1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

67 572 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCQua quá trình học tập trên giảng đường đại học và thời gian thực tậptại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới, em nhậnthấy tầm quan trọng của việc phát tri

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại họcThương Mại, khoa Thương mại điện tử đã tận tình giảng dạy kiến thức quýbáu và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Nguyễn VănMinh- giảng viên khoa Thương mại điện tử- Đại học Thương Mại đã tậntình giúp đỡ và hướng dẫn em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn anh Đỗ Duy Đức- Giám đốc Công ty Cổphần Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới và toàn thể nhân viêntrong Công ty đã quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tạiCông ty và hoàn thiện luận văn này

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Nhật

Trang 2

TÓM LƯỢC

Qua quá trình học tập trên giảng đường đại học và thời gian thực tậptại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới, em nhậnthấy tầm quan trọng của việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữathương mại điện tử và thương mại truyền thống, em đã đề xuất và nghiên

cứu đề tài khóa luận “ Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại

điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới” Bằng những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu được,

thông qua các phương pháp phân tích, xử lý bài luận đã đi sâu vào thực tếtình hình triển khai các hoạt động kinh doanh trên cả hai kênh thương mạiđiện tử và thương mại truyền thống tại Công ty và tìm ra những nguyênnhân cốt yếu để từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp giúp phát triển môhình kinh doanh hỗn hợp của Công ty Bài luận gồm 3 chương:

Chương 1 một số vấn đề lý luận về mô hình kinh doanh phối hợpthương mại điện tử và thương mại truyền thống

Chương 2 phương pháp nghiên cứu về thực trạng phát triển mô hìnhkinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tạiCông ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

Chương 3 các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển mô hình kinhdoanh phối hợp giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống tạiCông ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

Tuy nhiên, với trình độ có hạn của một sinh viên nên đề tài nghiêncứu còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của các thầy cô giáo, các anh chị trong cơ quan để bài khóa luận hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

TMTT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH PHỐI HỢP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG 1

1.1 Thương Mại Điện Tử 1

1.1.1 khái niệm Thương Mại Điện Tử 1

1.1.2 phân loại Thương Mại Điện Tử 2

Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử 2

1.2 Mô hình kinh doanh phối hợp Thương Mại Điên Tử và Thương Mại Truyền Thống 4

1.2.1 khái niệm mô hình kinh doanh 4

1.2.2 Các yếu của mô hình kinh doanh: 5

1.2.3 So sánh mô hình kinh doanh phối hợp Thương Mại Điện Tử và Thương mại truyền thống 6

1.2.3.1 Những vấn đề đặt ra trong phát triển mô hình kinh doanh thương mại điện tử phối hợp kinh doanh truyền thống 7

Lợi ích khi kết hợp hai mô hình 7

1.2.3.2 Giải quyết mâu thuẫn giữa hai mô hình 9

1.2.3.3 Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật 9

1.2.3.4 Phát triển nguồn nhân lực 10

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống 11 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT

Trang 4

ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THỜI ĐẠI MỚI 13

2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề 13

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 13

2 1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 14

2.2 Thực trạng phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới 15

2.2.1 Giới thiệu về Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới15 2.2.2 Thực trạng phát triển kênh thương mại truyền thống của công ty 16

2.2.3 Thực trạng phát triển kênh thương mại điện tử của công ty 17

2.2.4 Sự phối hợp giữa hai kênh 19

2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghệ Thời Đại Mới 22

2.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài 22

2.3.1.1 Công nghệ 22

2.3.1.2 Văn hóa – xã hội 22

2.3.1.3 Chính trị pháp luật 23

2.3.1.4 Kinh tế 24

2.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh 24

2.3.1.6 Nhà cung cấp 25

2.3.1.7 Khách hàng 25

2.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong 26

2.3.2.1 Vốn 26

2.3.2.2 Hạ tầng công nghệ thông tin- truyền thông của công ty 26

2.3.2.3 Nhân lực 27

2.4 Kết quả phân tích xử lý dữ liệu 27

2.4.1 Đánh giá hiệu quả của việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa kinh doanh truyền thống và kinh daonh trực tuyến tại Công ty 27

Trang 5

2.4.2 Trở ngại trong việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa kinh

daonh truyền thống và kinh daonh trực tuyến tại Công ty 28

2.4.3 Chất lượng dịch vụ khách hàng của công ty 29

2.4.4 Nhà cung ứng nào thường xuyên cung ứng mặt hàng cho công ty 30

Chương 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH PHỐI HỢP GIỮA KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH DOANH TRUYỀN THỐNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THỜI ĐẠI MỚI 33

3.1 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu 33

3.1.1 Những kết quả đạt được 33

3.1.2 Những vẫn đề còn tồn tại 34

3.1.2.1 Nguồn nhân lực 34

3.1.2.2 Tổ chức nguồn hàng và vận chuyển 35

3.1.2.3 Thu hút khách hàng 36

3.1.2.4 Cơ sở vật chất- hạ tầng công nghệ thông tin 36

3.1.3 Nguyên nhân 37

3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề 38

3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 38

3.2.2 Định hướng phát triển 39

3.3 Một số giải pháp phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa kinh doanh truyền thống và kinh doanh thương mại điện tử tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới 39

3.3.1 Giải pháp phát triển kênh kinh doanh thương mại điện tử 39

3.3.1.1 Giải pháp về đội ngũ nhân sự 39

3.3.1.2 Giải pháp hoàn thiện website bán hàng trực tuyến 41

3.3.1.3 Giải pháp về tổ chức nguồn hàng và vận chuyển 42

3.3.1.4 Giải pháp đẩy mạnh xúc tiến điện tử 43

3.3.1.5 Giải pháp liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng điện tử 44

3.3.2 Giải pháp phát triển kênh bán hàng truyền thống 45

3.3.2.1 Giải pháp về đội ngũ nhân sự 45

Trang 6

3.3.2.3 Giải pháp xúc tiến bán 46

3.3.2.4 Giải pháp liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng 47

3.4 Một số kiến nghị 47

3.4.1 Kiến nghị đối với nhà nước 47

3.4.2 Kiến nghị với doanh nghiệp 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 51

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Đầy đủ bằng tiếng Anh Đầy đủ bằng tiếng Việt

tử doanh nghiệp với kháchhàng

management

Quản trị quan hệ kháchhàng

SPSS Statistical produce for

Trang 8

Bảng 1.3: So sánh kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh truyền thống

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

Bảng 2.2: Một vài chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Giao diện phần thanh toán trên megabuy.vn

Hình 2.2 Mẫu tính phí vận chuyển trên megabuy.vn

Trang 9

Hình 2.3: Biểu đồ đánh giá hiệu quả việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa kinh doanh truyền thống và kinh doanh trực tuyến

Hình 2.4: Biểu đồ mức độ trở ngại của các yếu tố đến việc phát triển mô hình kinh doanh hỗn hợp

Hình 2.5: Biểu đồ chất lượng dịch vụ khách hàng

Hình 2.6: Biểu đồ nhà cung cấp chủ yếu của công ty

Trang 10

Chương 1

PHỐI HỢP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI TRUYỀN

THỐNG.

