálâu trước đây và được khá nhiều doanh nghiệp ưa chuộng bởi việcgiao dich và hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau thường manglại lợi ích đa dạng và hiệu quả nhanh hơn, các doanh nghiệp cũngnhanh chong khẳng đinh chô đứng trên thi trường thông qua hìnhthức hợp tác và làm việc cùng nhau Co thể noi B2B là hình thức kinhdoanh khá quan trọng và đong vai trò to lớn trong việc tăng doanhthu cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện

Trang 12

nay, tại Việt Nam, mô hình này vẫn còn đang phát triển và đượcđánh giá là hơi chậm so với sự phát triển của các doanh nghiệp B2Btrên thế giới

Lợi ích thực tế mà B2B mang lại cho doanh nghiệp

– Giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường

– Đàm phán

– Tăng các cơ hội kinh doanh

Hạn chế của Thương mại điện tử B2B

 – Xung đột kênh

 – Hoạt động của các thi trường giao dich công cộng

 – Loại bỏ các nhà phân phối và những người bán lẻ (hiện tượngphi trung gian) gây ảnh hưởng đến lợi ích của người mua, ngườibán

 – Mục đích của giao dich hàng hoá, dich vụ trong TMĐT B2B

 – Nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu được phục vụ choquá trình sản xuất (ví dụ, thép lá trong sản xuất xe ô tô; giấytrong sản xuất sách)

Khái niệm mô hình C2C

Người tiêu dùng- người tiêu dùng (C2C): Người tiêu dùng này giao

dich trực tiếp với người tiêu dùng khác Ví dụ về loại này là một sốcá nhân muốn bán một số tài sản riêng của họ như bất động sản, ôtô, tranh nghệ thuật, đồ cổ v.v thì họ quảng cáo chúng trên những

Trang 13

trang web chuyên dụng Quảng cáo các dich vụ cá nhân thông quatrang Web hay việc bán kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn là vídụ khác về C2C Ngoài ra co nhiều trang Web đấu giá cho phép cáccá nhân đưa đồ của mình lên để đấu giá

Các hình thức thương mại điện tử C2C

C2C xảy ra dưới 3 dạng:

Các sàn giao dich điện tử được tạo ra cho phép cá nhân đăng kí monhàng mình bán và người muốn mua tự do tìm kiếm và trao đổi vớingười bán

Sàn đấu giá trực tuyến là cách cho phép người tham gia đấu giá cácsản phẩm hoặc các dich vụ thông qua Internet Trao đổi giao dichqua mạng Peer to Peer (mạng ngang hàng)

P2P là mạng sử dụng một phần mềm cho phép hai hay nhiều máytính chia sẻ tập tin và truy cập các thiết bi như máy in mà không cầnđến máy chủ hay phần mềm máy chủ Hay ở dạng đơn giản nhất,mạng p2p được tạo ra bởi hai hay nhiều máy tính được kết nối v ớinhau và chia sẻ tài nguyên mà không phải thông qua một máy chủdành riêng

Tính chất của giao dịch C2C

Ưu điểm: không tốn nhiều chi phí, nhanh, phạm vi quảng cáo rộng,

chỉ cần 1 website giới thiệu

Nhược điểm: là sự giao dich của 2 người không quen biết nhau, chỉ

thông qua một sàn giao dich để thực hiện một cuộc mua bán Do đonguy cơ lừa đảo xảy ra với tỉ lệ rất lớn Do đo, các sàn giao dich co

uy tín như ebay đã sử dụng 2 kĩ thuật hô trợ đ ể giúp 2 bên giảm bớtnguy cơ trên

Trang 14

Hệ thống đánh giá độ tin cậy của những người tham gia: Sau môi

cuộc mua bán, môi bên sẽ tự đánh giá đối tác của mình và gửi vềquản tri của sàn Sàn sẽ niêm yết và tổng hợp số điểm của môi bên.Như vậy nếu một thành viên buôn bán nhận được đánh giá tốt của

100 đối tác ắt sẽ co uy tín hơn người chỉ co 10 đánh giá mà co dên 4điểm xấu Thường sẽ co những mức đánh giá sau: Thành viên mới,Thành viên cấp 1, 2, 3, Thành viên đồng, bạc, vàng và kim cương

Sử dụng trung gian thanh toán: Sàn giao dich hợp đồng với một tổ

chức tài chính co uy tín thí dụ PayPal để cho người mua thay vì thanhtoán trực tiếp cho người bán sẽ thanh toán qua PayPal Công ty nàysẽ thông báo cho người bán biết sẽ nhận được tiền bán hàng sau khingười mua báo đã nhận được hàng