1.1 Thương Mại Điện Tử.

1.1.1 khái niệm Thương Mại Điện Tử.

Internet ngày càng phát triển mạnh mẽ là động lực thúc đấy buôn

bán trên phạm vi toàn cầu, và thương mại điện tử (TMĐT) đang dần trởthành xu hướng kinh doanh hiệu quả của tất cả các doanh nghiệp trên mọilĩnh vực khác nhau.Thương mại điện tử diễn ra khi tất cả các hoạt độngtrao đổi, thảo luận, đàm phán, ký kết hợp đồng và mua bán hàng hoá giữangười bán và người mua được thực hiện bằng phương pháp điện tử trênmạng truy cập toàn cầu Internet hoặc các mạng thông tin khác

Nền kinh tế thế giới tuy đã thoát khỏi khủng hoảng, nhưng nhữngkhó khăn mà nó để lại cho các nước vẫn còn rất nhiều Trong bối cảnh đóthì TMĐT đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình như là mộtcông cụ giúp nhiều doanh nghiệp Việt Nam cắt giảm chi phí, nâng caonăng lực cạnh tranh trong một môi trường cạnh tranh toàn cầu gay gắt.Hiểu từ “thương mại” trong thuật ngữ TMĐT

Thương mại điện tử ( e-commerce ):

Là một phần kinh doanh thương mại điển tử ( e-business ) thương mạiđiện tử bao hàm những hoạt động kinh doanh trên mạng điện tử chonhững sản phẩm và dịch vụ, giữa công ty và công ty ( business tobusiness-B2B ) và giữa công ty và khách hàng ( business to customer-B2C ), thông qua internet

Thương mại điện tử ( e-commerce ):

Theo kalakota và whinston (1997 )

Trang 11

Thương mại điện tử là quá trình mua , bán và trao đổi sản phẩm, dịch vụ

và thông tin qua hệ thống máy tính trên nền internet

1.1.2 phân loại Thương Mại Điện Tử

Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử.

TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựatrên thành phần tham gia hoạt động thương mại Có thể sử dụng hình sau

để minh họa cách phân chia này

Sử dụng trình duyệt (web browser) để tìm kiếm sản phẩm trênInternet Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ các sản phẩm kháchhàng đặt mua Thực hiện thanh toán bằng điện tử

Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business - B2B): thành phần tham gia hoạt động

thương mại là các doanh nghiệp, tức người mua và người bán đều là doanhnghiệp Sử dụng Internet để tạo mối quan hệ giữa nhà cung cấp và các cửahàng thông qua các vấn đề về chất lượng, dịch vụ Marketing giữa hai đốitượng này là marketing công nghiệp Hình thức này phổ biến nhanh hơnB2C Khách hàng là doanh nghiệp có đủ điều kiện tiếp cận và sử dụngInternet hay mạng máy tính Thanh toán bằng điện tử

Trang 12

Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền (Business to

Government- B2G) và giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chínhquyền (B2G) Các giao dịch này gồm khai hải quan, nộp thuế, báo cáo tàichính và nhận các văn bản pháp qui Giao dịch giữa các cá nhân với cơquan chính quyền (Custmer to Government C2G) Các giao dịch này gồmxin giấy phép xây dựng, trước bạ nhà đất…

Hai loại giao dịch này thuộc về một hình thức được gọi là chính phủđiện tử Chính phủ điện tử là cách thức qua đó các Chính phủ sử dụng cáccông nghệ mới trong hoạt động để làm cho người dân, Doanh nghiệp tiếpcận các thông tin và dịch vụ do Chính phủ cung cấp một cách thuận tiệnhơn, để cải thiện chất lượng dịch vụ và mang lại các cơ hội tốt hơn chongười dân, Doanh nghiệp trong việc tham gia vào xây dựng các thể chế vàtiến trình phát triển đất nước

Mục đích của chính phủ điện tử là của dân, do dân và vì dân, có ảnhhưởng mang tính cách mạng đến sức mạnh và sự sống còn của các Chínhphủ và nền dân chủ thực sự ở mỗi quốc gia Việc phát triển Chính phủ điện

tử theo lộ trình được hoạch định sẽ mở ra khả năng phát huy sự đóng góptrí tuệ của tất cả người dân tham gia vào quá trình thúc đẩy sự phát triển đấtnước Chính phủ điện tử sẽ cải thiện chính phủ theo 4 cách thức quantrọng:

- Người dân có thể đóng góp ý kiến một cách dễ dàng hơn đối vớiChính phủ

- Người dân sẽ nhận được các dịch vụ tốt hơn từ các cơ quan tổ chứcChính phủ bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở đâu (tại nhà, ở công sở, trạm điệnthoại…) và vì bất kỳ lý do gì

Đây là hình thức phát triển mới của mô hình Chính phủ một cửa:Chính phủ có nhiều cửa và khách hàng có thể thông qua một cửa bất kỳ đểtiếp cận được các dịch vụ của chính phủ

Trang 13

- Người dân sẽ nhận được nhiều dịch vụ thích hợp hơn từ các cơquan Chính phủ, bởi các cơ quan này sẽ phối hợp một cách hiệu quả hơnvới nhau.

- Người dân sẽ có được thông tin một cách tốt hơn vì họ có thể nhậnđược các thông tin cập nhật và toàn diện về các luật lệ, quy chế, chính sách

và dịch vụ của chính phủ

Các dịch vụ chính phủ trực tuyến:

- Trước đây các cơ quan chính phủ cung cấp dịch cho dân chúng tạitrụ sở của mình, thì nay nhờ vào công nghệ thông tin và viễn thông, cáctrung tâm dịch vụ trực tuyến được thiết lập, hoặc là ngay trong trụ sở cơquan chính phủ hoặc gần với dân

- Qua các cổng thông tin cho công dân, người dân nhận được thôngtin, có thể hỏi đáp pháp luật, được phục vụ giải quyết các việc trong cuộcsống hàng ngày: Chuyển quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng, cấp đăng

ký kinh doanh, chứng thực, và xác nhận chính sách xã hội…mà không phảiđến trực tại trụ sở các cơ quan Chính phủ như trước đây

Ngoài các hình thức kể trên, còn phải kể đến hình thức giao dịchgiữa các cá nhân với nhau hay còn gọi là giao dịch Customer to Customer(C2C) hoặc Peer to Peer (P2P) Thành phần tham gia hoạt động thương mại

là các cá nhân, tức người mua và người bán đều là cá nhân

1.2 Mô hình kinh doanh phối hợp Thương Mại Điên Tử và Thương Mại Truyền Thống.

1.2.1 khái niệm mô hình kinh doanh.

Theo Efraim Turban, 2006: Mô hình kinh doanh là một phương pháp

tiến hành kinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơbản để tồn tại và phát triển trên thị trường

Theo Paul Timmers, 1999: Mô hình kinh doanh là cách bố trí các sản

phẩm, dịch vụ và các dòng thông tin bao gồm việc mô tả các yếu tố của quá

Trang 14

trình kinh doanh và vai trò của nó đối với kinh doanh, đồng thời mô tả cácnguồn thu và khả năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình đó.

● Vai trò : Một mô hình kinh doanh thường đóng vai trò trung gian,

kết nối hai lĩnh vực - “đầu vào kỹ thuật” (technical inputs), liên quan đếnyếu tố công nghệ cùng các yếu tố cải tiến khác và “đầu ra kinh tế”(economic outputs), liên quan đến kết quả, hệ quả của việc kinh doanh

1.2.2 Các yếu của mô hình kinh doanh:

Một doanh nghiệp khi xây dựng một mô hình kinh doanh trong bất

cứ lĩnh vực nào, không chỉ là thương mại điện tử, cần tập trung vào 8 yếu tố

cơ bản: Mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu, cơ hội thị trường, môi trườngcạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, chiến lược thị trường, sự phát triển của tổchức và đội ngũ quản lý

Bảng 1.2: Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh

doanh nghiệp?

vụ là gì? Phạm vi của nó như thế nào?

Môi trường cạnh tranh Đối thủ của doanh nghiệp trên thị

trường là những ai?

trên thị trường đó là gì?

Chiến lược thị trường

Kế hoạch xúc tiến sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàngnhư thế nào?

Sự phát triển của tổ

chức

Các kiểu cấu trúc tổ chức mà doanhnghiệp cần áp dụng để thực hiện kế hoạch kinhdoanh của mình?

Đội ngũ quản lý Những kinh nghiệm và kỹ năng quan

trọng của đội ngũ lãnh đạo trong việc điều

Trang 15

Mở rộng cơ sở kinh doanhyêu cầu tăng công suất máychủ và các phương tiệnphân phối

“người xem hàng” thànhngười mua hàng thực sự

· Có thể cần mở rộng vật

lý để đảm bảo các dịch vụbền vững

· Tăng cường các nỗ lựcmarketing để biến những

“người xem hàng” thànhngười mua hàng thực sự

hàng như các hệ thống POS(Point of Sale)

· Các công nghệ tiềnphương (Front-end)

· Các công nghệ hậuphương (Back-end)

· Các công nghệ “thôngtin”

Quan hệ khách

hàng

· Quan hệ bền vững hơnnhờ tiếp xúc trực tiếp

· Kém bền vững hơn dotiếp xúc vô danh

Trang 16

các cuộc tranh cãi do tínhhữu hình

· Mối quan hệ “vật lý”

trong các cuộc tranh cãi dotính vô hình

· Mối quan hệ “logic”Tổng chi phí mua

hàng mang tính

nhận thức

· Tổng chi phí mua hàngmang tính nhận thức thấp

do dễ tạo lập sự tin cậy lẫnnhau

· Tổng chi phí mua hàngmang tính nhận thức caohơn do khó tạo lập sự tincậy lẫn nhau

· Ít đối thủ cạnh tranhhơn

· Cạnh tranh toàn cầu

· Nhiều đối thủ cạnhtranh hơn

Cơ sở khách hàng · Khách hàng thuộc khu

vực địa phương

· Không vô danh

· Cần ít nguồn lực hơn đểtăng tính trung thành củakhách hang

· Khách hàng thuộc khuvực rộng

· Vô danh

· Cần nhiều nguồn lựchơn để tăng tính trungthành của khách hàng

Nguồn: Bộ môn Tác nghiệp thương mại điện tử, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, “Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C” 2008

1.2.3.1 Những vấn đề đặt ra trong phát triển mô hình kinh doanh

thương mại điện tử phối hợp kinh doanh truyền thống.

Lợi ích khi kết hợp hai mô hình.

Giảm chi phí: Tiết kiệm chi phí ở đây có thể bao gồm chi phí:

công việc, hàng tồn kho, marketing, và phân phối Kết quả tiết chi phí côngviệc được chuyển đến người tiêu dùng cho các hoạt động như tìm kiếm

thông tin sản phẩm, điền các mẫu đơn, và dựa vào hỗ trợ kỹ thuật trực

tuyến cho các dịch vụ sau bán hàng Tiết kiệm chi phí hàng tồn kho phátsinh khi các công ty có thể tránh được việc phải thường xuyên nhập hàngtại các đại lý, trong khi vẫn cung cấp đầy đủ các lựa chọn cho người tiêu

Trang 17

dùng thông qua Internet Marketing hiệu quả được sử dụng để thông báocho người tiêu dùng về các dịch vụ và sản phẩm có sẵn ở công ty Tiết

kiệm chi phí giao hàng có thể từ việc cửa hàng vật lý có thể phục vụ như là

điểm đón và giao hàng cho các mặt hàng đặt hàng trực tuyến hoặc như làđiểm khởi đầu cho việc giao hàng tại các địa phương

 Dịch vụ giá trị gia tăng: Sự phối hợp các kênh vật lý và kênhtrực tuyến có thể khai thác trong nhiều cách để giúp phân biệt sản phẩm vàgia tăng giá trị mà không nhất thiết phải tăng chi phí Nhiều cơ hội cho sựkhác biệt phát sinh từ việc sử dụng các kênh ảo cung cấp thông tin và dịch

vụ bổ sung cho hàng hóa và dịch vụ được cung cấp trong cửa hàng vật lý.Ngoài ra còn có nhiều cách để chủ động sử dụng mỗi kênh thúc đẩy buônbán, bao gồm cả quảng cáo cũng như cung cấp các ưu đãi (ví dụ: phiếugiảm giá) để sử dụng các kênh và ngược lại Cuối cùng, các loại hình dịch

vụ sau bán hàng (ví dụ: lắp đặt, sửa chữa, bảo hành , thay thế phụ tùng,hướng dẫn sử dụng…)