Khái niệm mô hình B2C

B2C là viết tắt của từ Business to Customer chỉ những doanh nghiệpbán sản phẩm hoặc cung cấp dich vụ cho người tiêu dùng cuối cùng

C trong B2C là người tiêu dùng cuối cùng (End-user) Nghĩa là C cònbao gồm cả những doanh nghiệp mua sắm hàng hoa về để tiêudùng

B2C là thuật ngữ mô tả giao dich giữa các doanh nghiệp với ngườitiêu dùng Đây là quá trình bán sản phẩm và dich vụ trực tiếp giữanhững người tiêu dùng là người cuối cùng mua sản phẩm và dich vụcủa doanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp bán trực tiếp chongười tiêu dùng co thể được gọi là các doanh nghiệp B2C

Đặc điểm

B2C là một trong những mô hình bán hàng phổ biến nhất và đượcbiết đến rộng rãi trên thế giới B2C theo truyền thống được gọi làmua sắm tại các trung tâm thương mại, ăn uống tại nhà hàng, trả

Trang 15

tiền cho việc xem phim, Tuy nhiên, sự trôi dậy của Internet đã tạo

ra một kênh kinh doanh B2C hoàn toàn mới dưới hình thức thươngmại điện tử hoặc bán hàng hoa và dich vụ qua Internet

Bất kì doanh nghiệp nào phụ thuộc vào doanh số B2C đều phải duytrì mối quan hệ tốt với khách hàng của họ để đảm bảo họ sẽ quaylại Không giống như B2B co các chiến dich tiếp thi hướng đến việcchứng minh giá tri của sản phẩm hoặc dich vụ, các công ty dựa vàoB2C phải đưa ra những hoạt động tiếp thi hướng đến cảm xúc củakhách hàng

Các loại mô hình kinh doanh B2C

Thông thường co 5 loại mô hình kinh doanh B2C trực tuyến mà hầuhết các công ty sử dụng để nhắm đến đối tượng người tiêu dùng

Người bán hàng trực tiếp: Đây là mô hình phổ biến nhất, trong đo

mọi người mua hàng hoa từ các nhà bán lẻ trực tuyến Chúng co thểbao gồm các nhà sản xuất hoặc doanh nghiệp nhỏ, hoặc đơn giản làcác phiên bản trực tuyến của các cửa hàng bách hoa sản phẩm đếntừ các nhà sản xuất khác nhau

Trung gian trực tuyến: Đây là những người không thực sự sở hữu các

sản phẩm hoặc dich vụ mà giữ vai trò kết hợp người mua và ngườibán với nhau

B2C dựa trên quảng cáo: Mô hình này sử dụng nội dung miễn phí,

cho phép khách truy cập vào một trang web Hiểu một cách đơngiản, khối lượng lớn lượng truy cập web được sử dụng để bán quảngcáo, bán hàng hoa và dich vụ

B2C dựa vào cộng đồng: Các nền tảng mạng xã hội như Facebook,

xây dựng cộng đồng trực tuyến dựa trên sở thích chung, giúp các

Trang 16

nhà tiếp thi và nhà quảng cáo quảng bá sản phẩm của họ trực tiếpđến người tiêu dùng Những trang web như thế này sẽ nhắm mụctiêu quảng cáo dựa trên nhân khẩu học và vi trí đia lí của ngườidùng

B2C dựa trên phí: Các trang web trực tiếp hướng đến người tiêu

dùng như Netflix thu phí để người tiêu dùng co thể truy cập nội dungcủa họ Trang web cũng co thể cung cấp nội dung miễn phí, nhưng

co giới hạn, và sẽ tính phí cho hầu hết nội dung (Theo Investopedia)

Lợi ích của B2C

B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanhnghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí bán hàng do không cần phòngtrưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũnggiảm hơn

Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải đến tận cửahàng, co khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng mộtlúc

Cổng thông tin (Portal) ví dụ: Yahoo, AOL, Mô hình doanh thu:

Quảng cáo,

phí đinh kỳ, phí giao dich

Nhà bán lẻ điện tử (E-tailer) co 4 loại: Người bán hàng ảo (Virtual

merchants), clicks and bricks, doanh mục người bán hàng (Catalogmerchants), nhà sản xuất trực tiếp (Manufacturer-direct) Mô hìnhdoanh thu: Bán hàng, phí giao dich

Ngày đăng: 22/04/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w