 Cải thiện niềm tin: Thông thường một công ty kinh doanh trựctuyến có sự hiện diện của cửa hàng vật lý sẽ có được niềm tin của kháchhàng cao hơn là những cửa hàng trực tuyến Môi trường trực tuyến chứađựng rất nhiều rủi ro Vì vậy khách hàng sẽ cảm thấy an tâm hơn khi công

ty có cửa hàng vật lý để họ có thể dễ dàng trả lại hàng hay khiếu nại

 Mở rộng thị trường, thu hút nhiều khách hàng: Kết hợp haikênh bán hàng công ty sẽ vừa thu hút được một lượng lớn khách hàng trựctuyến, lại vừa đáp ứng được nhu cầu của một bộ phận khách hàng truyềnthống Mở rộng thị trường bao gồm: mở rộng thị trường sản phẩm( tăngchủng loại hàng hoá) và mở rộng thị trường địa lý

1.2.3.2 Giải quyết mâu thuẫn giữa hai mô hình

Mâu thuẫn về giá: thông thường giá bán các sản phẩm bán trực tuyến

sẽ thấp hơn giá bán ở các cửa hàng truyền thống Vì vậy tại các công ty

Trang 18

kinh doanh hỗn hợp có thể xảy ra tình trạng mâu thuẫn về giá bán trựctuyến và giá bán tại cửa hàng vật lý.

Việc xác định sự đóng góp của kênh bán trực tuyến cho công ty sẽkhó khăn hơn xác định sự đóng góp của kênh truyền thống, bởi vì nhữngđóng góp của kênh bán trực tuyến thường vô hình và khó đo lường

Xung đột kênh có thể xảy ra khi thay thế các phương tiện tiếp cậnkhách hàng cạnh tranh với hoặc bỏ qua các kênh vật lý hiện có

1.2.3.3 Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật

Một doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp muốn thành công thì khôngchỉ phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mà còn phải chú ý pháttriển hệ thống cửa hàng kho tàng

Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: như hệ thống máy tính,đường truyền, các phần mềm ứng dụng và đặc biệt là website Wesite chính

là bộ mặt của công ty trên internet, là cơ sở đầu tiên để khách hàng đánhgía về một công ty kinh doanh trên mạng Vì vậy công ty cần phải chútrọng phát triển website: giao diện trang web thân thiện, tốc độ truy xuấtnhanh, thiết kế giúp khách hàng có thể di chuyển dễ dàng trong trang web,trang web có những chức năng mà khách hàng cần, nội dung trang web cầnđơn giản và chính xác, đặc biệt phải phù hợp với sở thích, văn hóa, nhu cầu

và giới hạn của nhóm khách hàng mục tiêu, quy trình thanh toán an toàn vànhanh chóng…

Đối với các công ty kinh doanh truyền thống, việc chọn địa điểm đặtcửa hàng là vô cùng quan trọng Tuy nhiên điều này sẽ dẫn tới chi phí sẽtăng lên rất cao Một công ty kinh doanh hỗn hợp cũng cần phải có cửahàng vật lý, tuy nhiên không cần phải đặt cửa hàng ở vị trí đẹp, đông ngườiqua lại mà có thể chỉ cần đặt ở nơi có giao thông thuận tiện là đủ Tiếp đó

là việc thiết kế thẩm mỹ cửa hàng không cần quá cầu kỳ như các cửa hàngtruyền thống Điều này sẽ làm giảm đáng kể chi phí cho công ty Các cửahàng này có thể được sử dụng như là một kho hàng của công ty để phục vụ

Trang 19

cho việc thực hiện các đơn hàng trực tuyến Kho hàng cần được bố trí mộtcách hợp lý để sao cho thuận tiện nhất cho việc xuất nhập hàng hoá Doanhnghiệp cũng cần phải cân nhắc khu vực đặt cửa hàng, doanh nghiệp có thểđặt cửa hàng tại những tỉnh thành mà khách hàng có nhu cầu hàng hoá lớn.

1.2.3.4 Phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt mang lại thành công cho mọidoanh nghiệp Vì vậy việc phát triển nhân lực đã trở thành một vấn đề tấtyếu nếu doanh nghiệp muốn phát triển, đặc biệt là nguồn nhân lực thươngmại điện tử Một doanh nghiệp kết hợp hai kênh bán hàng truyền thống vàtrực tuyến thì nhân viên phải vừa hiểu biết về thương mại điện tử lại vừaphải có kỹ năng trong việc kinh doanh truyền thống

Phát triển nhân lực về lĩnh vực kinh doanh trực tuyến cần phải: tổchức các hoạt động đào tạo về những kiến thức thực tế và những kỹ năng

về TMĐT Hướng dẫn cho nhân viên biết và sử dụng hết tối đa lợi ích củanhững công cụ tìm kiếm, công cụ e-marketing, những phần mềm ứng dụngvào trong hoạt động kinh doanh Những kỹ năng tìm kiếm khách hàngonline, kỹ năng giao tiếp và tư vấn sản phẩm với khách hàng điện tử

Phát triển nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh truyền thống: ngoàinhững kỹ năng trên đòi hỏi nhân viên cần phải có thêm các kỹ năng như:hiểu biết về sản phẩm, về thị trường, về đối thủ cạnh tranh, có kỹ năng giaotiếp, kỹ năng lắng nghe, đoán biết nhu cầu khách hàng, kỹ năng trưng bàysản phẩm

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống.

Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài là:

● Bài giảng học phần “Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C

và B2B ”- Bộ môn quản trị tác nghiệp TMĐT, Trường Đại học Thương

Mại

Trang 20

Nội dung: Trong giáo trình, tác giả đã đề cập đến các vấn đề liên

quan đến Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C bao gồm: các vấn đề tổng quan

về bán lẻ điện tử và TMĐT B2C, các mô hình bán lẻ điện tử, vấn đề xâydựng và xúc tiến Website bán lẻ điện tử của doanh nghiệp, vấn đề kĩ thuậtmặt hàng và kĩ thuật bán hàng trong bán lẻ điện tử, vấn đề quản trị bánhàng trong TMĐT B2C và các vấn đề về quản trị quan hệ khách hàng điện

tử, các vấn đề kinh doanh điện tử giữa các doanh nghiệp

● Giao dịch thương mại điện tử - Một số vấn đề cơ bản Tác giả:PGS.TS Nguyễn Văn Minh, Th.s Trần Hoài Nam Nhà xuất bản Chính trịQuốc gia, 2002

Nội dung: Khái luận về Internet và thương mại điện tử, giới thiệu về

TMĐT, mô hình kinh doanh, vấn đề an toàn và tương lai của TMĐT

● Cuốn sách “e-retailing” của tác giả Charles Dennis, Tino Fenech

and Bill Merriless

Nội dung: Cuốn sách giới thiệu khi tham gia vào kinh daonh điện tử

bạn cần phải làm gì và xúc tiến BLĐT như thế nào cho hiệu quả…

● Cuốn sách “11 quy luật vàng trong xây dựng nhãn hiệu trên

internet” của tác giả Aura Ries

Nội dung: Cuốn sách đưa ra quy luật cơ bản để có thể thành công để

xây dựng một thương hiệu và có những dẫn chứng cụ thể về các doanhnghiệp thực tế đang triển khai như thế nào

● Báo cáo TMĐT năm 2008, 2009 của Bộ Công Thương

Nội dung: Báo cáo các vấn đề nổi bật trong năm 2008,2009, những

cái đạt được và những vấn đề còn tồn tại, những số liệu thống kê của năm.Trong báo cáo có các ví dụ cụ thể các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực TMĐT

Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi Internet ngày càng không thểthiếu trong đời sống con người, giá nhân công, thuê mặt bằng ngày càng

Trang 21

đắt đỏ thì TMĐT đang trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân vàdoanh nghiệp.

TMĐT ngày càng chiếm một vị trí xứng đáng trong hoạt động kinh tếthương mại ở Việt Nam TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩy thươngmại và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Namhội nhập ngày càng sau vào nền kinh tế thế giới Nhờ ứng dụng TMĐT, cácdoanh nghiệp có thể dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận những thông tin quantrọng liên quan tới thị trường, sản phẩm, các quy định pháp lý, tài chính,thiết lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng và đối tác khách hànghiệu quả hơn

Theo mạng Visa, Việt Nam là nước đứng thứ ba về tốc độ phát triểnthương mại điện tử trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, chỉ sau TrungQuốc và Ấn Độ Với cơ cấu dân số trẻ (60% dưới 30 tuổi), năng động trongtiêu dùng và nhạy bén trong ứng dụng công nghệ mới, Việt Nam có khoảng

20 triệu người (chiếm 22,7% dân số) sử dụng Internet thường xuyên Tínhđến năm 2007, đã có 92% doanh nghiệp có kết nối Internet, trong đó 82%dùng dịch vụ ADSL

Cùng với sự phát triển của TMĐT, giờ đây việc tiêu dùng mua sắm quamạng không còn lạ lẫm với nhiều người mà đã trở nên phổ biến Người tiêudùng mua bất cứ những thứ gì mà họ cần, mua sắm trực tuyến giúp họ tiếtkiệm thời gian, chi phí Cơ cấu mặt hàng được mua/bán trên thị trường trựctuyến càng ngày càng đa dạng, nhất là những mặt hàng có tính tiêu chuẩncao (đồ điện tử, sách ) Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp phải xâydựng mô hình kinh doanh trên website của mình thật hiệu quả nhằm đượcdoanh thu cao nhất từ thị trường kinh doanh trực tuyến

Trang 22

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

MÔ HÌNH KINH DOANH PHỐI HỢP GIỮA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THỜI ĐẠI MỚI

2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong đề tài tác giả sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu đó làphương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứcấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (sử dụng phiếu điều tra)

Tác giả thiết kế một phiếu điều tra gồm 16 câu hỏi để sử dụng chungcho tất cả mọi người được điều tra tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triểnCông nghệ Thời Đại Mới Nội dung của phiếu điều tra bao gồm thông tincủa người được điều tra và những câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Tác giả sẽ phát 20 phiếu điều tra cho 20 người trong công ty bao gồm tất cảcác bộ phận trong công ty Sau khi mọi người đã làm xong, tác giả sẽ thu

về để xử lý số liệu bằng phần mềm Statistical Package for the SocialSciences (SPSS) và phần mềm sẽ đưa ra kết quả kết tổng hợp dựa trên dữliệu là các câu hỏi trong phiếu điều tra Mục đích là sẽ thu được thông tin

về tình hình áp dụng mô hình kinh doanh phối hợp giữa thương mại điện tử

và thương mại truyền thống công ty

Ưu điểm của phương pháp này là sẽ không tốn nhiều thời gian, kếtquả thu được chuẩn xác nhờ việc phân tích bằng phần mềm SPSS Ngườiđược điều tra không phải suy nghĩ nhiều về câu trả lời, thuận tiện cho việcthống kê

Tuy vậy, phương pháp này có một số nhược điểm Không tập trunghỏi chuyên sâu vào những vấn đề mà người được điều tra đang đảm nhiệm

Trang 23

trong công ty, câu trả lời bị giới hạn, kết quả phụ thuộc vào khả năng phântích kết quả truy suất của tác giả.

Ngoài ra tác giả còn đặt ra những câu hỏi phỏng vấn chuyên gia Nộidung phỏng vấn: những đánh giá về kinh doanh thương mại điện tử và kinhdoanh truyền thống của công ty và các đối thủ cạnh tranh, những mặt hạnchế còn tồn tại ở công ty và định hướng phát triển của công ty trong nhữngnăm tới Ưu điểm: được tiếp xúc trực tiếp với các nhà quản lý công ty,người hiểu biết rõ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khai thác nhữnghiểu biết sâu sắc về chuyên môn, và thông tin được xác thực chính xác.Nhược điểm: không có cái nhìn tổng quan và đánh giá khái quát về thịtrường, mô hình kinh doanh của công ty, đòi hỏi phải chọn lọc câu trả lời.Đối tượng điều tra: giám đốc công ty

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thông tin công bố với báo chí về doanh nghiệp trên internet và thôngtin thu thập trong nội bộ doanh nghiệp

Nội dung: Các thông tin về doanh nghiệp từ khi thành lập đến nay,các báo cáo, các chương trình hoạt động kinh doanh của công ty, các chínhsách thi hành tại công ty hiện nay

Các nguồn khác: Các báo cáo TMĐT, các bài báo trong nước vàngoài nước trên internet về TMĐT ở Việt Nam và trên thế giới

2 1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp định lượng:

Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin

sơ cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn

Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, sử

dụng các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cầnthiết mà một số phần mềm khác gặp phải

Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm

Trang 24

Phương pháp định tính:

Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏiphỏng vấn chuyên sâu

Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người

nghiên cứu chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạođược môi trường thoải mái nhất cho đối tượng phỏng vấn

Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường

không tổng quát và khách quan

2.2 Thực trạng phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

2.2.1 Giới thiệu về Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

- Tên đầy đủ công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệThời Đại Mới

- Đại diện : Ông Đỗ Duy Đức- Giám Đốc

- Trụ sở chính: 17 Ngõ 178 Thái Hà - Đống Đa - Hà nội

- Chi nhánh: 217/9 Thích Quảng Đức, P4, Q Phú Nhuận, TP HCM

- Điện thoại: 04-62757210; Fax: 04-62757212

- Website: www.megabuy.vn

Quá trình thành lập và phát triển công ty

Công ty CP Đầu tư Phát triển Công Nghệ Thời Đại Mới kinh doanhtheo hình thức công ty cổ phần, hiện tại là một doanh nghiệp thương mạiđiện tử B2C, mới đầu chỉ là một phòng kinh doanh nhỏ của Công ty TNHHH&B từ năm 2001, sau đó tách ra thành công ty CP Đầu tư Phát triển CôngNghệ Thời Đại Mới Cho đến nay, Công ty đã trở thành công ty hàng đầutrong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm công nghệ cao bằngcách áp dụng hình thức bán hàng trực tuyến trên mạng Internet tại ViệtNam

Trang 25

Các lĩnh vực kinh doanh:

+ Mô hình kinh doanh truyền thống

+ Mô hình bán lẻ trực tuyến B2C

+ Phân phối trực tuyến B2B

+ Đấu thầu và triển khai một số dự án

Chiến lược phát triển của Công ty:

Công ty CP Đầu tư Phát triển Công Nghệ Thời Đại Mới nỗ lựchướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành một công ty công nghệhàng đầu của Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế trong lĩnh vực phân phối sảnphẩm dựa vào phát triển kênh bán hàng trực tuyến và phát triển chuỗi cửahàng truyền thống các sản phẩm công nghệ cao liên quan dành cho vănphòng, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, đồng thời trở thành nhàthầu chuyên nghiệp cung cấp giải pháp tổng thể cho các dự án thuộc khốidoanh nghiệp vừa và nhỏ, khối doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liêndoanh và nước ngoài Dựa vào nội lực của chính mình và mở rộng hợp tácvới các công ty, tập đoàn công nghệ, các tập đoàn phân phối và bán hàngtrong và ngoài nước, Công ty sẽ mang tới những sản phẩm và dịch vụ tốtnhất cho khách hàng, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, cho sự nghiệp cánhân của các thành viên và cho sự nghiệp phát triển công nghệ và sự thịnhvượng của đất nước nói chung

2.2.2 Thực trạng phát triển kênh thương mại truyền thống của công ty

Hiện tại công ty tận dụng trụ sở để làm một kho hàng, đồng thời làmcửa hàng vật lý để phục vụ cho bán hàng truyền thống Công ty kinh doanhrất nhiều mặt hàng, tuy nhiên do diện tích cửa hàng bị hạn chế nên tại cửahàng công ty chỉ trưng bày khoảng 50% số sản phẩm bán trên website Đâychủ yếu là các sản phẩm nhỏ gọn, các sản phẩm được nhiều khách hàng

Trang 26

xe đẩy hàng, kim từ điển… Còn các sản phẩm có kích thước lớn như nộithất văn phòng, máy in khổ lớn khi có đơn hàng phát sinh công ty mới lấy

từ nhà cung cấp Cũng vì điều kiện không gian cửa hàng khá chật hẹp nêngây khó khăn cho khách hàng đến mua hàng, các sản phẩm được trưng bàykhá lộn xộn Đối với khách hàng mua hàng truyền thống, chủ yếu họ xemthông tin sản phẩm trên website của công ty rồi sau đó đến cửa hàng đểxem và mua hàng Để tiết kiệm chi phí thuê nhân viên mới, công ty đã sửdụng đồng thời nhân viên kinh doanh trực tuyến vào hoạt động kinh doanhtruyền thống

Tuy công ty không thống kê doanh thu của từng kênh bán hàng,nhưng theo ước tính của ban giám đốc thì doanh thu của kênh bán lẻ truyềnthống chiếm khoảng 15-20% tổng doanh thu bán hàng của công ty

2.2.3 Thực trạng phát triển kênh thương mại điện tử của công ty

Theo kết quả điều tra của bộ công thương với 2004 doanh nghiệp trên

cả nước trong năm 2009 cho thấy, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổchức triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau.Việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Và điểm nổi bật trong ứng dụng TMĐT năm 20010 là tỷ lệ sử dụngcác phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướngtăng Ngoài 92% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, các doanhnghiệp cũng đã mạnh dạn đầu tư, triển khai nhiều phần mềm chuyên dụngkhác như quản lý nhân sự (46%), quản lý chuỗi cung ứng (39%), quản lýkhách hàng (47%), v.v Việc triển khai những phần mềm này đã góp phầntối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp

Với những ưu điểm vượt trội của thương mại điện tử và lượng kháchhàng khổng lồ mà nó đem lại đã thu hút rất nhiều cac doanh nghiệp đangtham gia thị trường truyền thống nhảy vào

Trang 27

Megabuy.vn là một trong doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực thươngmại điện tử, cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin.Website megabuy.vn đã ứng dụng nhiều tính năng mới và tiện ích chongười dung Như tính năng tính cước vận chuyển, tính năng thanh toánđiện tử, giao diện than thiện và dễ sử dụng.

Với phiên bản megabuy.vn 2010 được ra mắt vào tháng 1 năm 2010,với phiên bản này không những giao diện mới thân thiện hơn với ngườidùng và các công cụ tìm kiếm mà còn tích hợp thêm một số phương thứcthanh toán trực tuyến tăng tiện ích cho khách hàng

Hình 2.1 Giao diện phần thanh toán trên megabuy.vn

Nguồn: website megabuy.vn

Cùng với việc tích hợp thêm các phương thức thanh toán mới thì tính năngtính cước vận chuyển cũng là một bước đột phá mới của phiên bảnmegabuy.vn 2010

Trang 28

Hình 2.2 Mẫu tính phí vận chuyển trên megabuy.vn

Nguồn: http://megabuy.vn

Tại megabuy các hình thức vận chuyển được áp dụng:

 Đội ngũ kĩ thuật của công ty tự vận chuyển Hình thức này ápdụng cho các đơn hàng ở gần, trong khu vực hà nội hoặc các đơn hàng cóyêu cầu kĩ thuật của công ty phải đến tận nơi lắp đặt, khảo sát

 Chuyển hàng qua dịch vụ chuyển phát nhanh nội bài Áp dụng vớihàng hóa nhỏ gọn Chi phí vận chuyển cao

 Chuyển hàng qua dịch vụ tàu hỏa bắc năm Phù hợp hàng hóacồng kềnh Chi phí vận chuyển thấp

 Chuyển hàng bằng xe khách Chuyển hàng theo yêu cầu của kháchhàng đối với những khách hàng tự liên hệ được xe hoặc cùng tuyến đường

xe chạy

2.2.4 Sự phối hợp giữa hai kênh

Để tối ưu hóa quy trình bán hàng, công ty hiện đang sử dụng phầnmềm quản trị quan hệ khách hàng CRM BSC-Venus Với phần mềm nàynhân viên kinh doanh có thể dễ dàng lập và gửi đi các báo giá tới khách

Trang 29

hàng, quản lý hồ sơ khách hàng, đồng thời có thể tạo các giấy tờ khác liênquan đến việc thực hiện đơn hàng Với phần mềm CRM, nhân viên kinhdoanh có thể nắm bắt được một cách đầy đủ các thông tin về sản phẩm, giá

cả, các nhà cung ứng Ngoài ra công ty còn có các phần mềm ứng dụngkhác như phần mềm so sánh giá giúp so sánh giá với các đối thủ cạnh tranh

để thường xuyên cập nhập giá bán tốt nhất lên website

Website Siêu thị điện tử MEGABUY bán hàng trực tuyến online

vào công việc cung cấp hàng hoá trực tiếp theo truyền thống và qua mạnginternet từ nhà nhập khẩu, phân phối các sản phẩm uy tín, chất lượng caotới khách hàng

Một số tính năng chính của website:

 Tìm kiếm, duyệt theo nhóm, so sánh các sản phẩm cùng phần nhómngành hàng, lựa chọn phương thức thanh toán và vận chuyển phùhợp và đặt mua hàng trực tuyến

 Hệ thống tìm kiếm theo các tiêu chí lựa chọn khác nhau, tính năngtiên tiến trên trang web cho phép tìm kiếm theo các ngành hàng, theonhà sản xuất, theo giá cả, theo đặc tính của từng nhóm ngành sảnphẩm

 Đa ngữ - hỗ trợ Tiếng Anh và Tiếng Việt, đồng tiền sử dụng là VND

và USD

 Hệ thống thống kê cho phép định hướng mua sắm tiêu dùng chokhách hàng như sản phẩm nhiều người đặt mua, thống kê sản phẩmmới ra mắt, sản phẩm bán chạy

 Cung cấp các dịch vụ khách hàng như hỗ trợ trực tuyến, hướng dẫnmua hàng từ khâu chọn sản phẩm, đến thanh toán và vận chuyển

 Tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến

Trang 30

Dưới đây là quy trình làm việc của công ty khi có phát sinh đơnhàng, quy trình này sẽ do nhân viên kinh doanh của công ty chịu tráchnhiệm:

 Nhân viên kinh doanh tiếp nhận đơn hàng ( do trưởng nhóm kinh doanh giao cho hoặc khách hàng gọi điện thoại trực tiếp, đơn đặt hàng thông qua website, fax…)

 Tiếp nhận các loại đơn hàng Nhân viên kinh doanh sẽ phải xác nhậnlại thông tin khác hàng và đơn đặt hàng, nếu khách hàng gọi điệntrực tiếp đến thì phải tư vấn về sản phẩm và ghi lại thông tin củakhách hàng, sản phẩm yêu cầu

 Trong trường hợp hàng có sẵn trong kho thì nhân viên kinh doanh sẽkiểm tra với thủ kho hoặc thông qua phần mềm kế toán về tính trạnghàng, trong trường hợp hàng không có sẵn nhân viên kinh doanh sẽphải liên hệ với đại diện kinh doanh của nhà cung ứng để kiểm tra vềgiá nhập và tình trạng hàng hoá từ đó lên kế hoạch thực hiện đơnhàng

 Tiến hàng xử lý các đơn hàng Nhân viên kinh doanh tiến hành làmcác giấy tờ liên quan đến đơn hàng như hóa đơn bán lẻ, phiếu bảohành, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao sản phẩm… và thông tin củakhách hàng như địa chỉ giao hàng để cho nhân viên kỹ thuật thuậntiện cho việc giao hàng và triển khai cho khách Nếu trong trườnghợp hàng có sẵn trong kho thì thủ kho sẽ chịu trách nhiệm xuất racho kỹ thuật triển khai, trong trường hợp hàng phải đi nhập ngoài thìnhân viên kinh doanh sẽ phải đề nghị phòng hành chính phát hànhgiấy giới thiệu để bàn giao cho kỹ thuật đến nhà cung ứng lấy hàng

và triển khai đơn hàng

 Nhân viên kinh doanh theo dõi, giám sát thực hiện công việc của kỹthuật triển khai để có những phương án xử lý những sự cố phát sinhkịp thời

Trang 31

Đối với những đơn hàng ở các tỉnh, công ty có xe ôtô chuyển hàngtới tận nơi khách hàng yêu cầu tại hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc.Còn các trường hợp khác, công ty sẽ vận chuyển bằng cách gửi hàng theocác ôtô mà khách hàng yêu cầu hoặc thông qua các nhà cung cấp dịch vụvận chuyển như DHL, EMS, Tín Thành…

2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển mô hình kinh

doanh phối hợp giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghệ Thời Đại Mới

2.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài

2.3.1.1 Công nghệ

Công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển củaTMĐT Việc ứng ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đang được coi trọng vì công nghệ có vai trò rất lớn trong cáchoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại,quản trị doanh nghiệp cũng như việc triển khai các mô hình kinh doanhtrong TMĐT Việc phát triển mạnh mẽ của internet và các phần mềm ứngdụng, các thiết bị viễn thông giúp cho quá trình kinh doanh của các doanhnghiệp thuận tiện hơn, tiết kiệm chi phí cho việc giao dịch với đối tác,khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh Ví dụ như điện tử hóa quy trìnhkinh doanh, hỗ trợ khách hàng thanh toán trực tuyến, hệ thống quản lý quan

hệ khách hàng, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý nguồn lực doanh nghiệpv.v

2.3.1.2 Văn hóa – xã hội

Thói quen tiêu dùng là một trong những rào cản đối với sự phát triểncủa TMĐT Từ trước tới nay, mọi người đã quen thuộc với hình thức muahàng tại các cửa hàng truyền thống, thanh toán tiền mặt Số lượng người sửdụng internet tại Việt Nam đã lên đến con số 24,3 triệu người nhưng sốđông vẫn còn khá bỡ ngỡ đối với việc mua sắm trực tuyến hay thanh toán

Trang 32

là thanh toán bằng tiền mặt hoặc sử dụng phương thức chuyển khoản quanngân hàng Việc thay đổi thói quen người của người tiêu dùng là việc làmquan trọng đối với việc phát triển TMĐT Đồng nghĩa với việc này là cầntạo lòng tin của người tiêu dùng đối với các khâu trong giao dịch như antoàn trong thanh toán, sự chính xác về thông tin sản phẩm, chất lượng sảnphẩm Vì vậy việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa bán truyềnthống và bán trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng cùng lúc nhu cầucủa hai loại khách hàng truyền thống và trực tuyến.

2.3.1.3 Chính trị pháp luật

Hoạt động TMĐT diễn ra trong một không gian kinh tế khác biệt sovới các phương thức kinh doanh truyền thống Những hành vi gian lậnthương mại và cạnh tranh không lành mạnh về TMĐT cũng được thực hiệntheo nhiều phương thức mới, do đó khó áp dụng các chế tài truyền thống

Do vậy việc khởi tạo cơ sở pháp lý cho TMĐT là việc làm vô cùng quantrọng, nó tác động trực tiếp đến quá trình kinh doanh của các doanh nghiệpTMĐT Hệ thống Luật Giao dịch điện tử tại Việt Nam hiện nay được hìnhthành dựa vào hai trụ cột chính đó là Luật Giao dịch điện tử 2005 và LuậtCông nghệ thông tin 2006 Luật Giao dịch điện tử đặt nền tảng pháp lý cơbản cho các giao dịch điện tử trong xã hội bằng việc thừa nhận giá trị pháp

lý của thông điệp dữ liệu, đồng thời quy định khá chi tiết về chữ ký điện tử,một yếu tố đảm bảo độ tin cậy của thông điệp dữ liệu khi tiến hành giaodịch Luật Giao dịch điện tử chủ yêu điều chỉnh giao dịch điện tử tronghoạt động của cơ quan nhà nước và trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh,thương mại Trong khi đó Luật Công nghệ thông tin quy định chung vềhoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cùng những biệnpháp bảo đảm hạ tầng công nghệ cho các hoạt động này Cung cấp dịch vụcông trực tuyến là một nhiệm vụ quan trọng được đề ra tại Quyết định 222, theo đó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: “Đến năm 2010 các cơ quan chínhphủ phải đưa hết dịch vụ công lên mạng, trong đó ưu tiên các dịch vụ: thuế

Trang 33

điện tử, hải quan điện tử, các thủ tục xuất nhập khẩu điện tử, thủ tục liênquan tới đầu tư và đăng ký kinh doanh điện tử, các loại giấy phép thươngmại chuyên ngành, v.v ” Điều này đã tạo điều kiện cho TMĐT phát triểnhơn nữa.

2.3.1.4 Kinh tế

Hiện nay nền kinh tế đang rơi vào giai đoạn hết sức khó khăn, phảiđối đầu với tình hình lạm phát ở mức cao Giá xăng dầu và giá điện lạiđang có chiều hướng tăng mạnh kéo theo sự tăng giá chóng mặt của cácmặt hàng khác, thị trường bất động sản ảm đạm, chứng khoán sụt giảm.Thế nên mọi tiêu dùng của các công ty, tổ chức và người tiêu dùng đều bịcắt giảm

Việt Nam gia nhập WTO tạo ra nhiều thuận lợi và cũng không ít khókhăn Gia nhập WTO sẽ có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,nâng cao khả năng tiếp cận những công nghệ tiên tiến, những thị trường tàichính hàng đầu, tiếp thụ và vận dụng cho chiến lược phát triển Tuy nhiên,các doanh nghiệp phải đối đầu với các tập đoàn, công ty lớn có nguồn vốndồi dào với muc tiêu thâu tóm thị trường tại Việt Nam, dẫn đến các doanhnghiệp trong nước sẽ gặp nhiều khó khăn

2.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh

Nhờ sự phát triển của internet và dựa vào những lợi thế của việc ứngdụng TMĐT vào kinh doanh cho nên số lượng doanh nghiệp TMĐT ngàycàng tăng, khiến cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gaygắt Các công ty bán hàng trực tuyến chiếm tỷ trọng lớn, hầu hết các công

ty tập trung ở các thành phố lớn như ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.Khi ứng dụng TMĐT, các công ty TMĐT có nhiều thuận lợi hơn (về chiphí, khả năng tiếp cận khách hàng, quảng bá hình ảnh ) các công ty truyềnthống nhưng cũng gặp nhiều khó khăn đối với các công ty TMĐT hoạtđộng trong cùng lĩnh vực với mình Cho nên, mỗi doanh nghiệp cần phải

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Các loại hình TMĐT - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Bảng 1.1 Các loại hình TMĐT (Trang 6)
Bảng 1.3: So sánh kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh truyền thống. - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Bảng 1.3 So sánh kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh truyền thống (Trang 14)
Hình 2.2 Mẫu tính phí vận chuyển trên megabuy.vn Nguồn: http://megabuy.vn - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Hình 2.2 Mẫu tính phí vận chuyển trên megabuy.vn Nguồn: http://megabuy.vn (Trang 27)
Hình 2.3: Biểu đồ đánh giá hiệu quả việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa kinh daonh truyền thống và kinh daonh trực tuyến - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá hiệu quả việc phát triển mô hình kinh doanh phối hợp giữa kinh daonh truyền thống và kinh daonh trực tuyến (Trang 36)
Hình 2.4: Biểu đồ mức độ trở ngại của các yếu tố đến việc phát triển mô hình kinh doanh hỗn hợp - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Hình 2.4 Biểu đồ mức độ trở ngại của các yếu tố đến việc phát triển mô hình kinh doanh hỗn hợp (Trang 37)
Hình 2.5: Biểu đồ chất lượng dịch vụ khách hàng (Nguồn: thống kê từ phiếu điều tra) - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Hình 2.5 Biểu đồ chất lượng dịch vụ khách hàng (Nguồn: thống kê từ phiếu điều tra) (Trang 38)
Hình 2.6: Biểu đồ nhà cung cấp chủ yếu của công ty (Nguồn: thống kê từ phiếu điều tra) - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Hình 2.6 Biểu đồ nhà cung cấp chủ yếu của công ty (Nguồn: thống kê từ phiếu điều tra) (Trang 38)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới (Trang 39)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN - Phát triển mô hình kinh doanh phối hợp thương mại điện tử và thương mại truyền thống tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w